Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế xã hội của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 81

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN
TRƯỜ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ VÀ QUẢ N TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ MỸ

NH HƯNG CA ĐÔ THỊ HA ĐẾN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘ I CA HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THÁ I NGUYÊN

Chuyên ngà nh: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
LUẬ N VĂN THẠ C SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Quang Quý Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN
TRƯỜ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ VÀ QUẢ N TRỊ KINH DOANH
NGÔ THỊ MỸ ẢNH HƯỞNG CA ĐÔ THỊ HA ĐẾN PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘ I CA HUYỆN PHỔ YÊN,
TỈNH THI NGUYÊN Chuyên ngà nh : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Có thể tìm hiểu Luận văn tại Trung tâm Học liệu Đại học Thái
Nguyên và Thư viện Trường Đại học Kinh tế & QTKD
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i LỜ I CAM ĐOAN

Luậ n văn “Ả nh hƣởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế xã hội của
huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên” đượ c thự c hiệ n từ tháng 10/2008 đến
tháng 5/2009. Luậ n văn sử dụ ng nhữ ng thông tin từ nhiề u nguồ n khá c nhau . Cc
thông tin ny đ đưc ch r ngun gc , c mt s thông tin thu thp t điu tra
thự c tế ở địa phương, số liệ u đã đượ c tổ ng hợ p và xử lý .
Tôi xin cam đoan rằ ng , số liệ u và kế t quả nghiên cứ u trong lun văn nà y là
hon ton trung thự c và chưa đượ c sử dụ ng để bả o vệ mộ t họ c vị nà o .
Tôi xin cam đoan rằ ng mọ i sự giú p đỡ cho việ c thự c hiệ n luậ n văn nà y đã
đượ c cả m ơn và mọ i thông tin trong khó a luậ n đã đượ c chỉ rõ nguồ n gố c .

Thái Nguyên, ngy ... tháng ... năm 2009
Học viên
Thi Nguyên , Phòng Thng kê T P Thá i Nguyên và cá c hộ nông dân đã giú p đỡ
v tạo điu kiện thun li cho em trong qu trnh thu thp thông tin đ thc hiện
Luậ n văn.
Cuc cùng em xin gửi li cảm ơn tới gia đnh, bạn bè đ gip đỡ, tạo điu
kiện v đng viên em trong sut qu trnh học tp ca mnh
Em xin chân thà nh cả m ơn!
Thái Nguyên, ngy ... tháng ... năm 2009
Học viên Ngô Thị Mỹ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC

Tiêu đề Trang
MỞ ĐẦU ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................ Error! Bookmark not defined.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................. Error! Bookmark not defined.
2.1. Mục tiêu chung ....................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Mục tiêu cụ th ........................................................ Error! Bookmark not defined.
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Thi gian nghiên cứu .............................................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Địa bn nghiên cứu ................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Đi tưng nghiên cứu ............................................. Error! Bookmark not defined.
3.4. Ni dung nghiên cứu .............................................. Error! Bookmark not defined.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ................................. Error! Bookmark not defined.
5. Bố cục của luận văn ................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế .......................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.2. Chuyn dịch cơ cấu kinh tế .............................. Error! Bookmark not defined.
2.1.2.3. Thc trạng cc ngnh kinh tế huyện Phổ Yên Error! Bookmark not defined.
2.1.2.4. Tnh hnh sử dụng đất ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.5. Hệ thng cơ sở hạ tầng ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.6. Dân s, lao đng v việc lm ........................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2.7. Thc trạng mức sng dân cư............................ Error! Bookmark not defined.
2.1.2.8. Đnh gi chung v điu kiện t nhiên KT-XH ca huyện Phổ YênError! Bookmark not defined.
2.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Thực trạng quá trình đô thị hoá .......................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1.1. Mô tả v thi gian, không gian ca qu trnh ĐTHError! Bookmark not defined.
2.2.1.2. Tc đ ĐTH v cc d n đ đưc đầu tư vo huyệnError! Bookmark not defined.
2.2.1.2. Ảnh hưởng ca ĐTH đến pht trin KT-XH ca huyện Phổ Yên
…...........Error! Bookmark not defined.
2.2.1.3. Đnh gi ảnh hưởng ca ĐTH qua phương php phân tích SWOTError! Bookmark not defined.
2.2.2. Ảnh hƣởng của ĐTH đến phát triển kinh tế của hộ nông dânError! Bookmark not defined.
2.2.2.1. Đặc đim ca cc h nông dân điu tra ........... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.2. Thc trạng qu trnh ĐTH ............................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.3. Ảnh hưởng ca ĐTH đến sinh kế ca h ........ Error! Bookmark not defined.
2.2.2.4. Ảnh hưởng ca ĐTH đến hoạt đng đầu tư v HQSX ca hError! Bookmark not defined.
2.2.2.5. Tnh hnh sử dụng s tin đn bù ca h ........ Error! Bookmark not defined.
2.2.2.6. Đnh gi ca h v ảnh hưởng ca qu trnh ĐTHError! Bookmark not defined.
2.2.2.7. Mức đ tc đng ca đô thị ho....................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.8. Ảnh hưởng ca ĐTH đến thu nhp ca h (sử dụng hm hi quy)Error! Bookmark not defined.
2.3. Những đánh giá chung về ảnh hƣởng của đô thị hoáError! Bookmark not defined.
Chƣơng 3:PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP .......... Error! Bookmark not defined.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v

TTCN Tiu th công nghiệp
ĐVT Đơn vị tính
KT-XH Kinh tế - x hi
LĐ Lao đng
UBND Uỷ ban nhân dân
KH Kế hoạch
CĐ C định
HH Hiện hnh
SXKD Sản xuất kinh doanh
DA D n
SX Sản xuất
SN S nghiệp
CQ Cơ quan
CD Chuyên dùng
ĐT Đô thị
GTNT Giao thông nông thôn
PTĐT Pht trin đô thị Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên bảng biểu Trang
Bảng 1.1: Tỷ lệ dân s đô thị cc khu vc trên thế giới theo cc
giai đoạn
18
Bảng 2.1: Gi trị sản xuất v tăng trưởng GTSX cc ngnh kinh tế
huyện PY
34

Bảng 2.16:  kiến ca cc h điu tra đnh gi s thay đổi ca
thu nhp do tc đng ca ĐTH
75
Bảng 2.17:  kiến ca cc h điu tra v mức đ tc đng ca
ĐTH
76
Bảng 2.18. Mô tả biến dùng trong hm sản xuất Coo-Dauglas (CD) 106
Bảng 2.19. Phân tích cc nhân t ảnh hưởng tới thu nhp hỗn hp
ca cc h nông dân bị mất đất do qu trnh ĐTH
78 viii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tên biểu đồ Trang
Biu 1.1: S chuyn dịch dân s theo thi gian
17
Biu 2.1: Tăng trưởng gi trị sản xuất cc ngnh giai đoạn 2001 - 2008
35
Biu 2.2: Cơ cấu kinh tế ngnh trên địa bn huyện 2001 v 2008
36
Biu 2.3. Cơ cấu v biến đng gi trị ngnh công nghiệp & XD
38
Biu 2.4: Biến đng v gi trị DA đưc cấp phép đầu tư, 2006 - 2008
56

du thuộc tỉnh Thái Nguyên - với những lợi thế sẵn có của mình đã thu hút
được rất nhiều các dự án đầu tư lớn cả về quy mô lẫn giá trị. Các khu công
nghiệp, khu chế xuất,… mọc ra nhiều đồng nghĩa với quá trình đô thị hoá của
huyện diễn ra nhanh chóng. Chỉ tính trong năm 2008, tốc độ tăng trưởng kinh
tế của huyện đạt 16,5%, giá trị sản xuất CN & TTCN đạt 2235 tỷ đồng và
GDP bình quân trên người đạt 20,4 triệu đồng. Đặc biệt hơn, chính nhờ các
khu công nghiệp, khu chế xuất,… sau khi đi vào hoạt động đã giải quyết được
rất nhiều việc làm cho lao động địa phương (cụ thể đã giải quyết được 6580
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
việc làm cho người dân trong huyện). Nhìn chung đời sống của người dân địa
phương đang từng bước được cải thiện. Vì lẽ đó chúng tôi đã chọn đề tài:
“Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế xã hội của huyện Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên” để đi sâu nghiên cứu những tác động tích cực cũng
như những hạn chế của ĐTH đối với các hộ nông dân mất đất nói riêng và
tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng của quá trình đô thị hoá rồi từ đó tìm ra những
ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên. Đặc biệt
là nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến thu nhập của người dân
bị mất đất trong huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
 Tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình đô thị hoá.
 Phân tích thực trạng để tìm ra những lợi ích cũng như những tác hại mà
quá trình đô thị hoá mang lại cho đời sống người dân địa phương nói
riêng và phát triển kinh tế xã hội toàn huyện nói chung.

 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến thu nhập của hộ
 Những tác động tích cực và tiêu cực do đô thị hoá mang lại
 Phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Luận văn nhằm đi sâu nghiên cứu về thực trạng quá trình đô thị hoá
đang điễn ra và những ảnh hưởng của nó đến đời sống - kinh tế - xã hội tại
huyện Phổ Yên. Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp cụ thể cho hộ nông
dân (bị thu hồi đất), cho huyện và cho tỉnh nhằm phát huy những mặt mạnh
và hạn chế những mặt chưa tốt do quá trình đô thị hoá mang lại.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn được chia thành 3
chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu đề tài
- Chương 2: Thực trạng quá trình đô thị hoá tại huyện Phổ Yên
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC

của phát triển kinh tế phải được đi cùng trên bốn bánh xe, hay bốn nhân tố
của tăng trưởng kinh tế là nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, tư bản và công
nghệ. Bốn nhân tố này khác nhau ở mỗi quốc gia và cách phối hợp giữa
chúng cũng khác nhau đưa đến kết quả tương ứng.
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc NGP hoặc
thu nhập bình quân đầu người trong một thời gian nhất định. Tăng trưởng
kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế. Tuy vậy ở một số quốc
gia, mức độ bất bình đẳng kinh tế tương đối cao nên mặc dù thu nhập bình
quân đầu người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng nghèo
khổ.
Khái niệm về phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế
trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô,
sản lượng và sự tiến bộ về mọi mặt của xã hội để hình thành cơ cấu kinh tế
hợp lý. Do đó, phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trưởng kinh tế.
Nó bao gồm tăng trưởng kinh tế cùng với những thay đổi về chất của nền kinh
tế (như phúc lợi xã hội, tuổi thọ, v.v.) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế
(giảm tỷ trọng của khu vực sơ khai, tăng tỷ trọng của khu vực chế tạo và dịch
vụ). Phát triển kinh tế là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế
bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất định
nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế
Các chỉ tiêu đo lường mức tăng trưởng kinh tế được sử dụng làm thước
đo trình độ phát triển nền kinh tế một cách cụ thể, dễ hiểu và nó trở thành mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
tiêu phấn đấu của một chính phủ vì nó là tiêu chí để người dân đánh giá hiệu

hoà nhau ở vào một trạng thái môi cảnh mới và hình thành nên một hình thức
có tính đa dạng và có kết cấu phức tạp đó là đô thị. Có 2 loại đô thị
+ Đô thị có qui hoạch: (phát triển từ trên xuống dưới) theo một nguyên
tắc theo một khống chế và yêu cầu nghiêm ngặt.
+ Đô thị tự do phát triển: (phát triển từ dưới lên trên) được gọi là đô thị
nhân tạo phát triển tự do ở thời kỳ đầu, nhưng sau đó phát triển có trật tự và
có hệ thống dưới tác động của con người.
Đô thị mang các đặc tính sau:
+ Là tập trung tổng hợp hay tập trung chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy
sự phát triển KTXH của một vùng lãnh thổ nhất định.
+ Qui mô dân số nhỏ nhất là 4.000 người (vùng núi, có thể thấp
hơn…).
+ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp đô
thị, là nơi có sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hoá phát triển.
+ Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân
cư đô thị
+ Mật độ dân cư được xây dựng tuỳ theo từng loại đô thị phù hợp với
đặc điểm từng vùng.
Như vậy đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao
động phi nông nghiệp, có hạ tầng kỹ thuật cơ sở thích hợp; là trung tâm
chuyên ngành hay tổng hợp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển KTXH của một
nước hoặc một Vùng miền hoặc một Tỉnh, Huyện, hoặc một Vùng trong
huyện.
Nếu nhìn từ góc độ phát triển đô thị, đô thị là biểu hiện tập trung của sự
phát triển XH và kinh tế. Dưới đây là lý giải hai khái niệm “thành” và “thị”.
Thành: mang tính phòng ngự- xây dựng mang mục đích chính trị, quân sự của
XH, có ranh giới rõ ràng, có hình thái đóng kín, hướng nội.

sản xuất công nghiệp, tập trung du lịch, dịch vụ, có vai trò thúc đẩy phát triển
của một tỉnh hoặc từng lĩnh vực đối với vùng lãnh thổ. Sản xuất hàng hoá
tương đối phát triển. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật và mạng lưới công trình công
cộng được xây dựng từng mặt. Dân số trên 100.000 người (miền núi có thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
thấp hơn). Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp lớn hơn hoặc bằng 75%. Mật độ
dân cư trên 8.000người/km
2
(vùng núi có thể thấp hơn).
Đô thị loại IV (Trung bình nhỏ)
Đô thị trung bình nhỏ, là trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội
hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thương nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng
kinh tế. Đã và đang đầu tư xây dựng từng phần hạ tầng kĩ thuật và các công
trình công cộng. Dân số trên 50.000 người (miền núi có thể thấp hơn). Tỉ lệ
lao động phi nông nghiệp lớn hơn hoặc bằng 70%. Mật độ dân cư trên
6.000người/km
2
(vùng núi có thể thấp hơn)
Đô thị loại V (nhỏ)
Đô thị nhỏ, là trung tâm tổng hợp kinh tế- xã hội hoặc trung tâm chuyên
ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, có vai trò thúc đẩy sự
phát triển của một huyện hay một vùng trong huyện. Bước đầu xây dựng được
một số công trình công cộng và hạ tầng kĩ thuật. Dân số từ 4000 người (miền
núi có thể thấp hơn). Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp lớn hơn hoặc bằng 65%.
Mật độ dân cư trên 2.000người/km

kỹ thuật của xã hội loài người, trong đó diễn ra sự phát triển nghề nghiệp mới,
sự chuyển dịch cơ cấu lao động, sự chuyển đối lối sống ngày càng văn minh
hơn cùng với sự mở rộng không gian thành hệ thống đô thị, song song với
việc tổ chức ranh giới hành chính lãnh thổ và quân sự. Ở những nước có trình
độ phát triển kinh tế xã hội càng cao thì tỷ lệ đô thị hoá càng cao.
 Đặc điểm của đô thị hóa
Quá trình đô thị hoá thể hiện ở ba đặc điểm chính:
- Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
- Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
Số lượng các thành phố có số dân trên 1 triệu người ngày càng nhiều. Hiện
nay, toàn thế giới có hơn 270 thành phố từ 1 triệu dân trở lên, 50 thành phố có
số dân vượt quá 5 triệu người.
- Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi
Cùng với sự phát triển của quá trình đô thị hoá, lối sống thành thị được phổ
biến rộng rãi và có ảnh hưởng đến lối sống của dân cư nông thôn về nhiều
mặt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
 Ảnh hƣởng của đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế - xã hội và
môi trƣờng
- Ảnh hưởng tích cực
Đô thị hoá không những góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động mà còn làm thay đổi sự
phân bố dân cư và lao động, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ở các
đô thị…
- Ảnh hưởng tiêu cực
ĐTH nếu không xuất phát từ công nghiệp hoá, không phù hợp, cân đối

Hai là, sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế. Quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước đã dẫn đến mức độ đô thị hoá nhanh chóng, dẫn theo
quy mô và vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế bị giảm dần. Do
không chú trọng đúng mức đến phát triển nông nghiệp, khu vực nông thôn đã
gặp phải các vấn đề như ô nhiễm môi trường sinh thái do chất thải công
nghiệp và phân hoá học, năng suất nông nghiệp thấp do đất đai bị ô nhiễm,
mức sống của nông dân không được nâng cao. Chính sách cơ giới hoá nông
nghiệp đã khiến nông dân lâm vào cảnh nợ nần do gánh nặng về vốn nông
nghiệp, chi phí thuê lao động do thiếu nhân công ở vùng nông thôn, cùng các
chi phí sinh hoạt...
Ngoài ra, ĐTH còn làm nảy sinh sự phân hoá xã hội giữa thành thị và nông
thôn. Mặc dù ở hầu hết các quốc gia đã cố gắng thực hiện công bằng xã hội
trong tăng trưởng kinh tế, nhưng hiện tượng phân hoá xã hội ngày càng tăng
đã trở thành nguy cơ lớn, đòi hỏi phải giải quyết kịp thời và nhất quán.
Ba là, nhiều thành phố không phát huy tác dụng. Bất kỳ tỉnh hay vùng
nào cũng quy hoạch, vay tiền để xây dựng các đô thị mới với kỳ vọng các
thành phố này sẽ trở thành đòn bẩy kinh tế của tỉnh. Nhưng thực tế là không
phải thành phố nào cũng thu hút được đầu tư. Do đó đã xảy ra tình trạng mà
các chuyên gia gọi là các thành phố “bong bóng” (bubble cities). Nhiều thành
phố không tăng dân số mà chững lại và bị giảm dần khi không còn khả năng
phát triển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status