Bài soạn Khai thác từ một bài toán - Pdf 81

tích lũy: Khai thác từ một bài toán
Hình thành các bài toán mới
từ một bài toán cơ bản
1) từ dễ đến khó, tuy xa mà gần!
Bài toán A( dễ):
Cmr: m
2
- mn + n
2


0 với mọi n, m.
H ớng dẫn :
m
2
- mn + n
2
= (m
2
- mn +
2
4
n
) +
2
3
4
n
=
2
2

2 2 1 1 0x x y y +

2 2
4 4 2 2 1 2 0x x x xy y y y + + + + +


2 2
5 4 7 0x y xy x y+ + +
Ta đến với bài toán 2:
Bài toán 2: Cmr:
2 2
5 4 7 0x y xy x y+ + +
Tiếp tục cho m = a, n = -b thì ta có
a
2
- a(-b) + (-b)
2


0

a
2
+ ab + b
2


0
Mà (a - b)
2


4 4 3 3
a b a b ab+ +
Ta đến với bài toán 3:
Bài toán 3: Cmr:
4 4 3 3
a b a b ab+ +
với mọi a, b.
Từ bài toán 3 nếu cho a = x
2
, b = y
2
và x, y khác 0, ta có:
( ) ( ) ( ) ( )
4 4 3 3
2 2 2 2 2 2
x y x y x y+ +


8 8 6 2 2 6
2 2 2 2 2 2 2 2
x y x y x y
x y x y x y x y
+ +


6 6
4 4
2 2
x y

Chẳng hạn:
Bài 1: Tìm tất cả các số tự nhiên k để:
a) 17k là số nguyên tố;
b) 101k là số nguyên tố.
Từ lời giải bài toán, ta còn có các bài toán sau:
Bài 2: Tìm số tự nhiên k để 3.k là:
a) Hợp số; b) Không là số nguyên tố.
Thay k bởi n - 15 cho ta bài toán
Bài 3: Tìm số tự nhiên n để 7(n - 15) là số nguyên tố.
Còn nếu để ý đến:
Với x, y

N, ta có: 3 - x = 1 thì x = 3 - 1 = 2,
3 - x là số nguyên tố thì 3 - x = 2; 3 nên x = 1; 0
và 7 - y là số nguyên tố thì 7 - y = 2; 3; 5; 7 nên y = 5; 4; 2; 0.
Cho ta bài toán Hay và Khó sau:
Bài 4: Tìm các số tự nhiên x, y để (3 - x).(7 - y) là số nguyên tố.
B/*Ta đi từ bài toán:
Bài toán cơ bản: Tổng sau có chia hết cho 3 không?
A = 2 + 2
2
+ 2
3
+ 2
4
+ 2
5
+ 2
6
+ 2

(1 + 2) + 2
5
(1 + 2) + 2
7
(1 + 2) + 2
9
(1 + 2)
= 2.3 + 2
3
. 3 + 2
5
.3 + 2
7
.3 + 2
9
.3
Vậy A chia hết cho 3.
Từ lời giải bài toán, ta còn có các bài toán sau:
Bài 1: Tổng sau có chia hết cho 3 không?
a) A = 2 + 2
2
;
b) B = 2 + 2
2
+ 2
3
.
Giải:
a) A = 2(1 + 2) = 2.3 Vậy A chia hết cho 3.
b) B = 2 + 2

(1 + 2) + + 2
2001
(1 + 2)
= 2.3 + 2
3
. 3 + + 2
2001
. 3
Nguyễn Trọng Hiếu
2
tích lũy: Khai thác từ một bài toán
Vậy C chia hết cho 3.
Từ lời giải các bài toán, ta có thể đề xuất bài toán tổng quát:
Bài toán tổng quát 1: Chứng tỏ rằng
a) S
1
= 2 + 2
2
+ 2
3
+ 2
4
+ + 2
2k
chia hết cho 3 với k

N
*
b) S
2


N
*
, n lẻ.
Vậy với n là số tự nhiên chẵn khác không thì A chia hết cho 3.
C/*Ta đi từ bài toán SGK:
Bài toán cơ bản: Tính tổng sau 1 + 2 + 3 + + 98 + 99 + 100
Lời giải: 1 + 2 + 3 + + 98 + 99 + 100
= (1 + 100) + (2 + 99) + (3 + 98) + + (50 + 51)
=
101 101 ... 101+ + +
1 4 44 2 4 4 43
= 101.50 = 5050
Lời giải trên cũng là lời giải của nhà toán học Đức Gau-Xơ (Gauss; 1777-1855) lúc lên 7
tuổi.
Ghép 1 + 2 = 3; 3 + 4 = 7; 5 + 6 = 11; ; 99 + 100 = 199.
Cho ta bài toán1:
Bài 1: Cho biết 1 + 2 + 3 + 4 + + 99 + 100 = 5050.
Hãy tính nhanh tổng sau: 3 + 7 + 11 ++ 199.
Và nh vậy ta đề xuất đợc nhiều bài toán tơng tự bài toán 1.
Và ta có bài toán ngợc
Bài 2: Tìm x

N biết rằng: 1 + 2 + 3 + 4 + + x = 5050.
D/*Ta đi từ bài toán:
Bài toán cơ bản: Chứng tỏ rằng:
a) Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3;
b) Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 4.
Đây là bài toán khó chỉ dành cho Hs giỏi. Lời giải bài toán này nh sau:
a) Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là a; a + 1; a + 2 (a

a) Nếu n lẻ thì n - 1 chẵn nên (n - 1): 2 là số tự nhiên, do đó
( )
. 1 : 2 .n a n n+ chia hết cho n.
b) Nếu n chẵn thì n - 1 lẻ nên (n - 1): 2 không là số tự nhiên, do đó
( )
. 1 : 2 .n a n n+

không chia hết cho n.
E/*Ta đi từ bài toán:
Bài 1: Chứng tỏ rằng
12 1
30 2
n
n
+
+
là phân số tối giản (n

N)
Gợi ý: Vì n

N nên muốn chứng tỏ
12 1
30 2
n
n
+

là phân số tối giản (n

N)
Bài 3: Chứng tỏ rằng
18 5
24 7
n
n
+
+
là phân số tối giản (n

N)
Thật ra nếu chỉ cần tìm đợc các số tự nhiên a, b, c, d, e, g
sao cho
( ) ( )
1a bn c d en g+ + =
tức là ab = de,
1ac dg =

thì chúng ta sẽ có
bn c
en g
+
+

en g
bn c
+
+

Lời giải: a
M
5; a
M
12

a

BC (5,12) mà (5,12) = 1

a = 60k (k

N). Vì a là số tự
nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số nên 60k > 100 và k nhỏ nhất

k = 2. Vậy a = 120.
Khai thác bài toán 1 và bài toán 2 về số d ta có bài toán:
Bài 3: Tìm các số tự nhiên a nhỏ nhất biết rằng khi chia nó cho 2, 3, 4 ta đợc số d lần lợt
là: 1, 2, 3.
Lời giải: Vì a chia cho 2, 3, 4 có số d lần lợt là 1, 2, 3 nên a + 1 chia hết cho 2, 3, 4

a
+ 1

BC (2, 3, 4) mà BCNN (2, 3, 4) = 12

a + 1 = 12k (k

N
*

số vịt cha đến 200 con.
Lời giải: x chia cho 3 d 1; x chia cho 5 d 4; x chia hết cho 7 nên x + 56 chia hết cho 357

x + 56 = 105k (k

N) vì x < 200

105k - 56 < 200

105k < 256

k = 1, 2 (Theo
cách hiểu của dân gian thì số vịt phải gần 200 con nên loại k = 1) Vậy số vịt cần tìm là
154 con.
Tới đây ta có thể đa ra tổng quát sau:
Cho a chia m d r
1
, a chia cho n d r
2
, a chia cho p d r
3


a - r
1

M
m; a - r
2


+ t)
M
n; a - r
3
+ (r
3
+

t)
M
p

a + t

BC (m, n, p).
Rõ ràng ở bài toán 1, 2 ta tìm đợc t = 0; còn ở bài toán 3: t = 1; bài toán 4: t = 25;
bài toán 5: t = 56.
Vậy trong các bài toán sau:
Bài 1: Tìm a

N biết a
M
5, a : 7 d 2, a : 9 d 4 và 600 < a < 700.
Bài 2: Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất biết
a) a : 2 d 1, a : 3 d 1, a : 5 d 4.
b) a : 2 d 1, a : 3 d 2, a : 5 d 4 , a
M
7.
Thì t bằng bao nhiêu từ đó rút ra phơng hớng tổng quát về cách tính t nhanh chóng nh thế
nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status