Gián án tài liệu luyện thi đại học - Pdf 81

TRƯỜNG THPT TÔ VĂN ƠN
TỔ LÝ HÓA
MÔN HÓA HỌC
Giáo Viên: ĐẶNG NGỌC TUYẾN
( LƯU HÀNH NỘI BỘ)
1
Phần I
Hệ Thống Hoá Các Công Thức
Quan Trọng Dùng Giải Toán Hoá Học
* Số Avogađrô: N = 6,023 . 10
23
* Khối lợng mol: M
A
= m
A
/ n
A
; m
A
: Khối lợng chất A ; n
A
: Số mol chất A
* Phân tử lợng trung bình của 1 hỗn hợp (M)
M = m
hh
hay M = M
1n1
+ M
2n2
+ ... = M
1

= m
A
/m
B
* Khối lợng riêng D: D(g/mol hoặc kg/lít) = Khối lợng m/Thể tích V
* Nồng độ phần trăm: C% = m
ct
. 100%/m
dd
; m
ct
: Khối lợng chất tan (gam)
m
dd
: Khối lợng dung dịch = m
ct
+ m
dm
(g)
* Nồng độ mol/lít: C
M
= n
A
(mol)
V
dd
(lít)
* Quan hệ giữa C% và C
M
:

A
= V
A
(lít)/22,4 n = Số hạt vi mô/N
* Số mol khí đo ở điều kiện khác: (không chuẩn) n
khí

A
= P . V/R . T
P: áp suất khí ở tC (atm) ; V: Thể tích khí ở tC (lít)
T: Nhiệt độ tuyệt đối (K) T = t + 273 ; R: Hằng số lý tởng: R = 22,4/273 = 0,082
Hay: PV = nRT Phơng trình Menđeleep - Claperon
* Công thức tính tốc độ phản ứng:
V = C
1
- C
2
= A
C
(mol/l.s)
t t
Trong đó: V: Tốc độ phản ; C
1
: Nồng độ ban đầu của một chất tham gia phản ứng
C
2
: Nồng độ của chất đó sau t giây (s) xảy ra phản ứng.
Xét phản ứng: A + B = AB
Ta có: V = K .
|

B
|
b
* Công thức dạng Faraday: m = (A/n) . (lt/F)
m: Khối lợng chất thoát ra ở điện cực (gam) ; A: Khối lợng mol của chất đó ; n: Số electron trao đổi.
Ví dụ: Cu
2+
+ 2e = Cu thì n = 2 và A = 64
2OH
-
- 4e = O
2
+ 4H
+
thì n = 4 và A = 32.
t: Thời gian điện phân (giây, s) l: Cờng độ dòng điện (ampe, A) F: Số Faraday (F = 96500).
2
Phần II
Các Phơng Pháp Giúp Giải Nhanh Bài Toán Hoá Học

1. Ph ơng pháp bảo toàn
A. Bảo toàn điện tích
- Nguyên tắc: Tổng điện tích dơng luôn luôn bằng tổng điện tích âm về giá trị tuyệt đối. Vì thế dung
dịch luôn luôn trung hoà về điện.
- Các ví dụ:
Ví dụ 1: Kết quả xác định nồng độ mol của các ion trong một dung dịch ghi ở bảng dới đây:
Ion Na
+
Ca
2+

biểu thức tính x theo a và b.
Giải: HCO
3
-
+ OH
-
CO
3
2-
+ H
2
O
bmol b
Ba
2+
+ CO
3
2-
BaCO
3

Ba
2+
+ SO
4
2-
BaSO
4

Dung dịch sau phản ứng chỉ có Na

+
=
+
=
mol/l
B. Bảo toàn khối l ợng
- Nguyên tắc:
+ Trong một phản ứng hóa học tổng khối lợng của các sản phẩm bằng tổng khối lợng của các chất
phản ứng.
+ Khi cô cạn dd thì khối lợng hỗn hợp muối thu đợc bằng tổng khối lợng của các cation kim loại và
anion gốc axit.
3
- Các ví dụ:
Ví dụ 1: Cho từ từ một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
đun
nóng thu đợc 64g sắt, khí đi ra sau phản ứng cho đi qua dd Ca(OH)
2
d đợc 40g kết tủa.
Tính m.
Giải: Khí đi ra sau phản ứng gồm CO
2
và CO d
CO

2-
: y mol. Tính
x và y, biết rằng khi cô cạn dd thu đợc 46,9 g chất rắn khan.
Giải:
Do bảo toàn khối lợng: 56.0,1 + 27.0,2 + 35,5x + 96y = 46,9 (1)
Do bảo toàn điện tích: 2.0,1 + 3.0,2 = 1.x + 2.y (2)
Từ (1) và (2) giải ra x = 0,2; y = 0,3.
Ví dụ 3: Đun 132,8 g hỗn hợp 3 rợu no, đơn chức với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C thu đợc 111,2g hỗn hợp các ete
trong đó các ete có số mol bằng nhau. Tính số mol mỗi ete.
Giải: Đun hỗn hợp 3 rợu đợc
( )
6
2
133
=
+
ete.
Theo định luật bảo toàn khối lợng: m
rợu
= m
ete
=
OH
m

và RCO
3

M
2
CO
3
+ RCO
3
+ 4HCl 2MCl + RCl
2
+ 2CO
2
+ 2H
2
O
0,4 0,2 mol 0,2
Theo định luật BTKL: 23,8 + 0,4.36,5 = m
muối
+
OHCO
mm
22
+
hay: 23,8 + 0,4.36,5 = m
muối
+ 0,2.44 + 0,2.18
m
muối
= 26g

30
=>
SFe
nn
nên Fe d và S hết.
Khí C là hỗn hợp H
2
S và H
2
. Đốt C thu đợc SO
2
và H
2
O. Kết quả cuối cùng của quá trình phản ứng là
Fe và S nhờng e, còn O
2
thu e.
Nhờng e: Fe 2e Fe
2+

2.
56
60
50
60

mol
S - 4e S
+4
(SO

2
==
O
V
lit
Ví dụ 2: Hỗn hợp A gồm 2 kim loại R
1
, R
2
có hoá trị x, y không đổi (R
1
, R
2
không tác dụng với nớc
và đứng trớc Cu trong dãy hoạt động hóa học của kim loại). Cho hỗn hợp A phản ứng hoàn toàn với dd HNO
3
d thu đợc 1,12 l khí NO duy nhất ở đktc.
Nếu cho lợng hỗn hợp A trên phản ứng hoàn toàn với dd HNO
3
thì thu đợc bao nhiêu lít N
2
. Các thể
tích khí đo ở đktc.
Giải: Trong bài toán này có 2 thí nghiệm:
5
ở thí nghiệm 1: R
1
và R
2
nhờng e cho Cu

2
trực tiếp nhờng e cho
5
+
N
để tạo ra N
2
. Gọi x là số mol N
2
, thì số mol e thu
vào là:
2
5
+
N
+ 10e
0
2
N

10x x mol
Ta có: 10x = 0,15 x = 0,015
2
N
V
= 22,4.0,015 = 0,336 lit
Ví dụ 3: Cho 1,35 g hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dd HNO
3
thu đợc hỗn hợp khí gồm
0,01 mol NO vào 0,04 mol NO

N
+ 1e =
4
+
N
(NO
2
)
0,04 0,04
Ta có: 2x + 2y + 3z = 0,03 + 0,04 = 0,07 (1)
Nhng 0,07 cũng chính là số mol NO
3
-

Khối lợng muối nitrat là: 1,35 + 62.0,07 = 5,69g.
2. Ph ơng pháp đại số
a. Cách giải: Viết các phơng trình phản ứng. Đặt ẩn số cho các đại lợng cần tìm. Tính theo các phơng
trình phản ứng và các ẩn số đó để lập ra phơng trình đại số. Giải phơng trình đại số (hoặc hệ phơng trình) và
biện luận kết quả (nếu cần).
b. Ví dụ: Để m gam bột sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp (B) có khối lợng
12 gam gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
. Cho B tác dụng hoàn toàn với dd HNO
3

2
O
3FeO + 10HNO
3
3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3
9Fe(NO
3
)
3
+ NO + 14H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3

33
==+
zy
(4)
Nhận xét trớc khi giải hệ phơng trình đại số trên:
- Có 5 ẩn số nhng chỉ có 4 phơng trình. Nh vậy không đủ số phơng trình để tìm ra các ẩn số, do đó
cần giải kết hợp với biện luận.
- Đầu bài chỉ yêu cầu tính khối lợng sắt ban đầu, nh vậy không cần phải đi tìm đầy đủ các ẩn x, y, z, t.
ở đây có 2 phơng trình, nếu biết giá trị của nó ta dễ dàng tính đợc khối lợng sắt ban đầu đó là phơng trình (2) và
(3).
+ Tìm đợc giá trị của (2), đó là số mol Fe. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối của Fe là 56 ta đợc m.
+ Tìm đợc giá trị của (3), đó là số mol nguyên tử O trong oxit. Nhân giá trị đó với nguyên tử khối
của O là 16 ta đợc khối lợng của oxi trong các oxit sắt. Lấy khối lợng hỗn hợp B trừ đi khối lợng oxi ta đợc
khối lợng sắt ban đầu, tức m.
- Thực hiện các phép tính trên:
+ Tìm giá trị của phơng trình (2):
Chia (1) cho 8 đợc: 7x + 9y + 29z + 20t = 1,5 (5)
Nhân (4) với 3 đợc: 3x + y + z = 0,3 (6)
Cộng (5) với (6) đợc: 10x + 10y + 30z + 20t = 1,8 (7)
Chia (7) cho 10 đợc: x + y + 3z + 2t = 0,18
Vậy: m = 56.0,18 = 10,08g
+ Tìm giá trị của phơng trình (3):
Nhân (5) với 3 đợc: 21x + 27y + 87z + 60t = 4,5 (8)
Nhân (6) với 7 đợc: 21x + 7y + 7z = 2,1 (9)
Lấy (8) trừ đi (9) đợc:20y + 80z + 60t = 2,4 (10)
Chia (10) cho 20 đợc: y + 4z + 3t = 0,12
m = 12 (0,12.16) = 10,08g
7
Qua việc giải bài toán trên bằng phơng pháp đại số ta thấy việc giải hệ phơng trình đại số nhiều khi
rất phức tạp, thông thờng HS chỉ lập đợc phơng trình đại số mà không giải đợc hệ phơng trình đó.

3
3
m
m
NOFe
=
+ Muốn tính
3
HNO
m
cần tính
3
HNO
n
. ở đây số mol HNO
3
đợc dùng vào 2 việc là tạo ra NO và tạo
ra muối:
3
HNO
n
tạo NO
= n
NO
=
1,0
4,22
24,2
=
3

1,0.63
m
+ Tính
OH
n
2
: ta có
OH
n
2
=
2
1
3
HNO
n
p
=
2
1






+
56
3
1,0

1,0.63
m
= 242.
56
m
+ 30.0,1 +






+
56
3
1,0.
2
1
.18
m
Giải ra m = 10,08g
Nhận xét: Tuy hơi dài nhng cách này dễ hiểu, có tác dụng khắc sâu định luật bảo toàn khối lợng và có
u điểm là áp dụng cho mọi quá trình oxi hoá - khử hoặc không oxi hoá - khử.
c. Phơng pháp bảo toàn electron: Số mol e do Fe nhờng phải bằng số mol e do oxi thu và
5
+
N
của HNO
3
thu:

ở đktc. Xác định tên kim loại A và B.
Giải: Đặt
M
là NTK trung bình của 2 kim loại A và B
M
CO
3
+ 2HCl
M
Cl
2
+ CO
2
+ H
2
O
0,05
mol05,0
4,22
12,1
=
M
CO
3
=
;6,93
05,0
68,4
=
M

584,3
2
===
xnn
CO
(1)
( )
22,0
18
96,3
.1
2
==+= xnn
OH
(2)
Từ (1) và (2) giải ra x = 0,06 và
n
= 2,67 ; Ta có: a = (14
n
+ 18).x = (14.2,67) + 18.0,06 = 3,32g
n
= 2,67
OHHC
OHHC
73
52
Ví dụ 3: Hỗn hợp 3 rợu đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08 và khối lợng là 3,387. xác định
CTPT của A, B, C, biết rằng B và C có cùng số nguyên tử cacbon và số mol rợu A bằng
3
5

=
03,0
35
3.08,0
=
+
;
3,59
03,0
78,1
,
==
CB
M
Gọi
y
là số nguyên tử H trung bình trong phân tử hai rợu B và C
Ta có: C
x
H
y
OH = 59,3 hay 12x +
y
+ 17 = 59,3
Rút ra: 12x +
y
= 42,3
Biện luận:
x 1 2 3 4
y

ở đktc. Tính V và xác định CTPT của các rợu.
Giải: Đặt
R
là gốc hiđrocacbon trung bình và x là tổng số mol của 2 rợu.
R
OH + Na
R
Ona +
2
1
H
2

xmol x
2
x
Ta có: (
R
+ 17).x = 2,84 hay
R
x + 17x = 2,84 (1)
(
R
+ 39).x = 4,6 hay
R
x + 39x = 4,6 (2)
Từ (1) và (2) giải ra x = 0,08 và
R
= 18,5
Phải có một gốc R < 18,5 Duy nhất chỉ có CH

3
- COOH (M =
60).
Ví dụ 7: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 hiđro cacbon đồng đẳng liên tiếp ngời ta thu đợc 20,16 lít
CO
2
(đktc) và 19,8g H
2
O. Xác định công thức phân tử của 2 hiđro và tính thành phần % theo số mol của mỗi
chất.
Ví dụ 8: Đốt cháy 3,075g hỗn hợp 2 rợu đồng đẳng của rợu metylic và cho sản phẩm lần lợt đi qua bình một
đựng H
2
SO
4
đặc và bình hai đựng KOH rắn. Tính khối lợng các bình tăng lên, biết rằng nếu cho lợng rợu trên
tác dụng với natri thấy bay ra 0,672 lít hiđro (ở đktc). Lập công thức phân tử 2 rợu.
10
Ví dụ 9: Để trung hoà a gam hỗn hợp 2 axit đồng đẳng liên tiếp của axitfomic cần dùng 100ml dd NaOH
0,3M. Mặt khác đem đốt cháy a gam hỗn hợp axit đó và cho sản phẩm lần lợt đi qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc
và bình 2 đựng KOH. Sau khi kết thúc thí nghiệm ngời ta nhận thấy khối lợng bình 2 tăng lên nhiều hơn khối
lợng bình 1 là 3,64 gam. Xác định CTPT của các axit.
4. Ph ơng pháp ghép ẩn số
a. Cách giải: Một số bài toán cho thiếu dữ kiện nên giải bằng phơng pháp đại số ta có số ẩn nhiều hơn
số phơng trình và có dạng vô định, không giải đợc.
Nếu dùng phơng pháp ghép ẩn số ta có thể giải loại bài toán này một cách dễ dàng.

2
O
x nx (n + 1)x
C
m
H
2m+1
OH +
2
3m
O
2
mCO
2
+ (m + 1)H
2
O
y my (m + 1)y
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O
0,08
08,0
100

hay a = 14nx + 18x + 14my + 18y.
Ghép ẩn số đợc a = 14(nx + my) + 18(x + y).
Thay các giá trị đã biết đợc a = 14.0,08 + 18.0,03 = 1,66g
Ví dụ 2: Đun p gam hỗn hợp 2 rợu với H
2
SO
4
đặc thu đợc V lít (đktc) hỗn hợp 2 anken. Đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp anken đó thu đợc x lít CO
2
(đktc) và y gam H
2
O.
Lập biểu thức tính x, y theo p, V.
11
Giải: Đun nóng với H
2
SO
4
đặc thu đợc hỗn hợp 2 anken, suy ra hỗn hợp 2 rợu đó phải thuộc loại no,
đơn chức.
C
n
H
2n+1
OH C
n
H
2n
+ H

C
m
H
2m
+
2
3m
O
2
mCO
2
+ mH
2
O (4)
b mol mb mb
Theo (1), (2): a + b =
4,22
V
(5). Theo (3), (4):
OHCO
nn
22
=
= na + mb (6)
Khối lợng 2 rợu là: (14n + 18)a + (14m + 18)b = p
hay 14(na + mb) + 18(a + b) = p (7)
Thế (5) vào (7) đợc:
na + mb =
14
4,22

.22,4
7
92,11 Vp
x

=
5. Ph ơng pháp tăng giảm khối l ợng
a. Cách giải: Khi chuyển từ chất này sang chất khác khối lợng có thể tăng hoặc giảm do các chất khác
nhau có khối lợng mol khác nhau. Dựa vào mối tơng quan tỉ lệ thuận của sự tăng giảm ta tính đợc lợng chất
tham gia hay tạo thành sau phản ứng.
b. Các ví dụ: Ví dụ 1: Nhúng thanh kẽm vào dd chứa 8,32g CdSO
4
. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd
2+
khối lợng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Hỏi khối lợng thanh kẽm ban đầu.
Giải: Gọi khối lợng thanh kẽm ban đầu là a gam thì khối lợng tăng thêm là
100
35,2 a
gam.
Zn + CdSO
4
ZnSO
4
+ Cd
65g 1mol 112g tăng 112 65 = 47g

04,0
208
32,8
=

4
và Pb(NO
3
)
2
tham gia ở 2 trờng hợp nh nhau.
Giải: Gọi m là khối lợng thanh kim loại, A là NTK của kim loại, x là số mol muối phản ứng.
M + CuSO
4
MSO
4
+ Cu
Ag 1mol 64g giảm (A 64)g
xmol
100
05,0 m
g
Rút ra:x =
64
100
05,0

A
m
(1)
M + Pb(NO
3
)
2
M(NO

1,7
(3)
Từ (3) giải ra A = 65. Vậy kim loại M là kẽm.
Ví dụ 3: Cho 3,78g bột Al phản ứng vừa đủ với dd muối XCl
3
tạo thành dd Y. Khối lợng chất tan
trong dd Y giảm 4,06g so với dd XCl
3
. xác định công thức của muối XCl
3
.
Giải: Gọi A là NTK của kim loại X.
Al + XCl
3
AlCl
3
+ X
14,014,0
27
78,3
=
0,14
Ta có: (A + 35,5.3).0,14 (133,5.0,14) = 4,06
Giải ra A = 56. Kim loại X là Fe và muối FeCl
3
.
Ví dụ 4: Nung 100g hỗn hợp gồm Na
2
CO
3

31
6284,2
==
13
Vậy NaHCO
3
chiếm 84% và Na
2
CO
3
chiếm 16%.
Ví dụ 5: Hoà tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối
cacbonat của kim loại hoá trị II vào dd HCl thấy thoát ra 0,2mol khí. Khi cô cạn dd sau phản ứng thì thu đợc
bao nhiêu gam muối khan?
Giải: Kí hiệu kim loại hoá trị I là M, số mol là x kim loại, hoá trị II là R, số mol là y.
M
2
CO
3
+ 2HCl 2MCl + CO
2
+ H
2
O (1)
1mol(2M+60)g 2(M+35,5) tăng (2M+71)-(2M+60) = 11gam
xmol 11gam

RCO
3
+ 2HCl RCl

CO
3
0,25M. Cho 43g hỗn hợp BaCl
2
và CaCl
2
vào dd đó. Sau khi
các phản ứng kết thúc thu đợc 39,7g kết tủa A. Tính % khối lợng các chất trong A.
Ví dụ 7: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 muối XCO
3
và Y
2
(CO
3
)
3
bằng dd HCl ta thu đợc dd A và 0,672 lít khí bay ra
(ở đktc). Hỏi cô cạn dung dịch A thì thu đợc bao nhiêu gam muối khan?
Ví dụ 8: Nhúng một thanh nhôm nặng 50g vào 400ml dd CuSO
4
0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra
cân nặng 51,38g. Tính khối lợng Cu thoát ra và nồng độ các chất trong dd sau phản ứng, giả sử tất cả Cu thoát
ra bám vào thanh nhôm.
Ví dụ 9: Hoà tan hoàn toàn 10g hỗn hợp 2 kim loại trong dd d, thấy tạo ra 2,24 lít khí H
2
(đktc). Cô cạn dd
sau phản ứng, thu đợc bao nhiêu gam muối khan.
6. Ph ơng pháp đ ờng chéo
a. Cách giải:
- Phơng pháp đờng chéo thờng dùng để giải bài toán trộn lẫn các chất với nhau có thể đồng thể hoặc

2
x
2
x
1
- x
14
x
1
, x
2
, x là khối lợng chất ta quan tâm với x
1
> x > x
2

D
1
, D
2
là khối lợng hay thể tích các chất (hay dung dịch) đem trộn lẫn.
b. Các ví dụ:
Ví dụ 1: Cần thêm bao nhiêu gam nớc vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dd NaOH 8% ?
Giải:
OH
m
2
0 4
m
dd12%

22
4
2
==
CO
H
V
V
CO
V
28 22
Ví dụ 3: Hoà tan 4,59g Al bằng dd HNO
3
loãng thu đợc hỗn hợp khí NO và N
2
O có tỉ khối so với H
2
bằng 16,75. Tính tỉ lệ thể tích khí trong hỗn hợp.
Giải:
hh
M
= 16,75.2 = 33,5
ON
V
2
44 3,5
33,5
3
1
5,10

30
1
2
=


=
X
X
M
M
V
V
Với 12x + y = 58 chỉ có nghiệm khi x = 4 và y = 10 C
4
H
10

15
8
Ví dụ 5: Từ 1 tấn quặng hematit (A) điều chế đợc 420kg sắt. Từ 1 tấn quặng manhetit (B) điều chế đợc 504kg
sắt. Phải trộn 2 quặng trên với tỉ lệ về khối lợng là bao nhiêu để đợc 1 tấn quặng hỗn hợp mà từ 1 tấn quặng
hỗn hợp này điều chế đợc 480kg sắt ?
Giải:
m
A
420 24
480
5
2

. 5H
2
O và bao nhiêu gam dd CuSO
4
8% để điều chế 280 gam
dd CuSO
4
16%.
Ví dụ 11: Cần hoà tan 200g SO
3
vào bao nhiêu gam dd H
2
SO
4
49% để có dd H
2
SO
4
78,4%.
Ví dụ 12: Cần lấy bao nhiêu lít H
2
và CO để điều chế 26 lít hỗn hợp H
2
và CO có tỉ khối hơi đối metan bằng
1,5.
Ví dụ 13:Cần trộn 2 thể tích metan với một thể tích đồng đẳng nào của metan để thu đợc hỗn hợp khí có tỉ
khối hơi so với hiđro bằng 15.
Ví dụ 14: Hoà tan 4,59 gam Al bằng dd HNO
3
thu đợc hỗn hợp khí NO và N

SO
4
đặc, nóng thì lợng muối trong dd mới tăng thêm 32g so với lợng muối trong dd B nhng
nếu giảm một nửa lợng Al có trong A (giữ nguyên lợng X) thì khi hoà tan ta thu đợc là 5,6l (đktc) khí C.
1. Tính khối lợng nguyên tử của X biết rằng số hạt (p, n, e) trong X là 93.
2. Tính % về khối lợng các kim loại trong A.
8: Ph ơng pháp giải toán l ợng chất d Trong t ơng tác
hoá học.
16
Sự có mặt lợng chất d thờng làm cho bài toán trở nên phức tạp, để phát hiện và giải quyết những bài toán của
dạng toán này, yêu cầu các em phải nắm đợc những nội dung sau:
1. Nguyên nhân có lợng chất d:
a. Lợng cho trong bài toán không phù hợp với phản ứng.
b. Tơng tác hoá học xảy ra không hoàn toàn, (theo hiệu suất < 100%).
2. Vai trò của chất d:
a. Tác dụng với chất cho vào sau phản ứng.
b. Tác dụng với chất tạo thành sau phản ứng.
3. Cách phát hiện có lợng chất d và hớng giải quyết.
Chất d trong bài toán hoá học thờng biểu hiện hai mặt: định lợng và định tính (chủ yếu là định lợng), vì
thế các em cần đọc kĩ đề bài trớc khi bắt tay vào giải. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số ví dụ:
a. Chất d tác dụng lên chất mới cho vào:
Thí dụ 1: Đem 11,2g bột Fe tác dụng với 1 lít dd HNO
3
1,8M (tạo NO). Sau đó phải dùng 2 lít dd NaOH để
phản ứng hoàn toàn với dd sau phản ứng. Tất cả phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ M của dd NaOH đã
dùng.
Thí dụ 2: Đem 80g CuO tác dụng với dd H
2
SO
4

Br
2
C
6
H
5
OH+Na C
6
H
5
ONa+1/2H
2

C
6
H
5
OH+3Br
2
C
6
H
2
Br
3
OH+3HBr
Sủi bọt khí không
màu
Kết tủa trắng
C

2
R-CHO+Ag
2
O R-COOH +2Ag
R-CHO+2Cu(OH)
2
t
o
R-COOH +Cu
2
O + 2H
2
O
Ag (tráng gơng)
đỏ gạch
R-COOH Na
Quì tím
Na
2
CO
3
R-COOH+Na R-COONa +1/2H
2

2R-COOH + Na
2
CO
3
t
o

+2Ag
H-COOH+2Cu(OH)
2
3H
2
O+ CO
2
+Cu
2
O
Ag(tráng gơng)
đỏ gạch
H-CO-ORAgNO
3
/NH
3
Cu(OH)
2
H-C-OR+Ag
2
O NH
3
HO-C-OR+2Ag
H-CO-OR+2Cu(OH)
2
HO-COOR +Cu
2

Cu+2H
2
O
dd xanh lam
Hoà tan Cu(OH)2 tạo
dd xanh lam
Glucozơ
C
6
H
12
O
6
AgNO
3
/NH
3
t
o
Cu(OH)
2,
, t
o
CH
2
OH-(CHOH)
4
-CHO+Ag
2
O

O
5
)+I
2
sản phẩm xanh
Hoá xanh I
2
Saccazozơ Vôi sữa
Cu(OH)
2
Đặc trong
dd xanh lam
Protit
(lòng trắng
trứng)
HNO
3
Nhiệt
Protit + HNO
3
t
o
màu vàng Màu vàng
Đông tụ

II.Tách riêng các chất hữu cơ
Chất
hữu cơ
Phản ứng tách và phản ứng tái tạo Phơng pháp tách riêng
Rợu

OH+NaHCO
3
Phenol không tan trong dd
chiết riêng
Anilin
C
6
H
5
NH
2
+HCl C
6
H
5
NH
3
Cl
C
6
H
5
NH
3
Cl+NaOHC
6
H
5
NH
2

3
CH
3
-CH-OSO
2
Na
OH
CH
3
-CH-OSO
2
Na+NaOH CH
3
-CHO + Na
2
SO
3
+H
2
O
OH
Chng cất để lấy riêng
III. Nhận biết các chất vô cơ (anion)
Ion Thuốc thử Phản ứng xảy ra Dấu hiệu phản ứng
Cl
-
PO
4
3-
dd AgNO

trắng
18
SO
3
2-
dd HCl
2H
+
+ SO
3
2-
= SO
2
+ H
2
O
SO
2
+ I
2
+ 2H
2
O = 2HI + H
2
SO
4
Bọt khí làm I
2
mất màu
CO

2
+ S
2-
= PbS đen
NO
3
-
dd H
2
SO
4
đ,
Cu, t
o
Cu + 4H
+
+ 2NO
3
-
= Cu
2+
+ 2NO
2
+
2H
2
O
Khí nâu bay ra
IV.Nhận biết các chất vô cơ (Cation)
Cu

O
mùi khai, làm xanh quì
tím
Mg
2+
dd NaOH
Mg
2+
+ 2OH
-
= Mg(OH)
2
trắng
Ca
2+
dd SO
4
2-
Ca
2+
+ SO
4
2-
= CaSO
4
trắng
Ba
2+
dd SO
4

+ 2H
2
O
trắng, tan trong NaOH
d
Fe
2+
dd NaOH
Fe
2+
+ 2OH
-
= Fe(OH)
2
trắng xanh
4Fe(OH)
2
+ 2H
2
O + O
2
= 4Fe(OH)
3

đỏ nâu
trắng, hoá nâu đỏ ngoài
k
o
khí
Fe

2
O
Trong hỗn hợp sản phẩm có 4 chất. Nó sẽ cho phản ứng tráng bạc (của HCHO, HCOOH), phản ứng với bazơ
(của HCOOH)
* Rợu đa chức có 2 nhóm OH trở lên liên kết với các nguyên tử C kế tiếp nhau đều cho phản ứng hoà tan
Cu(OH)
2
tạo thành dd màu xanh lam.
VD:
2CH
2
- OH CH
2
- O O - CH
2
19
+ Cu(OH)
2
Cu
CH
2
- OH CH
2
- O O - CH
2
H H
* Nếu có 2 hoặc 3 nhóm OH cũng đính vào 1 nguyên tử C, rợu sẽ tự huỷ thành các chất khác bền hơn.
OH
R - CH R - CHO + H
2

2
trong phản ứng cộng hợp để xác định anđehit no hay đói.
VD: CH
2
= CH - CHO + 2H
2
Ni, t
o
CH
3
- CH
2
- CH
2
OH
* Chỉ có anđehit fomic khi tham gia phản ứng tráng gơng cho ta tỉ lệ: 1 mol anđehit 4 mol Ag. Cho nên
khi giải bài toán tìm công thức của anđehit đơn chức, bớc 1 nên giả sử anđehit này không phải là anđehit
fomic, và sau khi giải xong phải thử lại nếu là anđehit fomic thì có phù hợp với đầu bài hay không.
3. Toán axit:
* Phản ứng trung hoà axit:
R(COOH)
x
+ xNaOH R(COONa)
x
+ xH
2
O
* Axit fomic có thể cho phản ứng tráng gơng, hay phản ứng khử Cu(OH)
2
:

- CHO
Muối Anđehit
+ R - COOC
6
H
5
+ 2NaOH t
o
RCOONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O
Muối Muối
+ H - C - OR + Ag
2
O t
o
NH
3
HO - C - OR + 2Ag
O O
20
II.Phần vô cơ - Toán kim loại
* Nếu có nhiều kim loại trực tiếp tan trong nớc tạo thành dd kiềm, và sau đó lấy dd kiềm trung hoà bằng hỗn
hợp axit thì nên tính theo dạng ion cho đơn giản.
* Khi hoà tan hoàn toàn kim loại kiềm A và kim loại kiềm B hoá trị n vào nớc thì có hai khả năng:
- B là kim loại tan trực tiếp (nh Cu, Ba) tạo thành kiềm.

* Nhiều kim loại tác dụng với nhiều axit có tính oxi hoá mạnh (H
2
SO
4
đ, HNO
3
) thì lu ý mỗi chất khi thoát ra
ứng với một phản ứng.
* Nếu một kim loại kém hoạt động (ví dụ Cu) tác dụng một phần với axit có tính oxi hoá mạnh (ví dụ HNO
3
),
sau đó cho tiếp axit HCl vào có khí bay ra, điều này nên giải thích phản ứng ở dạng ion.
Trớc hết Cu tan một phần trong HNO
3
theo phản ứng:
21
3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
= 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Vì ban đầu n
H
+ = n
NO3

2
không tan
Cacbonat Đa số muối không tan, trừ cacbonat Na, K, NH
4
+
, và 1 số cacbonat axit tan đợc
Phốt phát Đa số muối không tan. Các phốt phát Na, K, NH
4
+
, và 1 số cacbonat axit tan đợc
Sunfua Chỉ có các sunfua K, Na, NH
4
+
tan đợc
Phần I
Bài tập trắc nghiệm hoá đại cơng
Câu 1: Có hỗn hợp MX
3
.Tổng số hạt proton, nơtron, electron là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 60. Khối lợng nguyên tử X lớn hơn của M là 8. Tổng số 3 loại hạt nhân trên trong ion
X
-
nhiều hơn trong ion M
3+
là 16. M và X là:
A. Al và Cl B. Mg và Br C. Al và Br D. Cr và Cl E. Không xác định đợc.
Câu 2: Khối lợng phân tử của 3 muối RCO
3
, RCO
3

K = ([CO]
2
.[O
2
]) / [CO
2
]
2
(I) ; K = [CO
2
]
2
/ ([CO]
2
.[O
2
]) (II)
K = ([H
2
O].[CO]) / ([H
2
].[CO
2
]) (III) ; K = ([PCl
3
].[Cl
2
]) / [PCl
5
] (IV)

2
đều là 0,03 mol/l. Khi đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ HI là
0,04 mol/l. Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI là:
22
A. 16 B. 32 C. 8 D. 10 E. Kết quả khác
Câu 6: Bình kín có thể tích 0,5 lít chứa 0,5 mol H
2
và 0,5 mol N
2
. Khi phản ứng đạt cân bằng có 0,02 mol
NH
3
đợc tạo nên. Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH
3
là:
A. 0,0017 B. 0,003 C. 0,055 D. 0,055 E. Kết quả khác
Câu7: Biết hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là 3, khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 25
o
C đến 85
o
C thì tốc
độ của phản ứng hoá học sẽ tăng lên (lần):
A. 729 B. 535 C. 800 D. 925 E. Kết quả khác
Câu 8: Trong các phân tử sau phân tử nào có nguyên tố trung tâm không có cơ cấu bền của khí hiếm:
A. NCl
3
B. H
2
S C. PCl
5

2+
, Zn
2+
, Al
3+
D. Fe
3+
, HSO
4
-
, HSO
3
-
E. Tất cả A. B. C. D. đều đúng
Câu 11: Ion CO
3
2-
không phản ứng với các ion nào sau đây:
A.NH
4
+
, Na
+
, K
+
B.Ca
2+
, Mg
2+
C. H

2
, FeO, CuO C. OH
-
, CO
3
2-
, Na
+
, K
+
D. HCO
3
-
, HSO
3
-
, Na
+
, Ca
2+
E. Tất cả các chất và dd trên đều có phản ứng với dd chứa ion H
+
Câu 13: Trong các ion sau, ion nào có số e bằng nhau:
(1) NO
3
-
; (2) SO
4
2-
; (3) CO

4
10% để đợc 100g dd H
2
SO
4
20% là (g)
A. 2,5 B. 8,88 C. 6,67 D. 24,5 E. Kết quả khác
Câu 19: Có 4 dd trong suốt, mỗi dd chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Các loại ion trong cả 4 dd
gồm: Ca
2+
, Mg
2+
, Pb
2+
, Na
+
, SO
4
2-
, Cl
-
, CO
3
2-
, NO
3
-
. Đó là 4 dd gì?
A. BaCl
2

)
2
, BaCl
2
, Na
2
CO
3
, PbSO
4
E. Cả 4 câu trên đều đúng
Câu 20: * Xét các nguyên tố: 1
H
, 3
Li
, 11
Na
, 7
N
, 8
O
, 19
F
, 2
He
, 10
Ne
Nguyên tố nào có số electron độc thân bằng không?
A. H, Li, NaF B. O C. N D. He, Ne E. Tất cả đều sai
Câu 21: Số phân lớp, số obitan và số electron tối đa của lớp N là:

6
4s
2
3d
4
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
4p

2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
Z: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
Nguyên tố nào là kim loại:
A. X B. Y C. Z D. X và Y E. Y và Z
Câu 25:Cho nguyên tử (X) có tổng số hạt bằng 58. Biết rằng số nơtron = số proton. X là nguyên tố:
A.
Ar
40
18
B.
Sc
37
21

B.
n
1
0
C.
e
0
1
D. P
1
1
E. H
1
1
Câu 27: Cấu hình electron của nguyên tố
X
39
19
là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1

5
, X
6
lần lợt có cấu hình electron nh sau:
X
1
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
; X
2
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
; X
3

2p
6
3s
2
3p
6
3d
6
4s
2
; X
6
: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
Các nguyên tố nào thuộc cùng một chu kỳ
A. X
1
, X
4
, X
6
B. X

2
, X
3
C. X
2
, X
3
, X
5
D. Tất cả các nguyên tố đã cho E. Tất cả đều sai
Câu 30: Đề bài nh câu trên (Câu 28). 3 nguyên tố tạo ra 3 ion tự do có cấu hình electron giống nhau là:
A. X
1
, X
2
, X
6
B. X
2
, X
3
, X
4
C. X
2
, X
3
, X
5
D. X

t
o
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
7. BaCl
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4
+ 2HCl
8. 2NO
2
+ 2NaOH NaNO
2
+ NaNO
3
+ H
2
O
Phản ứng nào thuộc loại phản ứng oxy hoá khử.
A. 2 ; 3 ; 5 ; 6 ; 8 B. 2 ; 4 ; 6 ; 8 C. 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 D. 2 ; 3 ; 5 E. Tất cả đều sai

2
; 10. Phản ứng 5 dùng để điều chế Al.
A. 1, 2, 4, 6, 8, 9 B. 1, 3, 4, 7, 8, 9 C. 1, 4, 7, 8, 9, 10 D. 2, 3, 4, 8, 9 E. Tất cả đều đúng.
Câu 33: Nguyên tố nào có số electron độc thân nhiều nhất, số electron độc thân này là bao nhiêu:
A.Nitơ, 3 electron B. Oxy, 2 electron C.Nitơ, 5 electron. D.Oxy, 6 electron. E. Kết quả khác.
Câu 34: Năng lợng của các e trên các phân lớp s, p, d thuộc cùng 1 lớp đợc xếp theo thứ tự:
A. d < s < p. B. p < s < d. C. s < p < d. D. s < d < p.
E. Tất cả sai vì các phân lớp này có năng lợng bằng nhau.
Câu 35: Hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố A, B và có KLPT là 76, A và B có số oxy hoá cao nhất trong các oxit
là +n
0
và +m
0
và có số oxy hoá âm trong các hợp chất với hyđro là -n
H
và -m
H
thoả mãn các điều kiện
| n
0
| = | n
H
| và | m
0
| = 3| m
H
|. Biết rằng A có số oxy hoá cao nhất trong X. Trong bảng HTTH, A ở:
A. Chu kỳ 2, nhóm IV A. B. Chu kỳ 2, nhóm V A.
C. Chu kỳ 3, nhóm I A. D. Chu kỳ 4, nhóm II A. E. Kết quả khác.
24

2p
6
3s
2
3p
5
Những nguyên tố nào thuộc cùng một phân nhóm:
A. (A), (C) B. (B), (C) C. (B), (D) D. (A), (B) E. (A), (D)
Câu 38: Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng (n = 3) tơng ứng là ns
1
, ns
2
np
1
, ns
2

np
5
. Phát biểu nào sau đây sai:
A. A, M, X lần lợt là ở các ô thứ 11, 13 và 17 của bảng HTTH B. A, M, X đều thuộc chu kỳ 3
C. A, M, X thuộc nhóm IA, IIIA và VIIA D. Trong ba nguyên tố, X có số oxy hoá cao nhất và bằng +7
E. Chỉ có X tạo đợc hợp chất với hiđro
Câu 39: Y là phi kim thuộc chu kỳ 3 của bảng HTTH, Y tạo đợc hợp chất khí với hiđrovà công thức oxit cao
nhắt là YO
3
Y: tạo hợp chất (A) có công thức MY
2
trong đó M chiếm 46,67% về khối lợng M là:
A.Mg B.Zn C.Fe D.Cu E.Kết quả khác

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
E. Tất cả đều sai
Câu 42: Anion X
2-
có cấu hình electron giống R
+
ở trên thì cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s
2
2s
2
2p
2
B. 1s

C. Chu kỳ 2, nhóm VIIA D. Chu kỳ 4, nhóm IA E. Kết quả khác
Câu 44: Ion Y
-
có cấu hình e: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
. Nguyên tố Y thuộc chu kỳ nào, nhóm nào:
A. Chu kỳ 3, nhóm VIIA B. Chu kỳ 3, nhóm VIA
C. Chu kỳ 4, nhóm IA D. Chu kỳ 4, nhóm IIA E. Kết quả khác
Câu 45: Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s
2
2s
2
2p
3
, công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit cao
nhất là:
A. RH
2
, RO B. RH
3
, R
2

4
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
D. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
E. Tất cả 4 câu trên đều có thể đúng
Câu 48: Số oxy hoá của N đợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần nh sau:
A. NO < N
2
O < NH
3
< NO
3
-
B. NH
4
+
< N

Câu 49: Lớp ngoài cùng của các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 có mấy obitan và nhiều nhất có bao nhiêu electron
độc thân và do đó có cộng hoá trị cao nhất là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 E. Giá trị khác
Câu 50: Cộng hoá trị của nitơ trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất:
A. NH
4
Cl B. N
2
C. HNO
3
D. HNO
2
E. NH
4
Cl và HNO
3
Câu 51: Nguyên tố Z thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIA, cấu hình electron của Z là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
B. 1s
2
2s

2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
5
E. Cấu hình khác
Câu 52: Xét các phân tử ion sau: LiCl, NaCl, KCl, RbCl, CsCl. Cho biết liên kết trong phân tử nào mang
nhiều tính chất ion nhất:
A. LiCl B. NaCl C. KCl D. RbCl E. CsCl
25

Trích đoạn H CHO, C2H4O B CH3H4O, C4H6O C C2H4O, C3H6O HCOOC2H5, CH3COOC2H5 D CH3COOC3H7, C2H5COOCH3 E Kết quả khác. HCOOCH2 CH = CH2 B HCOOCH = HC CH C12H22O11 B C6H14O6 C (C6H10O5) D C6H12O6E Tất cả đều sai. 92U → 2390Th +? bức xạ Loại bức xạ đợc thoát ra là:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status