Gi¸o ¸n líp 4
TUẦN 23:
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
to¸n:
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
- Biết so sánh hai phân số .
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hêt cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản.
- Chú ý: bài 1( đầu tr 123), bài 2(đầu tr 123), bài 1( a, c ở cuối tr123)
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : SGK
- HS : SGK + VBT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài tập so sánh các phân số :
a) 1/2; 2/4 5/4; 15/20
-2 HS lên bảng thực hiện
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy nháp,
chỉ ghi kết quả vào vở bài tập
- 2HS lên bảng làm bài,
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập . Đổi vở chấm bài .
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của mình với từng cặp phân số
- Vài HS lần lượt trinh bày
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV cho HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1 ? thế nào là phân số bé hơn 1 ?
- Một Số HS nêu , lớp nhận xét
Bài 3: GV : Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập . có thể trình bày ( như SGV hướng dẫn)
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Giáo viên giao việc: thi tiếp sức nhóm 6 em.
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Lời giải: só – Đức – sung – sao – bức – bức
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Hoạt động nối tiếp:
-HS nhắc lại nội dung học tập
-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có ).
-Nhận xét tiết học.
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011.
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh các phân số .
- Chú ý: bài 2( cuốitr 123); bài 3(tr 124); Bài 2( c, d tr 125)
Ngun ThÞ Thu – GV trêng TH CÈm Th¹ch 2
2
Gi¸o ¸n líp 4
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2HS lên bảng, yêu cầu yêu cầu các em làm các bài tập
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu . HS dưới lớp theo dõi
- GV nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
nào ?
- Ta rút gọn các phân số rồi so sánh
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập có thể trình bày:
- Rút gọn các phân số đã cho ta có :
Ngun ThÞ Thu – GV trêng TH CÈm Th¹ch 2
3
Gi¸o ¸n líp 4
36
20
=
4:36
4:20
=
9
5
18
15
=
3:18
3:15
=
6
5
25
45
=
4:8
=
3
2
;
15
12
=
3:15
3:12
=
5
4
;
20
15
=
5:20
5:15
=
4
3
- Quy đồng mẫu số các phân số
3
2
;
5
4
;
4
- HS theo dõi và chữa bài của GV, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 5: GV vẻ hình như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc và tự làm bài
- HS làm bài vào vở bài tập
- HS trả lời các câu hỏi :
- Cạnh AB song song với cạnh DC; Cạnh AD song song với cạnh BC vì chúng thuộc
hai cạnh đối diện của một hình chữ nhật.
- Trả lời AB = DC ; AD = BC
- Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì?
- Hình bình hành ABCD
- Tính diện tích hình bình hành ABCD
- Diện tích hình bình hành ABCD là :
4x2 = 8 (cm2)
- GV nhận xét bài làm của HS
Hoạt động nối tiếp:
- GV tổng kết giờ học .
Dăn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bò bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DẤU GẠCH NGANG
I/ MỤC TIÊU:
-Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND ghi nhớ).
-Nhận biết tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (Bt1, mục III); viết được đoạn
văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời thoại và đánh dấu phần ghi chú(Bt2).
Ngun ThÞ Thu – GV trêng TH CÈm Th¹ch 2
4
Gi¸o ¸n líp 4
-HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu Bt2 (mục III).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn :
+ Cá đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b ) , phần Nhận xét.
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
Những dãy tính cộng hàng ngàn con số,
một công việc buồn tẻ làm sao! – Pa-xcan
nghó thầm.
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây
là ý nghó của Pa-xcan.)
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm
bố bớt nhức đầu vì những con tính – Pa-
Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ
bắt đầu câu nói của Pa-xcan.
Ngun ThÞ Thu – GV trêng TH CÈm Th¹ch 2
5
Gi¸o ¸n líp 4
xcan nói. Dấu gạch ngang thứ hai: dánh dấu phần
chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố )
* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của đề
- GV nhắc lại yêu cầu của đề bài.
Lưu ý: đoạn văn các HS viết cần sử dụng dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh dấu
các câu đối thoại, đánh dấu phần chú thích)
- HS khá giỏi kể lại câu chuyện và giải thích rõ dùng dấu gạch ngang ở chỗ naò
trong đoạn văn.
- HS làm việc cá nhân vào vở nháp.
- Đọc bài viết của mình trước lớp.
- GV kiểm tra , nhận xét, tính điểm.
Hoạt động nối tiếp:
-HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài đọc.
- Nhận xét tiết học.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I – MỤC TIÊU:
-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã
1. -Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghóa câu chuyện.
Hoạt động nối tiếp.
-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn
kể, nêu nhận xét chính xác.
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG
I-MỤC TIÊU:
-Nêu được VD về các vật tự phát sáng và các vật được phát sáng.
+Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…
+Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn, ghế,…
-Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyện qua.
-Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.s
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Chuẩn bò theo nhóm: hộp kín ( có thể bằng giấy cuộn lại); tấm kính; nhựa trong;
kính mờ; tấm gỗ…
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1:Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng
-Cho hs thảo luận nhóm.
-HS thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb 90 SGk và kinh nghiệm bản thân:
+Hình 1:ban ngày
*Vật tự phát sáng:Mặt trời
*Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế…
+Hình 2:Ban đêm
*Vật tự phát sáng:ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua)
*Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế…
-Nhận xét bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng
-Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh sáng”, Gv hướng đèn vào một hs chưa bật
đèn. Yêu cầu hs đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu.
I. MỤC TIÊU :
-Biết cách để chọn cây rau, hoa để trồng.
-Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng rau, hoa trong chậu.
-Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trên chậu.
-Ở những nơi có điều kiện thực hành trồng trên mảnh vườn nhỏ (nếu không có điều
kiện không bắt buộc).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vật liệu và dụng cụ : 1 số cây con rau, hoa để trồng ; túi bầu có chứa đầy đất ; cuốc
dầm xới , bình tưới nước có vòi hoa sen .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
*Hoạt động 1:Hs thực hành trồng cây rau và hoa
-Nhắc lại các bước thực hiện:
+Xác đònh vò trí trồng.
+Đào hốc trồng cây theo vò trí đã đònh.
Ngun ThÞ Thu – GV trêng TH CÈm Th¹ch 2
8
Gi¸o ¸n líp 4
+Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây.
+Tưới nhẹ nước quanh gốc cây.
-Chia nhóm và yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ vật liệu ra thực hành.
-Nhắc nhở những điểm cần lưu ý.
*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập của hs
-Gợi ý các chuẩn để hs tự đánh giá kết quả: đủ vật liệu dụng cụ; khoảng cách hợp lí
thẳng hàng; cây con đứng thẳng, không nghiêng ngả và trồi lên; đúng thời gian quy
đònh.
-Tổ chức cho hs tự trưng bày sản phẩm và đánh gía lẫn nhau.
Củng cố:
Nhận xét chung các sản phẩm và tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
Dặn dò:
Nhận xét tiết học và chuẩn bò bài sau.