Tài liệu Đính chính tài liệu chuẩn kiến thức - kỹ năng sinh học - Pdf 81

CHỈNH SỬA TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KT - KN SINH HỌC”
Thưa các quý thầy, cô giáo cốt cán!
Sau một thời gian tập huấn, được sự góp ý kiến của các thầy cô, sự tham gia của các chuyên gia, nhóm tác giả
chúng tôi thống nhất chỉnh sửa tài liệu như sau:
Ghi chú:
- Bôi vàng là chuyển cột.
- Chữ màu đỏ là bỏ đi.
- Chữ màu xanh là bổ sung vào.
- Chữ màu xanh, bôi vàng là sửa.
Những chỗ nào không đánh dấu thì giữ nguyên.
Trang Dòng
CHUẨN KIẾN
THỨC, KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KT - KN CHƯƠNG
TRÌNH CHUẨN
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KT - KN
CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
16 - Nêu được 5 giới sinh
vật, đặc điểm của từng
giới
- Vẽ được sơ đồ phát
sinh giới Thực vật, giới
Động vật
- Nêu được sự đa dạng
của thế giới sinh vật. Có
ý thức bảo tồn đa dạng
sinh học.
+ Giới nấm: bao gồm các sinh vật nhân thực, cơ thể
đơn bào (nấm men) hoặc đa bào (nấm sợi), dinh
dưỡng theo kiểu dị dưỡng hoại sinh.
+ Giới thực vật: Bao gồm các sinh vật đa bào nhân

đa dạng sinh học.
17 1 cột 4
8 cột 3
Kiến thức:
- Nêu được các thành
phần hoá học của tế bào
Tế bào được cấu tạo từ các nguyên tố hoá học. Người
ta chia các nguyên tố hoá học thành 2 nhóm cơ bản:
+ Nguyên tố vi lượng (Có hàm lượng < 0,01% khối
lượng chất khô): Là thành phần cấu tạo enzim, các
hooc mon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong tế
bào. Bao gồm các nguyên tố : Cu, Fe, Mn, Co, Zn...
Phân biệt cây hạt kín với động vật có vú từ vai
trò của các nguyên tố.
17
5 ↑
- Kể tên được các vai trò
sinh học của nước đối
với tế bào.
- Vai trò của nước : là thành phần chủ yếu trong mọi
cơ thể sống. là dung môi hoà tan các chất, là môi
trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa....
Vai trò của nước:
Tăng độ vững chắc của màng tế bào
18 9 - hết
cột 3
3 cột 4
- Nêu được cấu tạo hoá
học của cacbohiđrat,
lipit, prôtêin, axit nuclêic

- Tế bào nhân thực: Có cấu trúc phức tạp hơn, có
màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan với cấu trúc và
chức năng khác nhau.
Tế bào động vật khác tế bào thực vật đặc trưng nhất là
thành tế bào (Hình 8.1 SGK).
+ Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên
trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN
liên kết với prôtêin) và nhân con.
23 1-2 Mô tả được cấu trúc và
chức năng của nhân tế
bào, các bào quan
(ribôxôm, ti thể, lạp thể,
lưới nội chất...), tế bào
chất, màng sinh chất.
+ Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong
tế bào quang hợp của thực vật.
25 4 cột 4 - Nêu được các con
đường vận chuyển các
chất qua màng sinh chất.
Phân biệt được các hình
thức vận chuyển thụ
động, chủ động, xuất
bào và nhập bào.
Vận chuyển thụ động có thể đạt cân bằng nồng
độ các chất giữa trong và ngoài tế bào.
Vận chuyển chủ động tạo ra sự chênh lệch
nồng độ giữa hai bên màng.
26
Trang 26: * Sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực: (chỉ dành cho nâng cao)
Điểm so sánh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực

Chức năng của ATP là cung cấp năng lượng dùng
cho các hoạt động như:
+ Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào.
+ Vận chuyển các chất qua màng ngược với građien
nồng độ.
+ Sinh công cơ học.
30 - Phân biệt được từng
giai đoạn chính của
quá trình quang hợp và
hô hấp
Hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu
cơ ( chủ yếu là glucozơ) thành các chất đơn giản (CO
2
,
H
2
O) và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống
Hô hấp tế bào gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân, chu
trình Crep và chuỗi vận chuyển điện tử.
Nguyên liệu: Glucô, ADP, O
2
.
Sản phẩm: ATP, CO
2
, H
2
O.
Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp:
Các
giai

,
FAD,
ATP,
NADH,
FADH
2
,
CO
2
Chuỗi
chuyền
điện
Tử
Tế bào nhân
thực: Màng
trong ti thể
Tế bào nhân
sơ: Màng tế
bào chất
NADH,
FADH
2
,
O
2
ATP,
H
2
O
31

- Trình bày được đặc
- Khái niệm: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được
hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
điểm chung của sự sinh
trưởng ở vi sinh vật và
giải thích được sự sinh
trưởng của chúng trong
điều kiện nuôi cấy liên
tục và không liên tục.
- Đặc điểm chung sự sinh trưởng của quần thể vi sinh
vật trải qua nhiều giai đoạn (pha) khác nhau.
- Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật.
40 4 Trình bày được những
yếu tố ảnh hưởng đến
sinh trưởng của vi sinh
vật và ứng dụng của
chúng
* Yếu tố vật lí
+ Nhiệt độ : Ảnh hưởng lớn đến tốc độ của các phản
ứng sinh hoá trong tế bào. Căn cứ vào khả năng chịu
nhiệt, người ta chia vi sinh vật làm 4 nhóm: vi sinh vật
ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi
sinh vật ưa siêu nhiệt.
Phân biệt vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm,
vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
Vi sinh vật ưa lạnh: sinh trưởng tối ưu
44
5↑
Nêu được tác hại của
virut, cách phòng tránh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status