z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
HỒ NGUYỄN THỦY TIÊN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG
ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh- Năm 2011 HỒ NGUYỄN THỦY TIÊN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG ĐẦU
TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM HIỆN NAY
Hồ Nguyễn Thủy Tiên
MỤC LỤC
1.3.Bài học kinh nghiệm. ...........................................................................................10
CHƯƠNG 2 ...................................................................................................................12
THỰC TRẠNG VÀ CÁC RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ TRÊN TTCKVN...................12
2.1.Tổng quan về TTCK Việt Nam...........................................................................12
2.1.1.Khái quát chung về TTCK Việt Nam...........................................................12
2.1.2. Thực trạng hoạt động của SGDCK TPHCM thời gian qua.......................27
2.1.2.1. Quy mô niêm yết....................................................................................27
2.1.2.2.Giá trị vốn hóa thị trường......................................................................28
2.1.2.3.Quy mô giao dịch....................................................................................30
2.1.2.4.Chỉ số giá chứng khoán..........................................................................31
2.1.3. Thực trạng hoạt động của SGDCK Hà Nội thời gian qua..........................34
2.1.3.1.Quy mô niêm yết.....................................................................................35
2.1.3.2. Giá trị vốn hóa thị trường.....................................................................36
2.1.3.3.Quy mô giao dịch....................................................................................37
2.1.3.4. Chỉ số giá chứng khoán.........................................................................38
2.1.4. Đánh giá TTCKVN sau 10 năm hoạt động .................................................40
2.1.4.1. Những thành tựu...................................................................................40
2.1.4.2. Những vấn đề còn tồn tại ......................................................................42
2.2.Rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN.....................................................................44
2.2.1. Nguyên nhân rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN.......................................44
2.2.2. Các rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN.......................................................45
2.2.2.1. Rủi ro hệ thống......................................................................................45
2.2.2.2. Rủi ro không hệ thống -Rủi ro từ tổ chức phát hành...........................56
2.2.3. Các rủi ro khác.............................................................................................58
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................60
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ TRÊN TTCKVN
HIỆN NAY.....................................................................................................................60
3.1. Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán. ............................60
3.1.1. Đối với Công ty niêm yết: ............................................................................60
3.1.2. Đối với các công ty chứng khoán.................................................................65
CSTK: Chính sách tài khóa
CSTT: Chính sách tiền tệ
CTCK: Công ty chứng khoán
CTCP: Công ty cổ phần
DN: Doanh nghiệp
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
EPS: Thu nhập trên cổ phần
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT: Hội đồng quản trị
HN-Index: Chỉ số giá cổ phiếu tại SGDCK Hà Nội
LSCK: Lãi suất chiết khấu
P/E: Chỉ số giá trên thu nhập
OTC: Thị trường chứng khoán phi tập trung
NĐT: Nhà đầu tư
NHNN: Ngân hàng nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
QLNN: Quản lý nhà nước
QTDN: Quản trị doanh nghiệp
SCIC: Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
SGDCK: Sở giao dịch chứng khoán
SGDCKHN- HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
SGDCK TPHCM: Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK: Thị trường chứng khoán
TTCKVN: Thị trường chứng khoán Việt Nam
TTGDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán
TTLKCK: Trung tâm lưu ký chứng khoán
UBCKNN: Ủy ban chứng khoán nhà nước
UPCoM:Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết
VN-Index: Chỉ số giá cổ phiếu tại SGDCK TPHCM
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
BIểU Đồ 2.1: SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TPHCM QUA CÁC NĂM.............. 28
BIểU Đồ 2.2: VN-INDEX QUA CÁC NĂM ( 2002-2011)...................................................................... 31
BIểU Đồ 2.3:DIỄN BIẾN CỦA VN-INDEX TRONG NĂM 2011.......................................................... 34
BIểU Đồ 2.4: SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI SGDCKHN QUA CÁC NĂM....................... 35
BIểU Đồ 2.5: HNX-INDEX QUA CÁC NĂM 2007-2011....................................................................... 38
BIểU Đồ 2.6: DIỄN BIẾN CỦA HNX-INDEX TRONG NĂM 2011...................................................... 39
BIểU Đồ 2.7: CÁC LÃI SUẤT CỦA NHNN........................................................................................... 52
BIểU Đồ 2.8: CÁC LÃI SUẤT CỦA NHNN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2011 ............................................. 53
BIểU Đồ 2.9: LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM TỪ 2001 ĐẾN 2010 .......................................................... 54
BIểU Đồ 2.10: DIỄN BIẾN CỦA VN-INDEX QUA 4 GIAI ĐOẠN LẠM PHÁT................................. 54
BIểU Đồ 2.11: TỶ SỐ P/E,P/B CỦA VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI................ 58 Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
1
LỜI MỞ ĐẦU
-Tổng quan về tình hình TTCKVN, các rủi ro mà các nhà đầu tư gặp phải
trên TTCKVN.
-Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư chứng khoán trên TTCKVN.
6.Kết cấu luận văn :
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lí luận về TTCK và rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Chương 2: Thực trạng và các rủi ro trong đầu tư trên TTCK Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCK Việt
Nam.
Kết luận
Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ RỦI RO
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
4
Căn cứ vào quá trình luân chuyển chứng khoán: TTCK bao gồm:
-Thị trường sơ cấp ( Primary markets): là thị trường mua bán
lần đầu những chứng khoán mới phát hành, kéo theo sự tăng thêm
quy mô vốn đầu tư, là thị trường tạo vốn cho đơn vị phát hành.
-Thị trường thứ cấp ( secondary markets):là thị trường mua đi
bán lại các chứng khoán đã được phát hành qua thị trường sơ cấp.
Căn cứ theo đối tượng giao dịch: TTCK bao gồm:
-Thị trường cổ phiếu (Stock market): là thị trường mà đối
tượng giao dịch là các loại cổ phiếu của các CTCP và là bộ phận cơ
bản, giữ vị trí quan trọng nhất của hệ thống TTCK.
-Thị trường trái phiếu (Bond Market): còn gọi là thị trường nợ,
là nơi giao dịch các loại trái phiếu.
-Thị trường chứng chỉ quỹ đầu tư (Fund Certificate Market/
Fund Stock Market): là nơi giao dịch các loại chứng chỉ quỹ.
-Thị trường chứng khoán phái sinh (Derivatives Market): là
nơi giao dịch các loại chứng khoán phái sinh như quyền mua cổ phần,
chứng quyền, quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,….
1.1.3.Vai trò của TTCK:
1.1.3.1.Huy động vốn cho nền kinh tế:
Thông qua TTCK, chính phủ, chính quyền địa phương cũng như các công ty
huy động được nguồn vốn từ tiền nhàn rỗi của công chúng qua việc công chúng
mua chứng khoán do các đơn vị phát hành.
1.1.3.2.Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng:
TTCK cung cấp một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn
phong phú và góp phần làm tăng mức tiết kiệm quốc gia.
1.1.3.3.Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán:
1.1.4.5.Nguyên tắc tập trung:
Các giao dịch chứng khoán chỉ diễn ra trên SGDCK và thị trường OTC, có
sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tự quản.
Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
6
1.1.5. Các chủ thể tham gia TTCK.
1.1.5.1.Nhà phát hành:
Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua TTCK,là
người cung cấp các chứng khoán, bao gồm: Chính phủ và chính quyền địa phương,
các công ty, các tổ chức tài chính.
1.1.5.2.Nhà đầu tư
Nhà đầu tư là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên TTCK, bao
gồm: các nhà đầu tư cá nhân và các nhà đầu tư tổ chức
1.1.5.3.Các tổ chức kinh doanh trên TTCK:
Bao gồm:
Công ty chứng khoán: là tổ chức với tư cách pháp nhân kinh doanh chứng
khoán, thực hiện một hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát
hành, tư vấn đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận.
Công ty quản lý quỹ đầu tư: là tổ chức có tư cách pháp nhân, hoạt động cung
cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng
khoán.
Các trung gian tài chính
1.1.5.4.Các tổ chức có liên quan đến thị trường chứng khoán
Cơ quan quản lý Nhà nước: là nhân tố quan trọng đảm bảo thị trường hoạt
động trật tự, công bằng, đúng pháp luật.
ro cũng rất lớn. Vì vậy, thật quan trọng khi phân tích, tìm hiểu rủi ro để hạn chế khả
năng thua lỗ và xây dựng chiến lược đầu tư an toàn.
1.2.3.Các loại rủi ro trong đầu tư chứng khoán
1.2.3.1.Rủi ro hệ thống.
Rủi ro hệ thống là những rủi ro do các yếu tố nằm ngoài công ty, không kiểm
soát được và có ảnh hưởng rộng rãi đến cả thị trường và tất cả mọi loại chứng
khoán.
Rủi ro hệ thống có thể chia nhỏ thành những loại rủi ro như sau:
1.2.3.1.1. Rủi ro thị trường
Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn các loại cổ phiếu thường
chủ yếu là do sự hy vọng của các nhà đầu tư gọi là rủi ro thị trường.
Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
8
Rủi ro thị trường xuất hiện do có những phản ứng của các nhà đầu tư đối với
những sự kiện hữu hình về kinh tế, chính trị, xã hội hay các sự kiện vô hình do yếu
tố tâm lý của thị trường.
1.2.3.1.2. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng biến động của lợi nhuận do những thay đổi của lãi
suất trên thị trường. Rủi ro lãi suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị trường
và số tiền thu nhập trong tương lai. Nguyên nhân cốt lõi của rủi ro lãi suất là sự lên
xuống của lãi suất trái phiếu chính phủ, khi đó sẽ có sự thay đổi trong mức sinh lời
kỳ vọng của các loại cổ phiếu và trái phiếu công ty hay nói cách khác chi phí vay
vốn đối với các loại chứng khoán không rủi ro sẽ dẫn đến sự thay đổi về chi phí vay
vốn của các loại chứng khoán có rủi ro.
Lãi suất của trái phiếu Chính phủ được coi là lãi suất chuẩn, là mức phí vay
vốn không rủi ro. Nó cũng thay đổi theo cung cầu trên thị trường. Sự tăng lên của
lãi suất chuẩn sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống, tạo hệ quả trực tiếp là giá cả
của các loại chứng khoán khác giảm xuống và ngược lại. Ngoài ra, lãi suất chuẩn
đổi trong tình trạng này công ty có thể sẽ bị sút giảm lợi nhuận và cổ tức. Mức độ
thay đổi so với xu hướng dự kiến được coi là rủi ro kinh doanh.
Rủi ro kinh doanh có thể được chia làm hai loại cơ bản: Bên ngoài và nội tại.
Rủi ro kinh doanh nội tại phát sinh trong quá trình vận hành hoạt động của công ty.
Trong phạm vi rộng hơn, rủi ro kinh doanh bên ngoài là những trường hợp xảy ra
nằm ngoài sự kiểm soát của công ty và làm ảnh hưởng đến tình trạng hoạt động của
công ty.
1.2.3.2.2.Rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính liên quan đến việc công ty tài trợ cho hoạt động của mình.
Người ta thường tính toán rủi ro tài chính bằng việc xem xét cấu trúc vốn của một
công ty. Sự xuất hiện của các khoản nợ trong cấu trúc vốn sẽ tạo ra cho công ty
những nghĩa vụ trả lãi. Rủi ro tài chính là rủi ro có thể tránh được trong phạm vi mà
các nhà quản lý có toàn quyền quyết định vay hay không vay. Một công ty không
vay nợ chút nào sẽ không có rủi ro tài chính.
Bằng việc đi vay, công ty đã thay đổi dòng thu nhập đối với cổ phiếu
thường. Cụ thể là, việc sử dụng hệ số đòn bẩy tỷ lệ vay nợ có 3 hệ quả quan trọng
đối với những người nắm giữ cổ phiếu thường, đó là làm tăng mức biến động trong
Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
10
thu nhập của họ, ảnh hưởng đến dự kiến của họ về thu nhập, và làm tăng rủi ro của
họ.
1.3.Bài học kinh nghiệm.
NĐT phải có những phân tích thời điểm thích hợp mua bán cổ phiếu từ các
dấu hiệu như có sự thay đổi lớn trong ban quản trị công ty; công ty đột nhiên cắt
giảm cổ tức hoặc bị sụt giảm về thu nhập; khi cảm thấy thị giá cổ phiếu đã vượt qua
giá trị nội tại; hoặc khi không hài lòng về danh mục đầu tư hiện tại,….
NĐT cần phải thực hiện việc phân tích cổ phiếu một cách nghiêm túc và tự
chủ, quyết đoán trong những quyết định đầu tư. NĐT nên mua những cổ phiếu tốt
khoán. Chương 2 sẽ trình bày về thực trạng và các rủi ro trong đầu tư trên
TTCKVN.
Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
12
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VÀ CÁC RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ TRÊN TTCKVN
2.1.Tổng quan về TTCK Việt Nam
2.1.1.Khái quát chung về TTCK Việt Nam
Dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, năm 1992 các tổ nghiên cứu thuộc bộ tài
chính và NHNN Việt Nam đã triển khai nghiên cứu đề án hình thành và phát triển
thị trường vốn ở Việt Nam. Ngày 28/11/1996, Chính phủ ban hành Nghị định số
75/CP thành lập UBCKNN, là cơ quan thuộc Chính phủ quản lý các hoạt động về
chứng khoán và TTCK ở Việt Nam; chính thức đi vào hoạt động vào tháng 4/1997.
Ngày 11/7/1998, Nghị định số 48/1998/NĐ-CP của Chính phủ về chứng khoán và
TTCK và quyết định số 127/1998/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ về việc thành
lập hai TTGDCK ở Hà Nội và TPHCM được ban hành.
Vào ngày 20/7/2000 TTGDCK TPHCM được đưa vào vận hành đánh dấu sự
ra đời của TTCKVN và phiên giao dịch đầu tiên được thực hiện vào ngày
28/07/2000. Ở thời điểm lúc bấy giờ, chỉ có hai doanh nghiệp niêm yết hai loại cổ
phiếu REE và SAM với số vốn 270 tỷ đồng và một số ít trái phiếu Chính phủ được
niêm yết giao dịch.
Từ năm 2000 đến 2005, TTCKVN không sôi động, loại trừ cơn sốt năm
2001 với chỉ số VN-Index đạt 571,04 điểm (25/4/2001). Nhưng từ tháng 6 đến
tháng 10/2001, các cổ phiếu niêm yết đã mất giá tới 70% giá trị, VN-Index sụt
Năm 2007, TTCK Việt Nam thực sự bùng nổ. Luật chứng khoán có hiệu lực
từ ngày 01/01/2007 đã góp phần thúc đẩy thị trường phát triển và tăng cường khả
năng hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế. Tính công khai, minh bạch của các
tổ chức niêm yết được tăng cường. Nhìn chung diễn biến thị trường và giá cả chứng
khoán trong các phiên giao dịch có nhiều biến động, chỉ số của cả 3 sàn giao dịch
đều có biên độ dao động mạnh.
Trong 3 tháng đầu năm 2007, thị trường có những đợt sóng cao, trong đó chỉ
số VN–Index đã đạt mức đỉnh là 1.170,67 điểm và HNX- Index là 459,36 điểm. Thị
trường đã đạt mức tăng trưởng với tốc độ lớn nhất, tăng 126% chỉ trong vòng 3
Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
14
tháng. Nhờ sự tăng trưởng về giá của các cổ phiếu, tổng giá trị vốn hóa của thị
trường trong giai đoạn này lên đến con số 398.000 tỷ đồng, chiếm 4/5 tỷ trọng so
với tổng giá trị vốn hóa 492.900 tỷ đồng của cả năm 2007. Nhưng điều quan trọng
góp phần gia tăng giá trị vốn hóa của thị trường không phải do số lượng chứng
khoán niêm yết gia tăng mà do yếu tố giá cả cổ phiếu tăng mạnh.
Trong thời điểm này, giá đồng loạt các cổ phiếu blue-chip, penny, mới niêm
yết,… tăng trưởng mạnh mẽ và đạt mức tăng trưởng trên 50% giá trị so với mức giá
giao dịch đầu năm. Yếu tố quan trọng góp phần vào sự tăng trưởng nóng trong thời
gian này đó là sức cầu trên thị trường tăng đột biến khiến giá trị giao dịch trung
bình mỗi phiên giao dịch lên đến hàng nghìn tỷ đồng. Tại SGDCK TPHCM, bình
quân mỗi phiên giao dịch đạt trên 1.000 tỷ đồng, SGDCKHN thì đạt được 300 tỷ
đồng.
Từ tháng 4 đến đầu tháng 9/2007, TTCK đã có một đợt điều chỉnh rõ rệt
trong một khoảng thời gian dài vì lo sợ về một thị trường bong bóng. Các cơ quan
quản lý nhà nước cũng như chính phủ đã can thiệp để giảm nhiệt thị trường bằng
các biện pháp kiểm soát thị trường chặt chẽ, ban hành những thiết chế để kiểm chế
sự tăng trưởng quá nóng của thị trường. Vì vậy cả SGDCKTPHCM và SGDCKHN,
Đà tăng giá của các cổ phiếu trong giai đoạn này thể hiện rõ nét nhất ở nhóm
các cổ phiếu blue-chip tại SGDCK TPHCM và nhóm cổ phiếu Sông Đà tại
SGDCKHN. Lượng giao dịch bình quân phiên tại SGDCK TPHCM luôn ở trên
mức 10 triệu cổ phiếu và đạt kỷ lục 19,047 triệu cổ phiếu vào ngày 01/10/2008.
Còn SGDCKHN cũng đạt lượng giao dịch bằng ½ SGDCK TPHCM với trung bình
phiên có 5 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng. Tuy nhiên sự phục hồi này không
duy trì lâu, và đã có dấu hiệu suy giảm chỉ sau 1 phiên tăng điểm. Chính điều này
đã dẫn tới việc các nhà đầu tư bị đọng vốn, trong khi nguồn cầu có xu hướng cạn
kiệt, thì nguồn cung vẫn tiếp tục gia tăng. Tương quan cung cầu mất cân bằng khiến
thị trường ngày càng xuống thấp cả về giá lẫn khối lượng giao dịch và giá trị giao
Giải pháp hạn chế rủi ro trong đầu tư trên TTCKVN hiện nay
Hồ Nguyễn Thủy Tiên Lớp Ngân Hàng Đêm 2-K17
16
dịch. VN-Index giảm xuống dưới ngưỡng 1000 điểm và xoay quanh mốc 900 điểm,
với lượng chứng khoán chuyển nhượng rất hạn chế.
Tính từ đầu năm 2007 đến ngày 28/12/2007 , SGDCK TPHCM đã thực hiện
được 248 phiên giao dịch với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 2,3 tỷ chứng khoán
tương đương với tổng giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 224.000 tỷ đồng, gấp 2
lần khối lượng và 2,8 lần giá trị giao dịch so với năm 2006. Bình quân mỗi phiên
giao dịch có 9,2 triệu chứng khoán được chuyển nhượng tương đương với 980 tỷ
đồng. SGDCKHN đã thực hiện thành công 248 phiên giao dịch, với tổng khối
lượng giao dịch toàn thị trường đạt 616,3 triệu chứng khoán tương đương với tổng
giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 63.859 tỷ đồng, tăng gấp 6 lần về khối lượng và
15,8 lần về giá trị giao dịch so với năm 2006. Quy mô giao dịch tăng trưởng mạnh
khi mức giao dịch bình quân năm 2007 đạt 255 tỷ đồng/ phiên trong khi năm 2006
chỉ đạt 19 tỷ đồng/ phiên.
Trong năm 2008, lượng cung tiếp tục được bổ sung đáng kể thông qua việc
Chính phủ đẩy mạnh cổ phần hóa DNNN, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô lớn,
kinh doanh hiệu quả và việc bán bớt cổ phiếu Nhà nước trong các doanh nghiệp đã
mạnh của các chỉ số chứng khoán.
Từ 6/2008 đến 9/2008, thị trường đã phục hồi trong ngắn hạn. Nhờ vai trò
dẫn dắt của một số cổ phiếu blue-chip như STB, FPT, DPM… và đặc biệt là SSI
với sức cầu hỗ trợ từ đối tác nước ngoài, cả hai sàn chứng khoán đã có được những
phiên tăng điểm mạnh trong giai đoạn này. VN-Index và HNX-Index liên tiếp vượt
qua các ngưỡng cản tâm lý quan trọng và thường xuyên có được những chuỗi tăng
điểm kéo dài. Giai đoạn này, thị trường hoạt động sôi động. Sức cầu mạnh, kéo theo
khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch thường xuyên ở mức cao. VN-Index tăng
được 168,55 điểm, tương đương 45,52%, khối lượng giao dịch bình quân đạt 16,9
triệu cổ phiếu và chứng chỉ quỹ, tương đương 599,18 tỷ đồng/phiên.
Từ 9/2008 đến 12/2008, do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, VN-
Index trở lại xu hướng giảm, mất 223,48 điểm, tương đương 41,45%. Khối lượng