Bài giảng Kế hoạch bộ môn (cá nhân) Vật lí 6,9 - Pdf 81

PHÒNG GD – ĐT HỒNG NGỰ
TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU A
GVBM : BÙI VĂN CƯ
TỔ: TOÁN – VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ
NĂM HỌC 2010 – 2011
TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU A CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổ : TOÁN – VẬT LÍ – CÔNG NGHỆ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thường Thới Hậu A , ngày 20 tháng 8 năm 2010
KẾ HOẠCH NĂM HỌC CỦA BỘ MÔN
Năm học 2010 – 2011
Môn : VẬT LÍ 6
GVBM : Bùi Văn Cư
I.Mục tiêu chung :
-Học sinh phải có kiến thức phổ thông cơ bản , tinh giản , thiết thực , cập nhật , làm nền tảng để từ đó có thể chiếm lĩnh
những nội dung khác của khoa học tự nhiên và công nghệ , khoa học xã hội nhân văn . Bước đầu hình thành và phát triển được
những kĩ năng , phương pháp học tập của bộ môn .
-Học sinh phải có kĩ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm của bản thân .Biết quan sát , thu thập ,
xử lí và thông báo thông tin thông qua nội dung học tập . Biết vận dụng và trong một số trường hợp vận dụng sáng tạo những kiến
thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng .
-Trên nền tảng kiến thức kĩ năng nói trên mà hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con
người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa , hiện đại hóa .
II.Mục tiêu bộ môn .
Có được một hệ thống kiến thức Vật lí phổ thông , cơ bản ở trình độ THCS trong các lĩnh vực Cơ học , Nhiệt học , Âm học,
Điện học, Điện từ học và Quang học .
-Các kiến thức về sự vật , hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất .
-Các khái niệm và mô hình vật lí đơn giản , cơ bản , quan trọng được sử dụng phổ biến .
-Các quy luật định tính và một số định luật vật lí quan trọng .
-Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức đặc thù của Vật lí học (phương pháp thực nghiệm , phương
pháp mô hình ) .
-Những ứng dụng quan trọng nhất của Vật lí học trong sản xuất và đời sống .
III.Mục tiêu cụ thể

các kết quả đo .
-Tích cực
hoạt động
và hoạt
động cùng
nhóm xây
dựng bài .
Không -Tìm hiểu
được
GHĐ và
ĐCNN.
Đo độ dài
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Gv:Thước
dây, thước
kẻ hs, bảng
kết quả đo
-Hs:Thước
kẻ
-Thực
hành đo
độ dài
bàn học
và chiều
dày sách
VL 6

nhóm
-Gv:Thước
dây, thước
kẻ hs, tranh
-Hs:Thước
kẻ
-Đo chiều
cao cơ
thể,sãi tay
Bàn chân M
Tiết 3
Bài 3
Đo thể
tích
chất
lỏng
-Nêu được một số dụng cụ thường
dùng để đo thể tích chất lỏng với GHĐ
và ĐCNN của chúng. Xác định được
GHĐ và ĐCNN của bình chia độ. Đo
được thể tích của một lượng chất lỏng
bằng bình chia độ .
- Biết cách xác
định thể tích chất
lỏng bằng dụng cụ
thích hợp .
-Nắm được cách
đo thể tích
- Tích cực
hoạt động

trong bình
chứa
M
Tiết 4
Bài 4
Đo thể
tích vật
rắn
không
thấm
nước
-Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình
tràn, BCĐ ) để xác định thể tích của
vật rắn có hình dạng bất kì không thấm
nước .
-Dùng bình tràn
và BCĐ đo thể
tích vật rắn không
thấm nước
-Tuân thủ các quy
tắc đo và trung
thực với các số
liệu đo được
- Tích cực
hoạt động,
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .

Tiết 5
Bài 5 - Nêu được khối lượng của một vật
-Trình bày được
cách điều chỉnh số
-Tích cực
hoạt động
Không -Đơn vị
khối
-Đàm
thoại
Gv:Cân
Rôbecvan ,
-Dùng
cân Rô để
KT 15
phút
Khối
lượng
Đo khôi
lượng
cho biết lượng chất tạo nên vật .Đo
được khối lượng bằng cân .Trả lời
được các câu hỏi củ thể sau, khi đặt 1
túi đường lên một cái cân , cân chỉ 1
kg . Số đó chỉ gì ?
O cho cân
Robecvan .Chỉ
được GHĐ và
ĐCNN
cùng

chiều , độ mạnh yếu của hai lực đó.
Nêu được hai thí dụ về hai lực cân
bằng .
- Nêu được nhận
xét sau khi quan
sát, làm các thí
nghiệm .
- Tích cực
hoạt động,
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
Không -Xác định
phương,
chiều của
lực, Thế
nào là hai
lực cân
bằng ?
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
Gv:1 xe lăn ,
1 giá kẹp lò

dụng của lực .
- Tích cực
hoạt động,
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
Không -Khi vật A
tác dụng
lên vật B
làm vật B
biến dạng
và biến
đổi
chuyển
động
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
Gv:xe lăn ,
giá đỡ ,lò xo
lá tròn , viên
bi , giá đỡ
kẹp lò xo lá
tròn và mặt

- Tích cực
hoạt động,
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
Không -Trọng lực
,đơn vị .
-Biết xác
định được
phương và
chiều
trọng lực
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
Gv:giá treo ,
lò xo , quả
nặng có móc
treo , dây dọi
,khay nước .
HS:quả nặng
, dây mềm .
-Trọng
lực là gì,

lực đàn hồi vào
độ biến dạng của
lò xo .
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
đàn hồi,
tác dụng
của nó,
phụ thuộc
vào yếu tố
nào ?
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
thướcđộ chia
nhỏ nhất là
mm ,hộp quả
nặng là 50 g,
bảng kết quả
TN 9.1 .
HS:Bảng kết
quả TN.
phụ thuộc
vào yếu
tố nào,

nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
Không -Sử dụng
cân, lực kế
xác định
trọng
lượng của
vật
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
Gv:Lực kế lò
xo , sợi dây
chỉ mảnh .
HS: Sợi dây
chỉ mảnh ,
SGK.
-Dùng lực
kế để đo
trọng
lượng của
vật
M
Tiết 11

1 tiết
Tiết 12
Bài 11
Khối
lượng
riệng-
Trọng
lượng
riêng
- Phát biểu được định nghĩa khối
lượng riêng (D) và viết được công
thức D = m/V . Nêu được đơn vị khối
lượng riêng .Nêu được cách xác định
khối lượng riêng của một chất .Nắm
được khối lượng riêng của một chất là
gì để tính khối lượng là gì ? Sử dụng
các công thức m = D . V để tính khối
lượng của một vật .
- Sử dụng bảng số
liệu để tra khối
lượng riêng và
trọng lượng
riêng .
-Tích cực
hoạt động
xây dựng
bài .
Không - Sử dụng
bảng số
liệu để

Xác định
trọng
M
Khối
lượng
riệng-
Trọng
lượng
riêng(tt)
d = P/V . Nêu được đơn vị trọng
lượng riêng . Nêu được cách xác định
khối lượng riêng của một chất .Vận
dụng được công thức tính khối lượng
riêng và trọng lương riêng để giải một
số bài tập đơn giản .
lượng riêng và
trọng lượng
riêng .
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
liệu để
tính khối
lượng
riêng và
khối lượng
của vật
-Thực

nghiệm vật lí .
- Tích cực
hoạt động,
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
Không -Biết cách
xác định
khối lượng
riêng của
một chất
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
Gv:BCĐ, sỏi
nước , cân
Rôbecvan ,
HS:Báo cáo
TN , giấy
lau, sỏi sạch
lau khô .
-Xác định
khối
lượng

máy cơ đơ
giản
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
Gv:Lực kế ,
quả nặng ,
kéo , kìm ,
giá đỡ, thước
HS:Một số ví
dụ về máy cơ
đơn giản .
-Tác dụng
của máy
cơ đơn
giản
M
Tiết 16
Bài 14
Mặt
phẳng
nghiêng
-Nêu được tác dụng của mặt phăng
nghiêng là làm giảm lực kéo hoặc đẩy
vật và đổi hương của lực .Nêu được
tác dụng này trong các ví dụ thực tế .

nghiêng , quả
nặng
HS:Bảng
14.1 .
-Tác dụng
của máy
cơ đơn
giản( mặt
phẳng
nghiêng)
M
Tiết 17
Bài 15
Đòn bẩy
- Nêu được tác dụng của đòn bẩy là
giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi
hướng của lực. Nêu được tác dụng này
-Biết sử dụng hợp
lí đòn bẩy trong
từng thí nghiệm ,
- Tích cực
hoạt động,
cùng
Không Kể tên,
nếu tác
dụng của
-Đàm
thoại
-Thực
Gv:Lực kế ,

quả thí
nghiệm .
giản ( đòn
bẩy)
Tiết 18
Ôn tập
kiểm
tra học
kì I
-Củng cố lại kiến thức về cơ học và
các đại lượng vật lí
-Trọng lực, đơn vị lực, trọng lượng
riêng, khối lượng riêng
- Biết vận dụng lí
thuyết vào giải
các bài tập , giải
thích được các
hiện tượng vật lí
gặp trong tự nhiên
.
- Tích cực
hoạt động,
nghiêm
túc .
Không -Đàm
thoại
Gv:SGK,
SBT, cấu
trúc, đề
cương ôn tập

hoạt động,
cùng
nhóm xây
dựng bài,
nghiêm
túc .
Không -Sử dụng
ròng rọc
nào trong
các trường
hợp thích
hợp.
-Đàm
thoại
-Thực
hành
nhóm
-Quan
sát
Gv:Giáo án ,
ròng rọc, lực
kế , quả
nặng, giá đỡ
HS:Bảng kết
quả thí
nghiệm .
-Tác dụng
của máy
cơ đơn
giản (ròng

Sự nở vì
-Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt
của chất rắn. Nhận biết được các
chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác
-Giải thích được
một số hiện
tượng đơn giản
-Quan sát
tích cực
hoạt động
Không Giải thích
được các
hiện tượng
-Đàm
thoại ,
thảo
Gv :Quả
cầu bằng
kim loại ,
-Mô tả
được
hiện
M
nhiết
của chất
rắn
nhau. Vận dụng kiến thức về sự nở
vì nhiệt của chất rắn để giải thích
được một số hiện tượng và ứng
dụng thực tế.

của chất lỏng. Nhận biết được các
chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
khác nhau. Vận dụng kiến thức về
sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải
thích được một số hiện tượng và
ứng dụng thực tế.
-Giải thích được
một số hiện tượng
đơn giản về sử nở
vì nhiệt của chất
lỏng . Thể tích của
một chất lỏng tăng
khi nóng lên, giảm
khi lạnh đi. Các
chất lỏng khác
nhau nở vì nhiệt
khác nhau .
-Quan sát
tích cực
hoạt động
xây dựng
bài,
nghiêm
túc .
Không Giải thích
được các
hiện tượng
về sự nở
vì nhiệt
của chất

của chất khí. Nhận biết được các
chất khí khác nhau nở vì nhiệt
giống nhau. Vận dụng kiến thức về
sự nở vì nhiệt của chất khí để giải
thích được một số hiện tượng và
ứng dụng thực tế.
-Giải thích được
một số hiện
tượng đơn giản
về sự nở vì nhiệt
của chất khí .
- Tìm được ví dụ
về hiện tượng
thể tích của chất
khí tăng khi
nóng lên , giảm
khi lạnh đi . Các
chất khí khác
nhau nở vì nhiệt
giống nhau .
-Quan sát
tích cực
hoạt động
xây dựng
bài,
nghiêm
túc .
Không
-Giải
thích

của chất
khí.
Kiểm
tra 15
phút
Tiết 25
Bài 21
Một số
ứng
dụng
-Nêu được ví dụ về các vật khi nở
vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra
lực rất lớn.Vận dụng kiến thức về
-Giải thích được
một số ứng dụng
của sự nở vì
nhiệt. Tìm được
-Quan sát
tích cực
hoạt động,
nghiêm
túc,ý thức
Tiết
kiệm
năng
lượng
(băng
-Vật khi
nở vì
nhiệt, nếu

kép)
cản thì
gây ra lực
rất lớn.
giải
thích
, đèn cồn
,giá đỡ
Tiết 26
Bài 22
Nhiệt kế
- nhiệt
giai
-Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và
cách chia độ của nhiệt kế dùng chất
lỏng. Nêu được một số loại nhiệt kế
thường dùng. Xác định được GHĐ
và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi
quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh
chụp hay hình vẽ . Nêu được ứng
dụng của nhiệt kế dùng trong phòng
thí nghiệm , nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế . Nhận biết được một số
nhiệt độ thường gặp theo thang
nhiệt độ Xenxiut.
- Phân biệt được
nhiệt giai Xen xi
ut và nhiệt giai
Fa ren hai và có
thể chuyển từ

kế dùng
chất lỏng,
phân biệt
được
0
C

0
F .
-Đàm
thoại,
quan sát,
thảo
luận
nhóm
- Gv: Nhiệt
kế Y tế ,
nhiệt kế
thủy ngân .
Hs : Sưu
tầm thêm
các loại
nhiệt kế
khác
-Sử dụng
nhiệt kế,
đổi từ
nhiệt giai
Xenciut
sang

Bảo vệ
MT vì
thủy
ngân
độc và
ảnh
hưởng
đến
môi
trường
-Dùng
nhiệt kế y
tế và thủy
ngân đo
nhiệt độ
cơ thể và
nhiệt độ
của nước
-Đàm
thoại,
quan sát,
thảo
luận
nhóm
Gv: Nhiệt kế
y tế, thủy
ngân, giá,
đèn cồn , li
thủy tinh ,
đồng hồ .

nghiêm
túc, cẩn
thận.
Không Không Không
Gv: Đề, đáp
án, ma trận
đề kiểm tra,
biểu điểm .
Hs:Máy
-Áp dụng
lí thuyết
vào bài
kiểm tra
Lấy
điểm 1
tiết
hiện tượng
thường gặp đơn
giản .
tính, dụng
cụ hs
Tiết 29
Bài 24
Sự nóng
chẩy và
sự đông
đặc
-Mô tả được quá trình chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng của các chất. Nêu
được đặc điểm về nhiệt độ trong

Gv:Bảng phụ
biểu diễn sự
thay đổi
nhiệt độ theo
thời gian
Hs: Kẻ bảng
24.1 vào
tập.
-Mô tả
quá trình
chuyển
từ thể rắn
sang thể
lỏng.
M
Tiết 30
Bài 25
Sự nóng
chảy và
sự đông
đặc (tt)
-Mô tả được quá trình chuyển thể từ
thể lỏng sang thể rắn của các chất .
Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của
quá trình đông đặc .Dựa vào bảng
số liệu đã cho vẽ được đường biểu
diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá
trình đông đặc . Vận dụng được
kiến thức về quá trình chuyển thể
của sự nóng chảy và đông đặc để

-Mô tả
quá trình
chuyển
từ thể
lỏng
sang thể
rắn.
M
Tiết 31
Bài 26
Sự bay
hơi và
sự
ngưng
tụ
-Mô tả được quá trình chuyển thể
trong sự bay hơi của chất lỏng . Nêu
được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng
đến sự bay hơi. Nêu được phương
pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của hiện
tượng đồng thời vào ba yếu tố.Xây
dựng được phương án thí nghiệm đơn
giản để kiểm chứng tác dụng của từng
yếu tố .vận dụng kiến thức về bay hơi
để giải thích được một số hiện tượng
bay hơi trong thực tế .
-Khai thác hình
ảnh và kết quả thí
nghiệm rút ra kết
luận

luận
nhóm
Gv:Tranh vẽ
hình 26.2
a,b,c và đĩa
nhôm , nước,
và đèn cồn
Hs:Kẻ bảng
26.1 vào tập.
-Mô tả
được quá
trình
chuyển
thể trong
sự bay
hơi của
chất lỏng
M
Tiết 32
Bài 27 - Mô tả được quá trình chuyển thể
-Thực hành, khai
thác kết quả thí
-Quan sát,
tích cực
Không -Giải thích
hiện tượng
-Đàm
thoại,
Gv:Giá đỡ ,
kẹp vạn năng

nhiệt kế,
đồng hồ
Hs:Kẻ bảng
28.1 cho các
nhòm và
bảng cả lớp .
trình
chuyển
thể trong
sự ngưng
tụ của
chất lỏng.
Tiết 33
Bài 28
Sự sôi
-Mô tả được hiện tương sôi và kể được
các đặc điểm của sự sôi .
-Vẽ và nêu được hiện tượng xảy ra
trong lòng và trên mặt chất lỏng khi
đun.
- Biết cách tiến
hành thí nghiệm ,
theo dõi thí
nghiệm và khai
thác các số liệu
thu thập được từ
thí nghiệm .
-Quan sát,
tích cực
phối hợp

kẹp vạn năng
, cốc đốt,
nhiệt kế,
đồng hồ .
Hs:Kẻ bảng
28.1 cho các
nhóm và
bảng cho cả
lớp .
M
Tiết 34
Bài 29
Sự sôi
(tt)
-Mô tả được hiện tương sôi và kể được
các đặc điểm của sự sôi .
-Vẽ và nêu được hiện tượng xảy ra
trong lòng và trên mặt chất lỏng khi
đun.
- Biết cách tiến
hành thí nghiệm ,
theo dõi thí
nghiệm và khai
thác các số liệu
thu thập được từ
thí nghiệm .
-Quan sát,
tích cực
phối hợp
nhóm hoạt

câu hỏi C1-
C4.
-Tại sao
ta chọn
hơi nước
đang sôi
làm mốc
chia nhiệt
độ
M
Tiết 35
Bài tập -Củng cố lại kiến thức về nhiệt học
-Hướng dẫn học sinh vẽ đường biểu
diễn sự thay đổi nhiệt độ khi nóng
chảy, ngưng tụ, đông đặc, bay hơi,
ngưng tụ theo thời gian
-Nhận xét được các quá trình đó
-Nhận xét được
về sự thay đổi
nhiệt độ khi nóng
chảy, ngưng tụ,
đông đặc, bay hơi,
ngưng tụ theo thời
gian
-Quan sát,
tích cực
phối hợp
nhóm hoạt
động xây
dựng bài,

để giải các bài tập về nhiệt học.
-Áp dụng kiến
thức vào giải các
bài tập đơn giản
và giải thích được
các hiện tượng về
nhiệt học .
-Tích cực
hoạt động
và phối
hợp các
bạn trong
nhóm xây
dựng bài .
Không Trả lời
được các
câu hỏi
phần tự
kiểm tra
-Đàm
thoại,
thảo
luận
nhóm
Gv:Giáo án ,
bảng phụ,
thước thẳng.
HS:Kiến
thức về nhiệt
học .

Sự phụ
thuộc
- Nêu được cách và bố trí thí nghiệm
khảo sát sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn
-Vẽ và sử dụng
được đồ thị biểu
diễn mối quan hệ
I , U từ số liệu
-Trung
thực , tích
cực hoạt
động cùng
Không -Khảo sát
sự phụ
thuộc của
cường độ
Đàm
thoại,
Thảo luận
nhóm xây
Gv:Hình vẽ
1.1 , Bảng 1.2
và hình 1.2 .
HS:Mỗi nhóm
Vẽ và sử
dụng được
đồ thị biểu
diễn mối

Bài 2
Điện
trở của
dây dẫn
Định
luật Ôm
-Nêu được điện trở của một dây dẫn
được xác định như thế nào và có đơn
vị là gì . Nêu được điện trở của mỗi
dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản
trở dòng điện của dây dẫn đó .Phát
biểu được định luật ôm đối với đoạn
mạch có điện trở .Vận dụng định luật
Ôm để giải được một số bài tập đơn
giản .
-Vận dụng được
định luật Ôm để
giải một số bài
tập đơn giản .
-Trung
thực , tích
cực hoạt
động cùng
nhóm xây
dựng bài .
Không Điện trở
của một
dây dẫn
được xác
định như

Xác
định
điện trở
của dây
dẫn
bằng A,
V
- Xác định được điện trở của dây dẫn
bằng vôn kế và amper kế . Nêu được
cách xác định điện trở từ công thức
tính điện trở .Mô tả được cách bố trí
và tiến hành TN , xác định điện trở
của một dây dẫn bằng amper kế và
vôn kế .
-Có ý thức chấp
hành nghiêm túc
quy tắc sử dụng
các thiết bị điện
trong thí nghiệm .
-Trung
thực , cẫn
thận , tích
cực hoạt
động cùng
nhóm xây
dựng bài .
Không Xác định
được điện
trở của
dây dẫn

điện trở mắc nối tiếp R

= R
1
+ R
2

hệ thức
1 1
2 2
U R
U R
=
. Xác định được
bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa
điện trở tương đương của đoạn mạch
-Mô tả được cách
bố trí và tiến
hành TN kiểm tra
lại các kiến thức
suy ra từ lí
thuyết. Vận dụng
để giải các bài
-Trung
thực , tích
cực hoạt
động cùng
nhóm xây
dựng bài .
Không Công thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status