phßng gi¸o dôc & ®µo t¹o h÷u lòng
tr êng thcs ii hoµ th¾ng
kÕ hoach chuyªn m«n
n¨m häc 2008- 2009
Hä vµ tªn: nguyÔn V¨n H÷u
Tæ: Tù nhiªn
Hoà Thắng, tháng 9 năm 2008
kế hoạch chuyên môn
Năm học 2008- 2009
Họ và tên: Nguyễn Văn Hữu
Môn giảng dạy: - Vật lí: 8A; 8B; 9A; 9B
- Công nghệ: 8A; 8B
I. Căn cứ chung để xây dựng kế hoạch.
1. Căn cứ vào chỉ thị Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ t-
ớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục,
cuộc vận động Hai không với 4 nội dung của Bộ GD & DDT.
2. Căn cứ vào chỉ thị số 47/2008- BGDĐT của Bộ trởng Bộ Giáo dục &
Đào tạo ngày13/8/2008 về những nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành giáo dục
năm học 2008 2009.
3. Chỉ thị số 07/CT-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ngày
26/8/2008 về việc hớng dẫn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục -
đào tạo năm học 2008 2009 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
4. Hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS của Bộ GD & ĐT, Sở
GD & ĐT Lạng Sơn, Phòng GD & ĐT Hữu Lũng.
5. Căn cứ vào phân phối chơng trình và nội dung sách giáo khoa.
6. Căn cứ vào kết quả kiểm tra khảo sát đầu năm.
7. Căn cứ vào kế hoạch của nhà trờng.
8. Căn cứ vào thuận lợi và khó khăn của giáo viên và học sinh, vào tình
hình thực tế
* Chơng I:
- Mô tả đợc chuyển động cơ học và tính tơng đối của chuyển động
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động thẳng ,chuyển động cong
- Biết vận tốc là đại lợng biểu diễn sự nhanh ;chậm của chuyển động ;biết
cách tính vận tốc của chuyển động đều và vận tốc trung bình của chuyển động
không đều
- Nêu đợc ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biểu đổi vận tốc ,biết cách biểu
diễn lực bằng véctơ
- Mô tả sự xuất hiện của lực ma sát; nêu đợc 1 số cách làm tăng; giảm ma sát
trong đời sống và kĩ thuật
- Mô tả sự cân bằng lực; nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang
chuyển động, nhận biết đựơc hiện tợng quán tính và giải thích đợc 1 số hiện tợng
trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niệm quán tính.
- Biết áp suất là gì và mối quan hệ giữa áp suất; lực tác dụng và điện tích tác
dụng ;giải thích đợc 1 số hiện tợng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày.
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển; tính áp suất chất
lỏng theo độ sâu và trọng lợng riêng của chất lỏn; giải thích nguyên tắc bình
thông nhau
- Nhận biết lực ácsimét và tính độ lớn của nó theo trong lợng riêng của chất
lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng; giải thích sự nổi; điều kiện nổi
- Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niệm công dùng trong đời sống. Tính
công theo lực quãng đờng dịch chuyển. Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại
máy cơ đơn giản
- Biết ý nghĩa của công suấtbiết sử dụng công thức tính công suất để tính công
suất, công và thời gian
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng;một vật ở trên cao
có thế năng; một vật đàn hồi (lò xo, dây chun) bị dãn hay nén cũng có thế năng
- Mô tả sự chuyển hoá giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng
* Chơng II:
- Nhận biết đợc các chất đợc cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng;
Rt của định luật Jun-Lenxơ và phát biểu định luật
này.
- Xác định đợc công suất điện của một đoạn mạch bằng vôn kế và Ampekế.
- Vận dụng đợc định luật Jun-Lenxơ để giải thích các hiện tợng đơn giản có liên
quan
- Giải thích và thực hiện đợc các biện pháp thông thờng để sử dụng an toàn điện
và sử dụng tiết kiệm điện năng.
* Ch ơng 2: Điện từ học
- Mô tả từ tính của nam châm vĩnh cửu ,cấu tạo của la bàn, thí nghiệm của Ơ-xtet
phát hiện từ tính của dòng điện, cấu tạo của nam châm điện và vai trò của lõi sắt
làm tăng tác dụng từ của nam châm điện; cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
động cơ điện
- Nêu đợc một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nó trong
hoạt động của những ứng dụng này
- Phát biểu đợc quy tắc bàn tay trái về chiều của lực điện từ
- Biết dùng nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của từ trờng; vẽ đợc đờng sức từ
của nam châm thẳng, nam châm chữ U và ồng dây có dòng điện chạy qua.
- Vận dụng quy tắc bàn tay trái để xác đinh một trong ba yếu tố (chiều của đờng
sức từ, của dòng điện và của lực điện từ) khi biết 2 yếu tố kia.
- Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá
năng lợng) của động cơ một chiều.
- Giải đợc các bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.
- Giải thích đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây
quay hoặc có nam châm quay, của máy biến thế.
- Giải thích đợc vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện.
- So sánh đợc tác dụng từ của dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều.
* Ch ơng 3: Quang học:
- Mô tả đợc hiện tợng khúc xạ ánh sángtrong trờng hợp ánh sáng truyền từ không
phí sang nớc và ngợc lại.
- Chỉ ra đợc tia khúc xạ, tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.