PHÒNG GD& ĐT PHÙ CỪ
TRƯỜNG THCS PHAN SÀO NAM
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT NĂM HỌC 2010-2011
Bộ môn : Tiếng Việt – Khối 7
(Thời gian làm bài 45 phút)
Giáo viên ra đề : Nguyễn Đăng Khanh.
A/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức.
- Giúp HS củng cố và hệ thống hóa lại kiến thức về đại từ, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm,
-Kiểm tra việc vận dụng các từ loại trong giao tiếp...…
- Đánh giá việc ôn tập và nắm kiến thức của các em
- Trên cơ sở đó bổ sung những thiếu sót và tồn tại của HS.
2. Kỹ năng- Luyện kĩ năng phát hiện các hiện tượng ngôn ngữ và sử dụng, tạo văn bản một
cách thành thạo.
3. Thái độ.- HS có thái độ đúng đắn, tự giác khi làm bài
B Ma trận
Mức độ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL
Đại từ,,, 1
0.5
1
0. 5
Từ láy-Từ Hán Việt 2
1
2
1
Từ đồng âm, Từ trái
nghĩa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non , nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Qua Đèo Ngang-Bà Huyện Thanh Quan)
Khoanh tròn vào ý mà em cho là đúng.:
Câu 1- Bài thơ có mấy từ láy:
a. Một từ. b. Ba từ. c. Hai từ. d. Bốn từ.
Câu 2-Từ “ta” trong cụm từ “ta với ta” là:
a. Từ đồng âm. b. Không phải từ đồng âm.
Câu 3-Từ “quốc quốc” , “ gia gia” trong bài thơ là từ được dùng với:
a. Hai nghĩa. b. Một nghĩa.
Câu 4-Từ “quốc” và từ “ gia” là:
a. Từ thuần Việt. b. Từ Hán Việt.
Câu5 -Bài thơ có mấy quan hệ từ:
a. Một. b. Hai. c. Ba. d. Bốn.
Câu 6-Từ “ta” trong bài thơ là:
a. Danh từ. b. Tính từ. c. Động từ. d. Đại từ.
II/Phần tự luận:(7 điểm)
.Câu 1 ( 3 đ)Thế nào là từ trái nghĩa, cho ví dụ? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
.Câu 2( 4 đ)Viết đoạn văn (khoảng 8 câu) nêu tình cảm của em với quê hương, trong đó có
sử dụng từ trái nghĩa và đồng âm. (Gạch chân các từ trái nghĩa và đồng âm)
Đáp án:
Phần trắc nghiệm:3 điểm.
Câu 1c, 2b, 3a, 4b, 5a, 6d.
Phần tự luận: 7 điểm.
Câu 1Phải trả lời được khái niệm từ trái nghĩa, cách sử dụng từ trái nghĩa(2 điểm)
Lấy được ví dụ cụ thể. (1 điểm)
Văn học trung đại
1
0.2
5
1
1
1
3
1
4
4
8.
25
Ca dao
3
1.5
3
1.5
Tổng số
2
0.5
4
2.5
1
3
1
4
là……………………….
II- Tự luận: (7 đ)
1. Nêu nội dung và nghệ thuật chính của bài thơ:” Bạn đến chơi nhà”- Nguyễn Khuyến
2. Cảm nhận của em về câu cuối trong bài thơ:” Bạn đến chơi nhà”- Nguyễn Khuyến?
So sánh với câu thơ cuối trong bài :Qua đèo Ngang”- Bà Huyện Thanh Quan.
D /Đáp án - Biểu điểm
I- Trắc nghiệm
Câu 1: D
Câu 2: B
Câu 3: A
Câu 4: C
Câu 5: Mỗi phép nối đúng 0,25đ . 1-8; 2-5; 3-6; 4-7
Câu 6: Điền đúng mỗi từ 0,25đ.
Ca dao là những sáng tác thuộc thể loại trữ tình dân gian mang tính truyền miệng nên
thường có dị bản .Thể thơ chính là lục bát
II- Tự luận
1. + Nội dung. (1,5đ)