Gián án Ngữ Văn 9 HKI hay - Pdf 82

Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
Kiểm tra khảo sát chất lợng đầu năm
Môn : Ngữ văn 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Đề ra : MS o1
Câu 1 : Hãy kể tên các văn bản nhật dụng đã đợc học trong chơng trình Ngữ văn 9 ?
( 1 điểm )
Câu 2 : Đọc các câu sau :
- Tre giữ làng , giữ nớc , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín . Tre hi sinh để bảo vệ con
ngời .
( Thép mới Cây tre Việt Nam )
- Anh phải suy nghĩ thật chín mới nói với mọi ngời .
- Khi phát biểu trớc mọi ngời , đôi má của bạn ấy chín nh quả bồ quân .
a) Từ chín nào trong các câu trên là nghĩa gốc ? ( 1 điểm )
b) Còn từ chín trong các câu khác đợc chuyển nghĩa theo phơng thức nào ?
( 1 điểm )
Câu 3 :
Suy nghĩ của em về số phận ngời phụ nữ trong xã hội Phong Kiến nam quyền qua hình
tợng nhân vật Vũ Nơng ( Chuyện ngời con gái Nam Xơng Nguyễn Dữ ).
Kiểm tra khảo sát chất lợng đầu năm
Môn : Ngữ văn 9
Thời gian làm bài : 45 phút
Đề ra : Mã số : 02
Câu 1 : Các tác phẩm : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ; Truyện Kiều, đợc viết theo thể
loại nào ? ( 1 điểm )
Câu 2 : Đọc các câu sau :
- Em ạ, Cu ba ngọt lịm đờng
Mía xanh đồng bãi biếc đồi nơng
Cam ngon xoài ngọt vàng nông trại
Ong lạc đờng hoa , rộn bốn phơng .
( Tố Hữu Từ Cu-ba )

Thời gian làm bài : 45 phút

Đề ra : Mã số : 02
Câu 1 : Các tác phẩm : Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ; Truyện Kiều, đợc viết theo thể
loại nào ? ( 1 điểm )
Câu 2 : Đọc các câu sau :
- Em ạ, Cu ba ngọt lịm đờng
Mía xanh đồng bãi biếc đồi nơng
Cam ngon xoài ngọt vàng nông trại
Ong lạc đờng hoa , rộn bốn phơng .
( Tố Hữu Từ Cu-ba )
- Anh đà có vợ hay cha
Mà anh ăn nói gió đa ngọt ngào .
( Ca dao )
- Con dao này cắt rất ngọt .
c) Từ ngọt nào trong câu trên là nghĩa gốc ? ( 1 điểm )
d) Còn từ ngọt trong các câu khác đợc chuyển nghĩa theo phơng thức nào ?
( 1 điểm )
Câu 3 : ( 7 điểm )
Suy nghĩ của em về số phận ngời phụ nữ trong xã hội Phong Kiến nam quyền qua
hình tợng nhân vật Vũ Nơng ( Chuyện ngời con gái Nam Xơng Nguyễn Dữ )
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
Phân phối chơng trình
học kỳ I
Tuần Bài TCT Tên bài dạy Tuần Bài
TC
T
Tên bài dạy
1 1

Viết bài số 1
44 Tổng kết về từ vựng
15 45 Trả bài TLV số 2
4
3 16 Chuyện ngời con gái
Nam Xơng
10 46 Đồng chí
4 17 11 47 Bài thơ về tiển đội
18 Xng hô trong hội thoại 10 48 Kiểm tra về truyện trung
đại
19 Cách dẫn trực tiếp... 49 Tổng kết về...(sự PT
của...)
20 Luyện tập tóm tắt 50 Nghị luận trong VBTS
5 21 Sự phát triển của từ... 11 51 Đoàn thuyền đánh cá
(T1)
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
4 22 Chuyện cũ trong phủ 11 52 Đoàn thuyền đánh cá
(T2)
5 23 Hoàng Lê nhất thống
chí
12 53 Tổng kết về từ vựng
( tiếp)
24 Hoàng Lê nhất thống
chí
54 Tập làm thơ 8 câu dữ
25 Sự phát triển của từ... 55 Trả bài kiểm tra văn
6
26 Tr. Kiều của Nguyễn
Du

15 15
73 Ôn tập TV ( các PCHT
cách dẫn gián tiếp )
74 Kiểm tra TV
75
Kiểm tra về thơ và
truyện hiện đại
16 76
Cố Hơng77
78
79 Ôn tập tập làm văn
80 Ôn tập TLV (T2)
17 81 Trả bài TLV số 3
82 Kiểm tra tổng hợp
83 Học kỳ I
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Gi¸o ¸n : Ng÷ v¨n 9 Trêng THCS Lª Hång Phong
GV : NguyÔn ThÞ Thu Hµ N¨m häc : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
Soạn ngày 18 tháng 08 năm 2010
Bài 1:
Tiết 1,2: Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh
( Lê anh trà )
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Thấy rõ vẻ đẹp văn hóa trong phong cách sống và làm việc của Chủ tịch Hồ
Chí Minh: Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân
loại, vĩ đại và bình dị.
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá
dân tộc .

1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chú thích:
- Tác giả : Lê Anh Trà
-Văn bản trích từ bài viết '' Phong cách HCM ,
cái vĩ đại gắn với cái giản dị '' in trong tập ''
HCM và văn hoá Việt Nam ''( XB 1990 )
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
-GV chọn kiểm tra nghĩa của 1 số từ .
II. Tìm hiểu văn bản:
? Xác định kiểu loại cho VB?
? Có thể chia đoạn trích thành mấy
phần? đó là những phần nào ?Nêu nội
dung từng phần?
- GV gọi 1 HS đọc đoan (1) SGK
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức
văn hóa của Bác ntn?
? Bằng những con đờng nào Ngời có
đợc vốn văn hóa ấy?
? Điều quan trọng , đặc biệt trong việc
tiếp thu văn hoá nhân loại của Ngời là
gì ?
? Điều kì lạ nhất trong phong cách
văn hóa Hồ Chí Minh là gì?
- GV gọi 1 HS đọc lại đoan (2)
? Phong cách sống giản dị của Bác đ-
1. Kiểu loại:
- VB nhật dụng
2. Bố cục :
=> 2 phần ( hoặc 3)

đồ đạc mộc mạc đơn sơ.
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
ợc thể hiện ntn?
- GV chia lớp: 4 nhóm
Yêu cầu các nhóm.
? Hãy tìm những câu thơ, văn thể hiện
lối sống bình dị của Bác?
? Lối sống giản dị đó đồng thời cũng
rất thanh cao, em hãy PT để làm rõ?
? Viết về cách sống của Bác tác giả
liên tởng đến những nhân vật nào?
- GV gọi 1 HS đọc lại đoạn cuối
? ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ
Chí Minh là gì?
? Cần hiểu ntn về ý nghĩa của việc
học tập, rèn luyện theo phong cách
Hồ Chí Minh?
? Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong
cách HCM, tác giả đã sử dụng những
biện pháp nào?
+) ăn: đạm bạc.
+) Trang phục: áo bà ba nâu, dép lốp , cái
quạt cọ.
=> Gọi đại diện trình bày
- GV đọc 1 vài câu:
'' Bác Hồ đó , chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hơng bền bỉ , đậm đà ...''
''Nơi Bác ở : Sàn mây vách gió
Sáng nghe chim rừng hót sau nhà...''

Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
IV.Luyện tập:
? Su tầm một số câu thơ, văn, mẫu chuyện ca ngợi về đức tính giản dị của
Bác?
4. Củng cố:
- HS nhắc lại giá trị nội dung, nghệ thuật của VB
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng một đoạn mà em thích
- Soạn bài mới: Đấu tranh cho ...
Soạn ngày 20 tháng 08 năm 2010
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
Tiết 3: Các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8.
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2. Kĩ năng ;
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng và phơng
châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể .
3.Thái độ :
- HS có ý thức vận dụng hai PCHT trên trong hoạt động giao tiếp .
B. Ph ơng tiện dạy học :
*Giáo viên :
- Bảng phụ.
* Học sinh :
- Chuẩn bị bài mới theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Bài cũ:

nói
2. Ghi nhớ: ( 2 HS đọc)
=> HS lấy vú dụ
HS khác nhận xét, bổ sung
=>GV lấy : Mẹ tớ làm nghề giáo viên dạy học.
VD 2: Hôm qua tớ đi chơi công viên rất vui, cả
nhà tớ đã chụp rất nhiều ảnh bằng máy ảnh .
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
II. Ph ơng châm về chất:
- Gọi 1 HS đọc truyện cời ở SGK
? Truyện cời này phê phán điều gì?
? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
? Giả sử nếu không biết lí do.vì sao bạn
mình nghỉ học, muốn nói đỡ cho bạn
em sẽ nói ntn?
?Từ sự phê phán trên , em rút ra đợc bài
học gì trong giao tiếp ?
? Lấy 1 ví dụ
1.Xét các ví dụ sau:
=> Phê phán tính nói khoác:
nói không đúng sự thật
=> Không nên nói những điều mà mình
không tin là đúng sự thật
=> Có thể nói: Hình nh
em nghĩ là
2. Ghi nhớ:
- HS rút ra bài học cần ghi nhớ
- Gọi 2 HS đọc

Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
2. Kĩ năng :
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh .
3. Thái độ :
- HS có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong khi viết văn thuyết
minh .
B. Ph ơng tiện dạy học :
* Đối với GV :
- Bảng phụ.
- Phiếu học tập
* Đối với HS :
- HS soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Bài cũ: ( Kết hợp trong bài mới).
3. Bài mới:
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh:
- GV cho HS thảo luận ôn lại kiến thức
kiểu VB thuyết minh
? Thế nào là văn bản thuyết minh?
? Đặc điểm chủ yếu của VB thuyết
minh là gì?
? VB thuyết minh đợc viết ra nhằm

thuyết minh bằng cách đo đếm, liệt kê
không? Vì sao?
? Phơng pháp thuyết minh chủ yếu đợc
sử dụng ở VB là gì?
? Tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào
để thuyết minh sự kì lạ của Hạ Long?
? Hãy tìm những chi tiết trong bài có sử
dụng 3 biện pháp NT trên?
? Tác giả đã sử dụng những biện pháp
NT trong VB ra sao? Tác dụng?
? Tác giã đã trình bày đợc sự kì lạ của
Hạ Long là nhờ vào đâu?
- GV treo bảng, phụ ghi sẵn ghi nhớ
Bởi nó là một vấn đề trừu tợng.
=> So sánh
Tự thuật
+) Tởng tợng; so sánh
+) Liên tởng; mô tả
+) Nớc tạo nền sự... sắc
+) Tuỳ theo góc độ... lạ lùng
+) Miêu tả: những biến đổi của hình ảnh
đảo đá.
+) Nhân hóa: chúng là thập loại chúng
sinh, già đi, trẻ lại => sử dụng hợp lí.
Biến hoá linh hoạt
=> VB sinh động, hấp dẫn hơn.
3. Ghi nhớ:
=> HS khái quát nội dung ghi nhớ 2 HS
đọc ở SGK
II. Luyện tập:

nhỏ tuổi, (Vui-trí thức).
4. Củng cố:
- GV cho HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ.
- GV sửa lỗi phần luyện tập
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
5. Dặn dò:
- Làm BT2 và BT3 còn lại
- Chuẩn bị cho tiết: Luyện tập sử dụng... ( GV chia nhóm HS chuẩn bị)
Soạn ngày 25 tháng 08 năm 2010
GV : Nguyễn Thị Thu Hà Năm học : 2010 - 2011
Giáo án : Ngữ văn 9 Trờng THCS Lê Hồng Phong
Tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh.
A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức :
- Giúp HS:
- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào VB thuyết minh.
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng .
2. Kĩ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể .
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( Có sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật ) về một đồ dùng .
B. Sự chuẩn bị của thầy và trò :
* Giáo viên :
- Phiếu học tập
- Bảng phụ.
* Học sinh :
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK.
C. Tiến trình lên lớp:

II. Luyện tập trên lớp:
- GV lần lợt gọi các nhóm trình bày dàn
ý
? Nhóm 1, 2: Trình bày dàn ý đề 1
? Nhóm 3,4: Trình bày dàn ý đề 2.
- GV dùng đèn chiếu trình bày dàn bài
mẫu.
- GV nhận xét chung về cách sử dụng
các biện pháp nghệ thuật của HS
- GV yêu cầu HS viết tại lớp, gọi 1 vài
em trình bày trớc lớp.
- GV đa ra 1 vài đoạn tham khảo.
Đoạn 1: Là ngời VN thì ai mà chẳng biết
chiếc nón tráng quen thuộc phải không
các bạn? Mẹ tôi đội... ra đồng, chị tôi
đội... em tôi đội... đi học, chiếc nón trắng
gần gủi thân thuộc là thế, nhng có khi
nào đó bạn tự hỏi ... ra đời từ bao giờ? nó
đợc làm ra nin> giá trị của nó ra sao cha?
1. Lập dàn ý:
a. Mở bài:
- Giới thiệu chung về chiếc nón (cái
bút).
b. Thân bài:
- Lịch sử chiếc nón
- Cấu tạo của chiếc nón
- Quy trình làm ra chiếc nón
- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghệ thuật của
chiếc nón.
C. Kết bài:

nguy cơ đó. Nắm đợc đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
3. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên
quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại .
3. Thái độ :
- Giáo dục HS thái độ lên án , căm ghét chiến tranh . Có ý thức góp phần bảo
vệ hoà bình thế giới .
B. Sự chuẩn bị của thầy và trò :
* Đối với GV :
- Soạn bài theo CT Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Bảng phụ
- Một số hình ảnh: Bom hạt nhân, tên lửa mang đầu đạn hạt nhân, tàu ngầm
trang bị hạt nhân.
* Đối với HS :
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Bài cũ: - GV
* Nét phong cách nổi bật của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?
A. ảnh hởng tất cả các nền văn hóa TG
B. Vẫn giữ đợc các gốc của văn hóa VN không hề thay đổi'
D. Một phong cách rất VN, rất phơng đông nhng cũng rất mới, rất hiện đại.
* Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí minh là gì?
A. Truyền thống văn hóa dân tộc.
B. Tinh hoa văn hóa nhân loại.
C. Vĩ đại và giản dị
D. Kết hợp hài hòa những vẻ đẹp đó.
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài mới :
Bớc sang thế kỉ XX , thế giới phát minh ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời

đi ngợc lại lí trí của tự nhiên
Luận cứ 4: Tất cả chúng ta phải...
II. Tìm hiểu văn bản.
? Tác giả đã chỉ ra cho ta thấy chiến
tranh hạt nhân dẫn đến nguy cơ gì?
? Em có nhận xét gì về cách lập luận để
chỉ ra các nguy cơ?
? Tác giả cho ta thấy cuộc chạy đua vũ
trang cho chiến tranh hạt nhân sẽ dẫn
đến hậu quả gì?
? Tác giả đã dùng chứng cứ và NT ra
sao để cho ta thấy hậu quả của chiến
tranh hạt nhân?
? Em hảy chỉ rõ chứng cứ và cách so
sánh đó.
GV nhấn mạnh:
1. Nguy cơ và hậu quả của chiến tranh
hạt nhân:
=> Làm nổ tung hết thảy mọi dấu vết trên
trái đất.
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay
quanh mặt trời.
- Phá hủy thế thăng bằng của hệ mặt trời.
=> Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực,
cụ thể.
Ví dụ: Hôm nay ngày 8/8/1986
- Cách vào đề trực tiếp
- So sánh đặc sắc:... thanh gơm.."
=> Làm mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn
của con ngời.

đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình
tiến hóa tự nhiên
=> Lo sợ => đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân.
2. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn vũ
khí hạt nhân:
=> Đấu tranh chống vũ khí hạt nhân: Bảo
vệ thế giới hòa bình.
=> HS chỉ rõ (SGK)
'' Cần lập nhà bảng lu trữ trí nhớ tồn tại đ-
ợc cả sau thảm họa chiến tranh ''.
Nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ kí ức của
mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiến
chíên đẩy nhân loại vào thảm họa chiến
tranh hạt nhân.
=> Lời đề nghị sắc bén, có sức thuyết
phục cao.
3. Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục
- Chứng cứ xác thực, cụ thể
- Cách so sánh
- Lời văn đầy nhiệt tình.
III. Tổng kết:
? Bài văn đã giúp em cảm nhận ntn về
thảm họa chiến tranh hạt nhân về
nhiệm vụ cấp thiết của mỗi con ngời?
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của VB
là nhớ ở những y/t nào
1. Nội dung: 2 HS rút ra giá
2. Nghệ thuật trị nội dung, NT

* Đối với GV :
- Soạn bài theo CT Chuẩn kiến thức kĩ năng
- Bảng phụ , phiếu học tập
* Đối với HS :
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C. Tiến trình lên lớp :
1. ổn định lớp:
2. Bài cũ:
? Em hiểu ntn về phơng châm về lợng? cho ví dụ?
? Thế nào là phơng châm về chất? cho ví dụ
? 1 HS làm bài tập 4 ở SGK
3. Bài mới:
I. Ph ơng châm quan hệ:
- GV treo bảng phụ, ghi sẵn 2 thành ngữ lên bảng
- Gọi 1 HS đọc lại
? Các thành ngữ đó dùng để chỉ tình
huống hội thoại nin?
? Hậu quả của tình huống trên là gì ?
? Hãy cho 1 ví dụ cụ thể và chỉ ra
hậu quả?
? Vậy: Bài học cần rút ra từ hậu quả
trên là gì?
1. Xét các ví dụ sau:
Tình huống: Mỗi ngời nói về một đề tài,
không khớp với nhau, không hiểu nhau.
=> Con ngời không thể giao tiếp với nhau
đợc => XH sẽ trở nên rối loạn.
=> HS lấy ví dụ, phân tích GV nhận xét.
- Khi giao tiếp, phải nói đúng vào đề tài,
tránh nói lạc đề.

=> Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn.
=> Không nên nói những câu mà có thể
đợc hiểu theo nhiều cách
III. Ph ơng châm lịch sự :
- Goi 2 HS đọc 2 ví dụ ở SGK
? Trong mẫu chuyện "ngời ăn xin"
Tại sao cả hai nhân vật đều cảm thấy
đã nhận...?
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?
=> Vì cả hai đều cảm nhận đợc sự chân
thành và tôn trọng của nhau.
=> Khi giao tiếp cần tôn trọng ngời đối
thoại, không phân biệt sang - hèn, giàu-
nghèo.
* Ghi nhớ: (2 HS đọc)
IV. Luyện tập:
BT1 HS phân tích.
Cần suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp, có thái độ tồn trong, lịch sự
với ngời đối thoại.
- Các câu khác: + Một... nhịn...
+ Chim khôn kêu...
Ngời khôn nói...
+ Đất tốt trồng cây
Những ngời thanh lịch
Đất xấu trồng cây
Những ngời thô tục nói điều phàm phu.
BT2 phép tu từ: Nói giảm, nói tránh
Ví dụ:
- Em không đến nỗi đen lắm

* Đối với GV :
- Bảng phụ
- Phiếu học tập
* Đối với HS :
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK
C. Tiến trình lên lớp:
1. ổng định lớp.
2. Bài cũ.
3. Bài mới:
I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

- Gọi 2 HS đọc VB
? Nhan đề của VB có ý nghĩa gì?
? Tìm những câu thuyết minh về đặc
điểm riêng của cây chuối? Tác dụng ?
? Chỉ ra những câu văn có tính chất
miêu tả về cây chuối?
? Theo yêu cầu chung của VB thuyết
minh, có thể thêm hoặc bớt những gì?
1. Đọc văn bản: " cây chuối..."
2. Thảo luận:
Nhấn mạnh: Vai trò của cây chuối đối với
đ/s vật chất và tinh thần của ngời dân Việt
Nam từ xa đến nay
Đoạn 1: Câu 1
Đoạn 2: Cây chuối là rất a nớc.
- Ngời phụ nữ nào... hoa quả
- Nào chuối hơng...
- Quả chuối ăn vào... mịn màng
=> Thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status