Bài soạn SANG KIEN KINH NGHIEM( CHUYEN DONG NEM) - Pdf 82

TỔNG QUAN
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .
Trong chương trình vật lý 10 ,phần kiến thức động lực học là một phần tương đối khó.Chẳng hạn như
phần bài toán vật và hệ vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.Trong quá trình giảng dạy,bản thân
nhận thấy việc học sinh giải bài tập phần này rất khó khăn trong khâu phân tích lực.Qua những khó
khăn đó ,bản thân nhận thấy khi giảng cho học sinh giải bài tập phần này cần chú ý cho học sinh cách
phân tích lực.
Trong quá trình viết bài này, nếu có gì thiếu sót rất mong được sự góp ý chân thành từ phía các đồng
nghiệp để bài viết hoàn thiện hơn.
II.NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI.
Đưa ra một trình tự các bước để giải các bài toán dạng này.Gồm các bước chính sau:
1. Chọn hệ quy chiếu thích hợp.
2. Phân tích các lực tác dụng vào vật và biểu diễn chúng lên hình vẽ.Tuy nhiên trong phần này,do
trọng lực có hai tác dụng(làm vật có xu hướng trượt xuống phía dưới và ép vật lên mặt phẳng
nghiêng) nên cần phân tích trọng lực theo hai phương khác nhau(có thể dùng cách chiếu vectơ
trọng lực lên hệ trục toạ độ chọn trước hoặc đối với học sinh từ trung bình trở xuống thì phải
phân tích rõ ràng thành hai lực phù hợp với hai tác dụng đó)
3. p dụng đònh luật II newton và chiếu biểu thức này lên hệ trục toạ độ đã chọn để tìm lực tác
dụng(bài toán nghòch ) hay tìm tính chất của chuyển động(bài toán thuận)
4. Kết luận.
Chú ý:1. Đối với việc tìm độ lớn của trọng lực theo tác dụng của nó,nếu tìm theo cách phân tích lực ta
có thể tiến hành theo cách sau:
*Trước tiên cần phải chọn phương để phân tích cho phù hợp.
VD A B
1.Liên kết dây mềm.
O

P
1
P
2

3.Là phương tiện có tầm quan trọng trong việc rèn luyện tư duy,bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoa
học của học sinh.Bởi vì giải bài tập vật ly ùlà một hình thức làm việc tự lực căn bản của học sinh.Trong
khi giải bài tập học sinh phải phân tích các dữ kiện của đề bài,tự xây dựng những lập luận ,thực hiện việc
tính toán ,khi cần thiết phải tiến hành các thí nghiệm,thực hiện các phép đo ,xác đònh sự phụ thuộc hàm số
giữa các đại lượng,kiểm tra các kết luận của mình.Tronh những điều kiện đó tư duy lôgíc và tư duy sáng
tạo của học sinh được phát triển ,năng lực làm việc độc lập của của học sinh được nâng cao.
4.Bài tập vật lý là phương tiện ôn tập,củng cố kiến thức đã học một cách sinh động và có hiệu quả .Khi
giải các bài tập đòi hỏi học sinh phải nhớ lại các công thức ,đònh luật ,các kiến thức liên quan.Do đó học
sinh sẽ hiểu rõ hơn và ghi nhớ vững chắc hơn những kiến thức đã học.
5.Thông qua việc giải bài tập có thể rèn luyện cho học sinh những đức tính tốt như: tinh thần độc lập,tính
cẩn thận ,tính kiên trì và tinh thần vượt khó.
6.Bài tập vật lý là một phương tiện kiểm tra đánh giá kiến thức,kỹ năng của học sinh một cách chính xác.
II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ.
Việc rèn luyện cho học sinh biết cách giải một bài tập vật lý một cách khoa học ,đảm bảo đi đến kết
quả một cách chính xác là một việc làm cần thiết .Nó không những làm cho học sinh nắm vững kiến thức
mà còn rèn luyện kỹ năng suy luận logíc,làm việc một cách khoa học và có kế hoạch.
Bài tập vật lý rất đa dạng tuy nhiên có thể vạch ra một dàn bài chung gồm các bước chính sau:
1.Tìm hiểu đề bài.
Bước này bao gồm việc xác đònh ý nghóa vật lý của các thuật ngữ ,phân biệt đâu là ẩn số,đâu là dữ
kiện.
Với những bài tập tính toán ,sau khi tìm hiểu đề bài cần dùng các ký hiệu để tóm tắt đề bài cho
gọn.Trong những trường hợp cần thiết ,phải vẽ hình để diễn đạt điều kiện đề bài.Hình vẽ có thể cho biết
diễn biến các hiện tượng ,mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý .
2.Phân tích hiện tượng .
Trước hết cần nhận biết các dữ kiện cho trong đề bài có liên quan đến những khái niệm, hiện tượng
,quy tắc ,đònh luật nào trong vật lý .
Xác đònh các giai đoạn diễn biến của hiện tượng nêu trong bài.Mỗi giai đoạn bò chi phối bởi những
đặc tính nào .Cần phải hình dung rõ ràng toàn bộ diễn biến của hiện tượng và các đònh luật chi phối nó
trước khi xây dựng một bài giải cụ thể .Có như vậy mới hiểu rõ hết bản chất của hiện tượng ,tránh được
sự mò mẫm,máy móc khi áp dụng các công thức .

2
hay a = 2s/t
2
(công
thức 3)
Trọng lực P được tính theo công thức:P= mg(công thức 4)
Thay các giá trò của F
hl
, a vàP vào công thức 1,ta được :T= m(a+g) hay T= 2as/t
2
+mg.
Trong công thức cuối cùng,chỉ chứa ẩn số T(đại lượng phải tìm) và các đại lượng đã biết m ,s ,t ,g.
• Ta thấy các đại lượng F
hl
,a,P là các đại lượng trung gian được đưa vào lập luận mà không cần tính giá
trò.
Đònh luật 1
X= f(y,z)
Công thức 1
Đònh luật 2
Y= f(a,p)
Công thức 2
Đinh luật 3
P=(b)
Công thức 3
Đònh luật 4
Z=f(c)
Công thức 4
Kết quả
X=f(a,b,c)

Bài tập đònh tính thường có 2 dạng :Giải thích hiện tượng và dự đoán hiện tượng .
3.3 Bài toán giải thích hiện tượng .
Giải thích hiện tượng thực chất là cho biết một hiện tượng và lý giải xem tại sao hiện tượng lại diễn ra
như vậy .Nói cách khác là biết hiện tượng và giải thích nguyên nhân của nó .Nguyên nhân là các đặc
tính ,các đònh luật vật lý .Như vậy trong các bài tập dạng này bắt buộc phải thiết lập mối quan hệ giữa
một hiện tượng cụ thể với một số đặc tính của sự vật hiện tượng hay một số đònh luật vật lý.
3.4 :Bài tập dự đoán hiện tượng .
Dự đoán hiện tượng thực chất là căn cứ vào các điều kiện cụ thể của đề bài ,xác đònh những đònh luật chi
phối hiện tượng và dự đoán được hiện tượng gì sảy ra và sảy ra như thế nào .
Như vậy là đã biết những hiện tượng cụ thể ,phải tìm quy luật chung chi phối hiện tượng cùng loại và rút
ra kết luận .
• Tóm lại ,trong bài tập đònh tính ta có trình tự để đònh hướng cho việc tìm lời giải .
• Bài tập đònh tính được giải theo các bước sau:
+Tìm hiểu đề bài ,cần chú trọng diễn đạt hiện tượng mô tả trong đề bài bằng ngôn nhữ vật lý (dùng các
khái niệm vật lý thay cho các khái niệm dùng trong đời sống hằng ngày).
Đònh luật 1
P= f(b)
Công thức 1
Đònh luật 2
Y=f(a,p)
Công thức 2
Đònh luật 3
Z=f (c )
Công thức 3
Đònh luật 4
X= f(y,z)=f(a,b,c)
Công thức 4
+Phân tích hiện tượng .
+Xây dựng lập luận :* Tìm trong đề bài những dấu hiệu có liên quan đến một tính chất vật lý ,một đònh
luật vật lý đã biết.

*Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ,chiều dương là chiều chuyển động.
Y
N X
h
P
1
l
*Các lực tác dụng lên vật:+Trọng lực
+Phản lực đàn hồi của mặt phẳng nghiêng.
+Lực masát trượt.
*p dụng đònh luật II newton và chiếu lên hai trục ox và oy ,ta được:
P
2
P
F
ms


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status