Bài giảng Sáng kiến kinh nghiệm (cực hót) - Pdf 78


Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Độc lập Tự do Hạnh phúc.
Vấn đề
dạy chữa lỗi dùng từ
ở T.H.C.S.

Ngời thực hiện: Nguyễn Thị Vũ Hơng.
Đơn vị : Trờng T.H.C.S Cao Mại.
Năm học: 2009 - 2010
Phần I: Những vấn đề chung.
I.Lí do chọn sáng kiến kinh nghiệm:
1. Lí do chủ quan:
Đây là dạng bài mới đợc đa vào sách giáo khoa Ngữ văn 6. Tôi cảm thấy sự
mới mẻ của nó, nhng trong đó bao hàm cả việc dạy và học ra sao. Làm thế nào để
học sinh chỉ ra những lỗi dùng từ trong bài đó?
Trong những năm giảng dạy ở trờng, tôi gặp không ít trờng hợp sai lỗi dùng
từ. Tôi thiết nghĩ đó là một vấn dề cần phải đợc quan tâm hơn nữa. Nhng năm nay
có cái thuận lợi là sách giáo khoa đã đa vào chơng trình Ngữ văn 6 một số tiết về
chữa lỗi dùng từ. Chứng tỏ chơng trình đã có sự đổi mới và càng đổi mới hơn về
việc chữa lỗi dùng từ cho học sinh T.H.C.S.
2. Lí do khách quan:
Nh chúng ta đã biết,ngôn ngữ có một tầm quan trọng đối với việc giảng dạy
từ ngữ trong nhà trờng.Cùng với sự phát triển của con ngời, ngôn ngữ là một nhân
tố hết sức quan trọng. Không có ngôn ngữ thì không có con ngời. Fengls đã nói:
Tr ớc hết là lao đông, sau lao động rồi đồng thời cùng với lao động là ngôn ngữ.
Đó là hai động lực chủ yếu. làm cho con ngời đợc phát triển hoàn thiện nh ngày
nay.
Sở dĩ có xã hội là nhờ con ngời biết dùng ngôn ngữ để làm phơng tiện trao
đổi t tởng, tình cảm. Từ đó có đấu tranh để tồn tại và phát triển. Với t cách là một
công cụ nhận thức, công cụ t duy, là công cụ giao tiếp, ngôn ngữ có ý nghĩa hết

phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp.
Tháng 10/ 1979, viện ngôn ngữ học tổ chức hội nghị:Giữ gìn sự trong sáng
của Tiếng Việt đã khẳng dịnh rằng: Thống nhất và làm giàu thêm Tiếng Việt là
chiến lợc,là nhiệmvụ của chúng ta.
Thủ tớng Phạm Văn Đồng cũng đã từng nói: Tiếng Việt chúng ta rất giàu
và đẹp. Giàu vì nó phản ánh đời sống muôn màu và đời sống t tởng tình cảm của
nhân dân; nó phản ánh những kinh nghiệm đấu tranh lâu đời, đấu tranh xã hội,đấu
tranh thiên nhiên và đấu tranh chống giặc ngoại xâm;nó phản ánh kinh nghiệm
sống bốn ngàn năm lịch sử và đông thời cũng phản ánh sự hình thành và phát triển
của dân tộcViệt Nam, xã hội Việt nam.
Tiếng Việt đẹp bởi nó là sự kết tinh những truyền thống tốt đẹp , trình độ
văn hoá nghệ thuật của nhân dân ta. Giữ gìn và phát triểnTiếng Việt là bảo vệ và
phát huy tinh thần yêu nớc và tinh hoa của dân tộc.Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
Việt còn là một sự chăm lo, phát triển trình độ văn hoá nghệ thuật của nhân dân.
Vì vậy yêu cầu đặt ra là: dùng từ phải chính xác, đúng nghĩa và phù hợp với
hoàn cảnh ngôn ngữ. Bởi thế : Ta không sợ tiếng ta nghèo,mà chỉ sợ ta không
biết dùng nó mà thôi. Và có ngời cũng đã từng nói: Tiếng Việt nh một thứ của
quý đợc cất trong rơng trong hòm, nếu chăm lau chùi thì nó sẽ sáng.Từ sự quan
trọng của Tiếng Việt nh vậy ,học sinh phải thấy đợc việc dùng từ sai sẽ có ảnh h-
ởng nh thế nào đến câu văn, lời nói và có thể làm cho ngời khác hiểu sai vấn đề
mình định nói. Đó chính là mục đích nghiên cứu của tôi.
III.Nhiệm vụ nghiên cứu.
Vấn đề chữa lỗi dùng từ không hẳn là vấn đề hoàn toàn mới, bởi những năm
trớc trong các giờ trả bài tập làm văn, giáo viên đã ít nhiều sửa lỗi cho học sinh.
Nhng điểm mới của vấn đề này là ở chỗ: nó đợc tách ra
thành một tiết riêng (mà trong chơng trình học kì I lớp 6 đã giành trọn 2
tiết). Từ đó ,học sinh cóthể chỉ ra các lỗi dùng từ và cách sửa các lỗi đó.
Trong khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này,tôi chỉ xin đi sâu vào phần
cung cấp kiến thức về lỗi dùng từ, bổ sung một số kỹ năng, phơng pháp thực hành
ứng dụng về chữa lỗi dùng từ. Đồng thời mạnh dạn đa ra để tham khảo một giáo án

- Ông Đinh Trọng Lạc với Sổ tay Tiếng Việt Phổ thông trung học.
- Ông Đỗ Hữu Châu trong giáo trình Từ vựng - ngữ nghĩa Tiếng Việt.
năm 1987.
- Tạp chí ngôn ngữ số 4 1973.
Nhìn chung, các giáo s, tiến sĩ, nhà ngôn ngữ học đã đề cập đến vấn đề lỗi
dùng từ do đồng âm, đồng nghĩa gây ra, phân loại việc dùng sai từ, đa ra một số
phơng pháp để phân biệt và cách chữa các lỗi từ sai.
Nhng thực tế, việc vận dụng hiểu biết lí luận vào thực hành nhiều khi còn
hạn chế. Đặc biệt là học sinh không nhận biết đợc các lỗi dùng từ sai, từ đó cha chỉ
ra đợc nguyên nhân nào dẫn đến cái sai đó.
Bản tthân tôi thấu vấn đề này thật khó khăn cho những giáo viên dạy Ngữ
văn 6. Tôi thiết nghĩ trong còn có sự điều chỉnh, bổ sung về chơng trình, sách giáo
khoa Ngữ văn 6 cho phù hợp, mỗi giao viên chúng ta cầnđề ra hớng khắc phục, mà
theo tôi quan trọng nhất là vận dụng kiến thức vào bài giảng sao cho khoa học, đặc
biệt là chú trọng kỹ năng thực hành đẻ giúp học sinh hiểu , vận dụng từ ngữ đúng
trong một mức độ nhất định.
Hơn nữa, tình hình kinh tế, xã hội của địa phơng còn gặp nhiều khó khăn,
nền kinh tế cha theo kịp sự phát triển của thời dại, cha có sự thích ứng phù hợp; sự
nắm bắt thông tin còn nhiều hạn chế. Học sinh cũng là một trong những đối tợng
này nên phần nào cũng ảnh hởng tới chất lợng của một sáng kiến kinh nghiệm.
Bên cạnh đó, học sinh lớp 6 miền núi có biểu hiện tích cực trong quá trình
học tập, đó là các em chăm chỉ , ngoan ngoãn. Song nh thế cha đủ mà còn biểu
hiện nhiều mặt hạn chế nh: sự tiếp cận thông tin còn quá ít, thậm chí cha cập, học
sinh còn lời học, không chịu tìm tòi suy nghĩ, nghiên cứu, sáng tạo mà mới chỉ biết
chép, nghe mà cha có tác động ngợc chiều đến giáo viên.
Thêm nữa là đa số các em là con em đồng bào dân tộc thiểu số, Tiếng Việt
còn rất hạn chế, ngôn ngữ thờng ngày hạn hẹp. Nhiều em nói sai dẫn đến viết cũng
sai.Ví dụ:dấu ngã (~) thờng đọc thành dấu sắc ( / ) nh từ sẵn có thì đọc là sắn

Các em từ chỗ đọc sai dẫn đến không hiểu hoặc không rõ nghĩa của những

Khi nào thì sử dùng từ nhấp nháy ? Khi miêu tả hành động mở ra, nhắm
lại liên tiếp nh:
Mắt nhấp nháy vì chí ánh đèn.
Khi có ánh sáng, khi loé khi tắt liên tiếp.
Đèn hiệu nhấp nháy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status