Bài soạn Bài tập ôn tập trắc nghiệm lớp 12 - Pdf 82

Bài tập ôn tập
I.Lượng tử ánh sáng
Câu 1: Bức xạ hồng ngoại có bước sóng λ = 1,21μm không gây được hiện tượng quang điện trong
đối với chất quang dẫn nào sau đây?
A. PbSe. B. Ge. C. PbS. D. Si.
Câu 2: Năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng
eV
n
E
n
2
6,13
−=
, n = 1; 2; 3; …. Dùng
chùm êlectron có động năng W
đ
để bắn các nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để quang phổ
hiđrô chỉ có một vạch phổ duy nhất thì động năng W
đ
của các êlectron phải thỏa mãn điều kiện nào
dưới đây?
A. W
đ
≥ 10,20eV. B. 10,20eV ≤ W
đ
< 12,09eV. C. W
đ
= 10,20eV. D. 10,20eV ≤ W
đ
< 12,08eV.
Câu 3: Năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng

để bắn các nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để êlectron
chuyển lên trạng thái dừng có bán kính quỹ đạo bằng 8,48.10
-10
m thì động năng của các êlectron
phải thỏa mãn
A. W
đ
≥ 12,75eV. B. W
đ
= 12,75eV. C. W
đ
≥ 12,089eV. D. W
đ
≥ 10,20eV.
Câu 6: Bán kính quỹ đạo của electron khi nguyên tử Hiđrô ở trạng thái cơ bản là 5,3.10
-11
m. Bán
kính quỹ đạo của electron khi nó chuyển động trên quỹ đạo M là:
A. 8,48.10
-10
m. B. 1,59.10
-10
m. C. 4,77.10
-11
m. D. 4,77.10
-10
m.
Câu 7: Một ánh sáng đơn sắc có tần số 4.10
14
Hz bước sóng của ánh sáng này trong chân không là:

đ
≥ 10,200eV. B. W
đ
≥ 12,089eV. C. W
đ
= 12,089eV. D. W
đ
≥ 1,889eV.
Câu 11: Năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng
eV
n
E
n
2
6,13
−=
, n = 1; 2; 3; …. Dùng
chùm êlectron có động năng W
đ
=16,2eV để bắn các nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản,
êlectron rời khỏi nguyên tử có vận tốc cực đại là
A. 9,14.10
11
m/s. B. 9,56.10
5
m/s. C. 9,56.10
6
m/s. D. 0
Câu 12: Cường độ dòng quang điện bão hòa giữa catốt và anốt trong tế bào quang điện bằng
8μA, số electron bứt ra khỏi katốt trong một phút là

A. -0,744V B. 7,444V C. 0,744V D. Không có giá trị
nào.
Câu 17: Khi chiếu sáng catốt của tế bào quang điện bằng bức xạ λ
1
= 0,42μm thì hiệu điện thế hãm
là 0,95V. Khi chiếu sáng catốt đồng thời hai bức xạ λ
1
và λ
2
= 0,45μm thì hiệu điện thế hãm nhận
giá trị nào sau đây?
A. 0,75V B. 0,95V C. 0,2V D. 1,7V
Câu 18: Khi electron trong nguyên tử hiđrô ở một trong các quỹ đạo M, N, O, … chuyển về quỹ
đạo L thì nguyên tử hiđrô phát ra vạch bức xạ thuộc dãy:
A. Pasen. B. Banme. C. Laiman. D. Chưa xác định.
Câu 19: Catốt của một tế bào quang điện có công thoát là 3,74eV, được chiếu sáng bằng bức có λ =
0,25μm. Vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là:
A. 0,66.10
5
m/s. B. 66.10
5
m/s. C. 6,6.10
5
m/s. D. 6,6.10
6
m/s.
Câu 20: Catốt của một tế bào quang điện có công thoát là 4,47eV, được chiếu sáng bằng bức có λ =
0,19μm. Để không một electron đến được anốt thì hiệu điện thế giữa anốt và catốt thỏa mãn điều
kiện
A. U

là bán kính quỹ đạo Bo). Số vạch phổ phát ra được tối đa trong trường hợp này thuộc dãy
Banme là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 9
Câu 25: Một ống rơnghen có thể phát ra được bước sóng ngắn nhất là 5A
o
. Hiệu điện thế giữa hai
cực của ống bằng:
A. 248,44V. B. 2kV. C. 24,844kV. D. 2484,4V.
Câu 26: Công thức nào sau đây đúng cho trường hợp dòng quang điện triệt tiêu?
A.
2
.
.
maxo
h
vm
Ue
=
. B.
4
.
.
2
maxo
h
vm
Ue
=
. C.
2

đ
tối thiểu của các êlectron

A. 1,89eV. B. 12,09eV. C. 12,08eV. D. 12,75eV.
Câu 28: Catốt của tế bào quang điện có công thoát A = 7,23.10
-19
J. Được chiếu sáng đồng thời hai
bức xạ λ
1
= 0,18μm và λ
2
= 0,29μm. Giá trị hiệu điện thế hãm là:
A. 2,38V. B. 2,62V. C. 2,14V. D. 0,238V.
1. Gọi
α
λ

β
λ
lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch H
α
và H
β

trong dãy Banme. Gọi
1
λ
là bước sóng của vạch đầu tiên

trong dãy Pasen. Xác định mối liên hệ

C.
1
1
λ
=
β
λ
1
-
α
λ
1
D.
λ
1
=
α
λ
+
β
λ
2. Gọi
1
λ

2
λ
lần lượt là 2 bước sóng của 2 vạch quang phổ thứ nhất và thứ hai trong dãy
Lai man. Gọi
α

1
1
λ
-
2
1
λ

C.
α
λ
1
=
2
1
λ
-
1
1
λ
D.
λ
α
=
λ
1
+
λ
2
3. Các bước sóng dài nhất của vạch quang phổ thuộc dãy Lyman và dãy Banme trong quang

m
µ
trong dãy
Banme của quang phổ vạch của H. Hãy xác định bước sóng của bức xạ ứng với sự di
chuyển của e từ quỹ đạo L về quỹ đạo M?
A. 1,875
m
µ
B. 1,255
m
µ
C. 1,545
m
µ
D. 0,84
m
µ
5. Trong quang phổ vạch của hydrô biết bước sóng của các vạch trong dóy quang phổ
Banme vạch H

: ở
32
= 0,6563ỡm và H

: ở
32
= 0,4102ỡm. Bước sóng của vạch quang phổ
thứ ba trong dóy Pasen là
A. 1,0939 ỡm B. 0,9141 ỡm C. 3,9615 ỡm D. 0,2524 ỡm
6. Cho 3 vạch có bước sóng dài nhất ở dãy quang phổ vạch của nguyên tử H là:

λ
32
thuộc Banme,
λ
53
thuộc Pasen,
λ
31
thuộc Lyman
C.
λ
42
thuộc dãy Banme,
λ
31
thuộc Lyman
D.
λ
31
,
λ
41
,
λ
51
thuộc Lyman
b) Bức xạ thuộc dãy Banme có bước sóng thỏa mãn giá trị nào?
A. 0,5212
m
µ

41
=0,0973
m
µ
B.
λ
31
=0,1226
m
µ
,
λ
41
=0,1116
m
µ
D.
λ
31
=0,1426
m
µ
,
λ
41
=0,0826
m
µ
7. Cho bước sóng của 4 vạch quang phổ nguên tử Hiđrô trong dãy Banme là vạch đỏ H
α

B.
λ
43
=1,8729;
λ
53
=1,2813
m
µ
;
λ
63
=1,093
m
µ
C.
λ
43
=1,7829
m
µ
;
λ
53
=1,2813
m
µ
;
λ
63

A. 2,315.10
15
Hz C. 2,613.10
15
Hz
B. 2,463.10
15
Hz D. 2, 919.10
15
Hz
2.Sóng ánh sáng
Bài 1: Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp đến lăng kính thuỷ tinh có tiết diện thẳng là tam giác đều
trong điều kiện tia sáng màu lục có góc lệch cực tiểu là 40
0
. Chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh
sáng tím là 1,554
a, Tính chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng màu lục
b, Mô tả chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính
ĐS:a, n
L
= 1,532 b, chùm ló ra khỏi lăng kính tạo thành quang phổ liên tục
Bài 2: Một lăng kính có góc chiết quang A = 60
0
và làm bằng thuỷ tinh mà có chiết suất đối với ánh
sáng đỏ là n
đ
= 1,414
2≈
và đối với ánh sáng tím là n
t

– D
đ
= 0,032rađ
Bài 4: Một lăng kính thuỷ tinh có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC đáy BC,
góc chiết quang A. Chiết suất của thuỷ tinh đối với ánh sáng đỏ, vàng, tím lần
lượt: n
đ
= 1,51 ; n
v
= 1,52 ; n
t
= 1,53. Chiếu chùm tia sáng trắng hẹp đến mặt
AB của lăng kính sao cho tia tới nằm dưới pháp tuyến ở điểm tới I
a, Xác định góc tới của tia sáng để tia vàng có góc lệch cưc tiểu
b, Trong điều kiện trên, tính góc tạo bởi tia đỏ và tia tím trong chùm ánh sáng ló
ĐS: a, i = 49
0
27
/
b,
α
=
D
t
– D
đ
= 0,0308rad
i
C
B

c, vân tối bậc 10 d, 30 vân tối và 31 vân sáng
Bài 2: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng(khe Young), hai khe S
1
S
2
cách nhau đoạn a = 2mm và
cách màn quan sát 2m
a, Tại vị trí M trên màn, cách vân trung tâm 3,75mm là vân sáng bậc 5. Tính bước sóng của ánh
sáng đơn sắc, đó là ánh sáng màu gì?
b, Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
λ

thì thấy tại M là vân tối bậc 8. Tính
bước sóng
λ

c, Xét 2 điểm P và Q trên màn và ở cùng một phía với vân sáng trung tâm O với x
P
= 7,5mm,x
Q
=
14mm. Tính xem trên đoạn PQ có bao nhiêu vân sáng ứng với bước sóng
λ

ĐS: a,
λ
= 0,75
m
µ
b,

Bài 4: Người ta tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, khe sáng đồng thời phát
ra 2 bức xạ, ánh sáng lục có bước sóng
1
λ
= 560nm và ánh sáng đỏ có bước sóng
2
λ
nằm trong
khoảng từ 650nm đến 750nm. Trên màn quan sát thấy giữa vân sáng chính giữa và vân sáng cùng
màu kề nó có 6 vân sáng đỏ. Xác định
a, Giá trị đúng
2
λ
của ánh sáng đỏ
b, Khoảng vân của hai bức xạ trên. Biết khoảng cách giữa 2 vân sáng cùng màu với vân sáng chính
giữa là 3,15mm
c, Khoảng cách giữa vân tối thứ 5 của ánh sáng lục và vân sáng bậc 5 của ánh sáng đỏ nằm cùng
phía so với vân sáng chính giữa
ĐS: a, 720nm b, i
1
= 0,35mm i
2
= 0,45mm c,

x
/

= 0,675mm
Bài 5: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young S
1

mà E là 8,5mm ĐS: a,
1
λ
= 0,4
m
µ
b, 5 vị trí
Bài 6: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Young khoảng cách giữa hai khe S
1
S
2
là 2mm, khoảng
cách từ S
1
S
2
đến màn là 1m
a, Dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng
1
λ
chiếu vào khe S, người ta đo được độ rộng 16 khoảng
vân kề nhau trên màn bằng 3,2mm. Tìm bước sóng và tần số của ánh sáng đó


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status