Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội - Pdf 82

Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
LỜI MỞ ĐẦU

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị trí hết sức
quan trọng. Ta có, lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí ( giá thành ).
Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thu
hoặc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay,
việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó khăn thực hiện. Doanh nghiệp
luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí
sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất luợng sản phẩm và đưa ra
được giá bán phù hợp. Một trong những biện pháp không thể không đề cập tới
đó là kế toán. Kế toán cung cấp những thông tin về chi phí sản xuất và tình
giá thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lý phân tích đánh giá
được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không để từ
đó đưa ra các chiến lược nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm. Chính vì vậy mà công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, hạ giá thành
sản phẩm là một yêu cầu cần thiết và luôn là một vấn đề nóng bỏng đối với
các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp
Hà Nội nhận thức thấy rõ được vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của Công
Ty cũng như thấy rằng còn nhiều điểm cần hoàn thiện trong công tác tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công Ty, em đã mạnh dạn
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội” cho chuyên
đề thực tập của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận của bài báo cáo gồm ba phần:
Nguyễn Văn Minh 1 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
Phần 1: Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công Ty CP Dệt CN Hà Nội.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

kiêm kế
toán NVL,
CCDC, tiền
lương và
các khoản
trích theo
lương
Kế toán giá
thành,
thành phẩm
và kiêm kế
toán toán
bán hàng
Thủ quỹ
Nhân viên kế toán tại các xí nghiệp thành viên
Kế toán
ngân hàng
và kế toán
tiền
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
Phòng tài chính kế toán của Công Ty CP Dệt Công Nghiệp Hà Nội
gồm 6 người đảm nhận các phần hành kế toán khác nhau, với chức năng
nhiệm vụ của từng người như sau:
- Trưởng phòng kế toán ( kiêm kế toán tổng hợp):
Trưởng phòng kế toán là người trực tiếp phụ trách phòng kế toán theo chức
năng chuyên môn, kiểm tra chỉ đạo công tác quản lý sử dụng vật tư, tiền vốn
trong toàn Công Ty theo đúng chế độ kế toán tài chính của Nhà Nước ban
hành. Trưởng phòng kế toán là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước kế toán
trưởng. Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ hàng tháng căn cứ vào sổ nhật ký
chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ ( do kế toán phần hành chuyển lên) để vào

lý, bảo quản toàn bộ lượng tiền của công ty bao gồm: tiền việt nam, các loại
tiền giấy…
1.2 – Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Hệ thống chứng từ sổ sách, tài khoản của Công Ty Cổ Phần Dệt Công
Nghiệp Hà Nội đang áp dụng thống nhất phù hợp với những quy định tại
Quyết Định số 15/2006/QĐ – BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày
20/3/2006.
Để phù hợp với hình thức sản xuất của doanh nghiệp mình, Công Ty Cổ Phần
Dệt Công Nghiệp Hà Nội áp dụng hình thức sổ Nhật Ký Chứng Từ để ghi
chép những nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đặc điểm của hình thức này là sự kết
hợp giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày
với việc tổng hợp số liệu lập báo cáo cuối tháng.
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật Ký Chứng Từ được khái quát
qua sơ đồ sau:
Nguyễn Văn Minh 6 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
Biểu số 2: SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức sổ này được tiến hành theo trình tự sau:
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế
toán phần hành đã được ghi vào các Sổ Nhật Ký Chứng Từ số 1,2,5… Và các
bảng phân bổ 1,2,3…Căn cứ vào các bảng phân bổ cuối tháng kế toán lập
Nguyễn Văn Minh 7 K14 - KT1
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Nhật Ký Chứng Từ

hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.
a) Chứng từ sử dụng.
Chứng từ sử dụng tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội là theo
quyết số 15/QĐ – BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.
Nguyễn Văn Minh 8 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
Danh mục các chứng từ kế toán sử dụng theo quyết định số 15 tại Công Ty
Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội :
+ Bảng chấm công.
+ Bảng thanh toán tiền lương.
+ Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
+ Bảng kê các khoản trích theo lương
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
+ Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho.
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa.
+ Bảng kê mua hàng.
+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC.
+ Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửu.
+ Phiếu thu.
+ Phiếu chi.
+ Giấy đề nghị tạm ứng.
+ Biên lai thu tiền.
+ Biên bản giao nhận TSCĐ.
+ Biên bản thanh lý TSCĐ.
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
+ Hóa đơn GTGT.
+ Phiếu xuất kho vận chuyển nội bộ.
….
* Lập chứng từ kế toán.

trởng
Ký duyệt
phiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền, ký
phiếu thu
Kế toán vốn
bằng tiền
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu chi:
- Ngời nhận tiền viết giấy đề nghị.
- Kế toán vốn bằng tiền viết phiếu chi.
- Kế toán trởng ký duyệt.
Nguyn Vn Minh 10 K14 - KT1
Bỏo cỏo TTNV 2009 TH.S Trn Thu Phong
- Thủ trởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) ký duyệt.
- Thủ quỹ chi tiền, ký vào phiếu chi rồi chuyển cho kế toán vốn bằng
tiền.
- Kế toán vốn bằng tiền ghi sổ, bảo quản và lu trữ.
Sơ đồ lu chuyển phiếu chi:
Ngời nhận tiền
Giấy đề nghị
Kế toán vốn
bằng tiền
Phiếu chi
Kế toán tr-
ởng
Ký duyệt
Thủ trởng

Lập biên
bản kiểm
nghiệm
Cán bộ
phòng cung
ứng
Lập phiếu
nhập kho
Phụ trách
phòng cung
ứng
Ký phiếu
nhập kho
Thủ kho
Nhập kho
Kế toán vật
t
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với phiếu xuất kho:
- Ngời có nhu cầu đề nghị xuất kho.
- Thủ trởng đơn vị (giám đốc điều hành sản xuất) và kế toán trởng ký
duyệt lệnh xuất.
- Bộ phận cung ứng (Phòng kho) lập phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho.
- Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất, ghi số
thực xuất và cùng với ngời nhận ký nhận, ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán vật
t hay kế toán tiêu thụ.
- Kế toán vật t (kế toán tiêu thụ) căn cứ vào phơng pháp tính giá của
Công ty ghi đơn giá hàng xuất kho, định khoản và ghi sổ tổng hợp, đồng thời
bảo quản lu trữ phiếu xuất kho.

- Thủ kho căn cứ vào hoá đơn xuất hàng, ghi phiếu xuất kho, thẻ kho rồi
chuyển hoá đơn cho kế toán.
- Kế toán tiêu thụ định khoản, ghi giá vốn, doanh thu, bảo quản và lu trữ
hoá đơn.
Trong thực tế, Công ty thờng bán hàng với một số lợng lớn, tiền hàng cha
thu ngay nên hai bớc 4 và 5 có thể đợc thực hiện sau cùng.
Sơ đồ lu chuyển hoá đơn GTGT
Ngời mua
hàng
Ký hợp
đồng
Phòng
kinh
doanh
Lập hoá
đơn
GTGT
Kế toán
trởng,
giám đốc
Ký duyệt
Kế toán
vốn bằng
tiền
Viết
phiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền,

Thủ kho

xuất
Đơn giá
Thành
tiền
1
2
3
Cộng
Tổng số tiền ghi bằng chữ:……………….. …………………………………..
Ngày … tháng… năm …
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
b) Hệ thống tài khoản.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý phân cấp
quản lý kinh tế tài chính của Công Ty, hệ thống Tài Khoản của Công Ty bao
gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số 15/QĐ – BTC.
Nguyễn Văn Minh 14 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
c) Hệ thống báo cáo tài chính.
Tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội áp dụng hệ thống báo cáo tài
chính theo quyết định số 15/ QĐ – BTC. Bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B 01 – DN )
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B 02 – DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B 03 – DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B 09 – DN)
d) Phương pháp tính toán hàng tồn kho : áp dụng phương pháp bình quân cả
kỳ dự trữ.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên.

các xí nghiệp.
b) Phân loại theo khoản mục.
Chi phí sản xuất ở Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội cũng như đối
với tất cả các doanh nghiệp khác: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản
xuất.
Tại Công Ty chi phí sản xuất được tập hợp theo 3 khoản mục dựa vào công
dụng của chi phí đó:
Nguyễn Văn Minh 16 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
- Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ giá trị thực tế của các loại NVLchính, vật
liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản lương phải trả và các khoản
trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí phat sinh ở từng phân
xưởng, bộ phận sản xuất ngoài và các chi phi sản xuất trực tiếp như:
+ Nhân viên quản lý
+ Nguyên vật liệu để sửa chữa TSCĐ
+ CCDC ở phân xưởng
+ Khấu hao ở phân xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác.
Các chi phí phát sinh ở các xí nghiệp thành viên được kế toán ở các phân
xưởng tập hợp lại theo từng khoản mục và sau đó bộ máy kế toán của Công
Ty sẽ hạch toán chi phí toàn doanh nghiệp.
Qua quá trình nghiên cứu khảo sát nhận thấy chi phí nguyên vật liệu chiếm
một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm, sau đó là chi phí sản xuất
chung và cuối cùng là chi phí nhân công trực tiếp
Tỷ trọng của từng loại chi phí trong giá thành sản phẩm được thể hiện trong
biếu sau:

Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất các loại vải
phục vụ công nghiệp vì vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công Ty
như sau:
Nguyễn Văn Minh 18 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
+ Nơi phát sinh chi phí sản xuất: là các xí nghiệp sản xuất như xí nghiệp vải
mành, xí nghiệp vải không dệt, xí nghiệp may.
+ Nơi chịu chi phí sản xuất là các sản phẩm như: Sản phẩm vải mành, SP vải
không dệt, SP may.
* Đối tượng kế toán tính giá thành:
Về thực chất, đối tượng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất, chế tạo cần thiết phải tính tổng giá thành
và giá thành đơn vị.
Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản
xuất và cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế tạo sản
phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết định, khả
năng và trình độ hạch toán. Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội tổ
chức sản xuất 3 nhóm sản phẩm chủ yếu là các loại vải công nghiệp. Do đó
đối tượng tính giá thành là các sản phẩm: Vải mành, vải không dệt và vải
may.
2.2 – Kế toán chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà
Nội.
2.2.1 – Tài khoản sử dụng.
Hạch toán chi phí sản xuất tại Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội, kế
toán sử dụng các tài khoản sau:
- TK 621: “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”, được mở chi tiết cho từng xí
nghiệp. Đối với vật liệu phụ, kế toán tiến hành phân bổ cho từng đối tượng
sản xuất.
- TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”, được mở chi tiết cho từng xí nghiệp
sản xuất.

TK 1523 : Nhiên liệu
Nguyễn Văn Minh 20 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong
TK 1524 : Phụ tùng
TK 1527 : Phế liệu thu hồi
Do đó khoản mục chi phí nguyên vật liệu tại Công Ty được chia ra như sau:
+ TK 621 ( Vải mành ) :chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,
nhiên liệu sản xuất vải mành.
+ TK 621 ( May ) : chi phí nguyên vật liệu, nguyên vật liệu phụ sản xuất sản
phẩm may.
+ TK 621 ( Vải không dệt ) : chi phí nguyên vật liệu chính sản xuất vải không
dệt.
*Quy trình kế toán nguyên vật liệu chính:
Công Ty Cổ Phần Dệt Công Nghiệp Hà Nội tiến hành sản xuất 3 nhóm
mặt hàng đó là: Vải mành, vải không dệt, sản phẩm may. Do đó, căn cứ vào
kế hoạch kinh doanh trong kỳ đối với từng loại sản phẩm khác nhau, phòng
sản xuất kinh doanh của Công Ty tiến hành tính toán khối lượng nguyên vật
liệu cần xuất để dùng cho sản xuất sản phẩm đó. Khi đã có nguyên vật liệu
cần thiết mà phòng sản xuất kinh doanh của Công Ty đưa xuống, cán bộ kho
có nhiệm vụ xuất nguyên vật liệu cho nhân viên của từng XN. Phiếu xuất kho
được lập cho từng XN, tính riêng từng loại nguyên vật liệu cho sản xuất trong
mặt hàng và được theo dõi về mặt lượng của từng loại nguyên vật liệu.
Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho chuyển lên, kế toán
nguyên vật liệu có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và phân loại các phiếu xuất kho
theo từng loại nguyên vật liệu cho từng XN. Sau đó lập “ Bảng tổng hợp
nguyên vật liệu xuất dùng”. Trị giá nguyên vật liệu phản ánh trên phiếu xuất
kho là khối lượng nguyên vật liệu nhân với giá thực tế của nguyên vật liệu đó
( giá thực tế của nguyên vật liệu bao gồm giá mua của nguyên vật liệu đó
cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu đó nếu có). Đơn giá
nguyên vật liệu mà Công Ty áp dụng đơn giá bình quân cả lỳ dự trữ được tính

Số lượng
Yêu cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
1 Sợi Ne 840D/1
HQ
Kg
40,573.4 40,573.
4
33,970 1,378,278,398
2 Sợi Ne 840D/1
HQ
Kg
3,000 3,000 36,536 109,608,000
3 SợiNe20/1 VP Kg 1,221.7 1,221.7 24,710 30,188,207
Cộng 1,518,074,605
Tổng số tiền ghi bằng chữ:…Một tỷ năm trăm mười tám triệu không trăm bảy
mươi tư nghìn sáu trăm linh năm đồng…………………………………..
Ngày 01 tháng 12 năm 2008
Người lập phiếu Người nhận Thủ kho
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
( Đã ký) ( Đã ký) ( Đã ký)
Trên đây là phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính của XN vải mành.
Như vậy phiếu xuât kho là một căn cứ để thủ kho xuất nguyên vật liệu theo
đúng chủng loại, quy cách, khối lượng và là cơ sở để thủ kho ghi vào thẻ kho.
Đồng thời, đó cũng là cơ sở để kế toán tiến hành tập hợp chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp.
Nguyễn Văn Minh 23 K14 - KT1
Báo cáo TTNV 2009 TH.S Trần Thu Phong

Sợi Ne 20/1 VP 1,221.7 24,710 30,188,207
Mành 840D/
2
Sợi Ne 20/1 VP 442.8 24,710 10,941,588
Sợi Ne 840D/2
ĐL
1,410.9 36,536 51,548,642
Sợi Ne 840D/2
HQ
20,186.8 33,970 685,745,596
…. …. … … …
Tổng cộng 3,671,294,686
Hà Nội ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, Họ tên) (Ký, Họ tên)
(Đã ký) ( Đã ký)
Số liệu của dòng Tổng Cộng trên “ Bảng tổng hợp nguyên vật liệu chính xuất
dùng” được đưa vào “ Bảng phân bổ vật liệu, CCDC” ( Xem Biểu 6 ).
- Kết cấu và nội dung chủ yếu của bảng phân bổ vật liệu, CCDC:
Cột dọc phản ánh các loại vật liệu, CCDC xuất dùng trong tháng. Dòng
ngang phản ánh các đối tượng sử dụng vật liệu, CCDC.
Bảng phân bổ này làm căn cứ để ghi vào bên Có các TK 152, 153, các
bảng kê, Nhật ký chứng từ…
* Kế toán nguyên vật liệu phụ
Nguyễn Văn Minh 25 K14 - KT1

Trích đoạn 1– Nhận xột chung về cụng tỏc kế toỏn tập hợp chi phớ sản xuất và tớnh giỏ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status