Phần I. những vấn đề chung
I. đặc điểm tình hình
Năm học 2010 - 2011 là năm học tiếp tục thực hiện cuộc vân động hai không với bốn nội dung "không tiêu
cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, không ngồi nhầm lớp, không vi phạm đạo đức ngời thầy"của
bộ GD&ĐT. Năm học tiếp tục thực hiện đổi mới trong dạy học là năm học hởng ứng sử dụng công nghệ thông
tin vào dạy học, gắn với cuộc thi đua: Mỗi thầy cô giáo là tấm gơng đạo đức tự học, sáng tạo. Tích cực hởng
ứng phong trào thi đua: Trờng học thân thiện, học sinh tức cực, với chủ đề năm học Năm học đổi mới quản
lý và nâng cao chất lợng giáo dục
Cụ thể đối với môn Sinh 7 có điều kiện thuận lợi và khó khăn nh sau:
1. Sĩ số - Năm học 2010- 2011 trờng THCS Chớ Tõn có hn 50 học sinh khối 7 đợc chia thành 2lớp .
2. Thuận lợi:
- Học sinh có ý thức học tập tốt, yêu thích môn học, thích khám phá tìm tòi kiến thức mới .
- Đa số học sinh có đủ trang thiết bị học tập: SGK, vở ghi .
- SGK thể hiện rõ kênh chữ, kênh hình kích thích đợc sự tìm tòi nghiên cứu của học sinh .
- Trang thiết bị phục vụ cho dạy học tơng đối đầy đủ.
- Có một số mẫu thật có từ địa phơng cho học sinh dễ quan sát.
- Giáo viên giảng dạy khối 7 còn trẻ, nhiệt tình có trách nhiệm trong giảng dạy
3. Khó khăn:
- Đa số học sinh còn lời đọc tài liệu, nghiên cứu thông tin trong SGK
- Tranh ảnh phục vụ cho giảng dạy phần động vật không xơng sống còn thiếu nhiều
- Một số học sinh còn ỉ lại vào các bạn khác trong phơng pháp học tập nhóm nhỏ nên cha phát huy đợc hết
tính tích cực
- Một số học sinh còn cha xác định đợc nhiệm vụ học tập, còn mải chơi, lời học
- Một số ít các bậc phụ huynh cha hiểu rõ về dạy học theo phơng pháp đổi mới, nên cha có sự đầu t thoả
đáng cho hs
- Cơ sở vật chất nhà trờng còn hạn chế. Dng c thc hnh cũn thiu nhiu.
- Dụng cụ học tập cha đạt yêu cầu, ảnh hởng đến kết quả học tập của các em
II. Ph ơng pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng các phơng pháp đặc thù của sinh học: quan sát, thí nghiệm , thực hành.
- Phơng pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề.
1
Thực hành Kiểm tra
2
bài mở
đầu
- hiểu thế giới động
vật đa dạng phong
phú về loài, số lợng
và môi trờng sống.
ở nớc ta thế giới
động vật cũng rất đa
dạng và phong phú.
- Phân biệt động vật
với thực vật thấy
chúng có một
đặc điểm chung.
Nêu đặc điểm
chung của động
vật để nhận biết.
So sánh, phân
tích, quan sát
tổng hợp
- Phân biệt
động vật
với thực
vật.
- Giáo dục
mối quan
hệ giữa
môi trờng
và chất l-
- Tìm ra sự phân hoá
chức năng các bộ
phận phận trong các
tế bào của trùng giày
là biểu hiện mầm
mống của động vật
đa bào.
Quan sát tìm tòi
kiến thức, sử
dụng kính hiển
vi, kỹ năng thực
hành.
- Giáo dục
ý thức vệ
sinh, bảo
vệ môi tr-
ờng và cơ
thể sống
khỏi một
số động
vật có hại
cho cơ thể,
diệt muỗi.
- Giáo dục
ý thức bảo
vệ mt nớc.
kính hiển
vi, mẫu nớc
có đv
nguyên sinh.
ý thức tập
trung,tỉ mỉ
khi quan
sát động
vật
Chơng II
Ngành
ruột
khoang
- Nêu đặc điểm hình
dạng cấu tạo, dinh
dỡng, cách sinh sản
của thuỷ tức đại diện
cho ngành ruột
khoang là ngành
động vật đa bào đầu
tiên
- Chỉ rõ sự đạng của
ruột khoang thể hiện
ở cấu tạo cơ thể, lối
sống di chuyển.
- Nêu đặc điểm
chung nhất của ruột
khoang chỉ rõ vai trò
của ngành trong tự
nhiên và trong đời
sống
- Quan sát hình
tìm kiến thức,
phân tích tổng
với lối sống kí sinh
trong gan. Nắm hình
dạng và vòng đời
của một số loài
- Rút ra dặc điểm
chung của ngành
giun dẹp, tròn, giun
đốt
- Chỉ rõ đặc điểm
cấu tạo, dinh dỡng,
sinh sản của giun đất
thích nghi với lối
sống trong đất.
- Chỉ rõ sự tiến hoá
hơn của giun đất so
với giun tròn.
Quan sát. So
sánh, phân tích,
tổng hợp kiến
thức, kỹ năng
thực hành mổ
động vật không
xơng.
Nhận biết
đựoc vai
trò của
giun đất và
tác hại của
các ngành
giun