Tài liệu giao anh sinh 7 - Pdf 78

Giáo án: Sinh học 7
Ngày soạn:15/8/2010
Ngày dạy: 17/8/2010
Tiế t 1 Mở đầu
Bài 1: Thế giới động vật đa dạng phong phú
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh chứng minh đợc sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài
và môi trờng sống.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy và học
- Tranh ảnh về động vật và môi trờng sống.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài học VB: GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức sinh học 6, vận dụng hiểu biết
của mình để trả lời câu hỏi:
- Sự đa dạng, phong phú của động vật đợc thể hiện nh thế nào?
1: Đa dạng loài và sự phong phú về số lợng cá thể
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan
sát H 1.1 và 1.2 trang 56 và trả lời câu
hỏi:
- Sự phong phú về loài đợc thể hiện nh
thế nào?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hãy kể tên loài động vật trong một

khác nhận xét, bổ sung. Yêu cầu nêu
đợc: Số lợng cá thể trong loài rất lớn.
- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm.

1
Giáo án: Sinh học 7
Kết luận: - Thế giới động vật rất đa dạng và phong phú về loài và đa dạng về số cá
thể trong loài.
2: Đa dạng về môi trờng sống
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS quan sát H 1.4 hoàn
thành bài tập, điền chú thích.
- GV cho HS chữa nhanh bài tập.
- GV cho HS thảo luận rồi trả lời:
- Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích
nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
- Nguyên nhân nào khiến động vật ở
nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn
vùng ôn đới, Nam cực?
- Động vật nớc ta có đa dạng, phong
phú không? Tại sao?
- GV hỏi thêm:
- Hãy cho VD để chứng minh sự phong
phú về môi trờng sống của động vật?
- GV cho HS thảo luận toàn lớp.
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận.
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin
và hoàn thành bài tập.
- Cá nhân vận dụng kiến thức đã có,
trao đổi nhóm và nêu đợc:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập.

Ngày soạn:17/8/2010

2
Giáo án: Sinh học 7
Ngày dạy: 19/8/2010
Ti ết 2 Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật
đặc điểm chung của động vật
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
- Nêu đợc đặc điểm chung của động vật.
- Nắm đợc sơ lợc cách phân chia giới động vật.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy và học
- Tranh ảnh về động vật và môi trờng sống.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ - Hãy kể tên những động vật thờng gặp ở nơi em ở? Chúng có
đa dạng, phong phú không?
- Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi đa dạng và phong phú?
3. Bài học VB: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau
hoàn toàn, song chúng đều là cơ thể sống. Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?
1) Phân biệt động vật với thực vật

sinh sản
Chất hữu cơ
nuôi cơ thể
Khả năng
di chuyển
Hệ thần
kinh và
giác quan
Không Có Không Có Không Có Tự
tổng
hợp
đợc
Sử dụng
chất
hữu cơ
có sẵn
Không Có Không Có
Động vật
X X X X X X
Thực vật
X X X X X X
Kết luận: - Động vật và thực vật:
+ Giống nhau: đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.
+ Khác nhau: Di chuyển, dị dỡng, thần kinh, giác quan, thành tế bào.

3
Giáo án: Sinh học 7
2) Đặc điểm chung của động vật
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS làm bài tập ở mục II trong

con ngời?
4) Vai trò của động vật
- Các nhóm hoạt động, trao đổi với
nhau và hoàn thành bảng 2.
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
STT Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện
1
Động vật cung cấp nguyên liệu
cho ngời:
- Thực phẩm
- Lông
- Da
- Gà. lợn, trâu, thỏ, vịt...
- Gà, cừu, vịt...
- Trâu, bò...
2
Động vật dùng làm thí nghiệm:
- Học tập nghiên cứu khoa học
- Thử nghiệm thuốc
- ếch, thỏ, chó...
- Chuột, chó...
3
Động vật hỗ trợ con ngời
- Lao động
- Giải trí
- Thể thao
- Bảo vệ an ninh
- Trâu, bò, ngựa, voi, lạc đà...
- Voi, gà, khỉ...

3. Thái độ
- Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy và học
+ GV: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau.
- Tranh trung đế giày, trùng roi, trùng biến hình.
+ HS: Váng nớc ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nớc trong 5 ngày.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi 1, 2 SGK.
3. Bài học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV lu ý hớng dẫn HS tỉ mỉ vì đây là
bài thực hành đầu tiên.
- GV hớng dẫn các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nớc
ngâm rơm (chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính, đậy la men và soi
dới kính hiển vi.
+ Điều chỉnh thị trờng nhìn cho rõ.
+ Quan sát H 3.1 SGK để nhận biết
trùng giày.
- GV kiểm tra ngay trên kính của các
nhóm.
1: Quan sát trùng giày
- HS làm việc theo nhóm đã phân
công.
- Các nhóm tự ghi nhớ các thao tác
của GV.

5

- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi
của từng nhóm.
- Nếu nhóm nào cha tìm thấy trùng roi
thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp
ý.
- GV yêu cầu HS làm bài tập mục
SGK trang 16.
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trớc
+ Màu sắc của hạt diệp lục.
- HS tự quan sát hình trang 15 SGK
để nhận biết trùng roi.
- Trong nhóm thay nhau dùng ống
hút lấy mẫu để bạn quan sát.
- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nớc
ao hay rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi.
- Các nhóm dựa vào thực tế quan sát
và thông tin SGK trang 16 trả lời câu
hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
4. Củng cố
- GV yêu cầu HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích.
5. H ớng dẫn học bài ở nhà
- Vẽ hình trùng giày, trùng roi và ghi chú thích.
- Đọc trớc bài 4.
- Kẻ phiếu học tập Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở bài tập.
Ngày soạn:24/8/2010
Ng y dạy: 26/8/2010
Ti ết 4 Bài 4: Trùng roi

- Sau khi theo dõi phiếu, GV nên kiểm
tra số nhóm có câu trả lời đúng.
- Cá nhân tự đọc thông tin ở mục I
trang 17 và 18 SGK.
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
và hoàn thành phiếu học tập:
- Đại diện các nhóm ghi kết quả trên
bảng, các nhóm khác bổ sung.
- HS dự vào H 4.2 SGK và trả lời, -
Nhờ có điểm mắt nên có khả năng
cảm nhận ánh sáng.
- Đáp án: Roi, đặc điểm mắt, quang
hợp, có diệp lục.
Kết luận: Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh
Bài
tập
Tên động vật
Đặc điểm
Trùng roi xanh
1
Cấu tạo
Di chuyển
- Là 1 tế bào (0,05 mm) hình thoi, có roi, điểm
mắt, hạt diệp lục, hạt dự trữ, không bào co bóp.
- Roi xoáy vào nớc vừa tiến vừa xoay mình.
2
Dinh dỡng - Tự dỡng và dị dỡng.
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp.
3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
- 1 vài HS đọc toàn bộ nội dung bài
tập.
- HS lắng nghe GV giảng.
- Yêu cầu nêu đợc: Trong tập đoàn
bắt đầu có sự phân chia chức năng
cho 1 số tế bào.
Kết luận:
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, bớc đầu có sự phân hoá chức năng.
4. Củng cố - GV dùng câu hỏi cuối bài trong SGK.
5. H ớng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục Em có biết
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
Ngày soạn: 30/8/2010
Ngày dạy: 31/8/2010
Tiế t 5 Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày
I. Mục tiêu
1. Kiến thức

8
Giáo án: Sinh học 7
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dỡng và sinh sản của trùng
biến hình và trùng giày.
- HS thấy đợc sự phân hoá chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày, đó là
biểu hiện mầm mống của động vật đa bào.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ

Cấu tạo, dinh dỡng, sinh sản của trùng
giày.
- HS nghiên cứu thông tin SGK nêu
I) Trùng biến hình
1) Cấu tạo và di chuyển

a. Cấu tạo: Gồm một tế bào có: chất
nguyên sinh lỏng, nhân, không bào
tiêu hoá, không bào co bóp.
b. Di chuyển: Nhờ chân giả(do chất
nguyên sinh dồn về 1 phía)
2) Dinh d ỡng :
- Tiêu hoá nội bào
- Bài tiết: Chất thừa dồn đến không
bào co bóp => thải ra ngoài ở mọi nơi.
3) Sinh sản: Vô tính bằng cách phân
đôi cơ thể
II) Trùng giày:

9
Giáo án: Sinh học 7
các đặc điểm trên.
- Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác nhận xét
*GV chốt kiến thức
*GV cho HS so sánh các đặc điểm
Cấu tạo, dinh dỡng, sinh sản của trùng
biến hình và trùng giày.
*GV giải thích 1 số vấn đề
Không bào tiêu hoá ở ĐVNS hình

5. H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục Em có biết
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
Ngày soạn: 01/9/2010
Ngày dạy: 02/9/2010
Tiế t 6 Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với
lối sống kí sinh.
- HS chỉ rõ đợc những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh
sốt rét.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình.
- Kĩ năng phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trờng và cơ thể.

10
Giáo án: Sinh học 7
II. Đồ dùng dạy và học
- Tranh phóng to H 6.1; 6.2; 6.4 SGK.
- HS kẻ phiếu học tập bảng 1 trang 24 Tìm hiểu về bệnh sốt rét vào vở.
Phiếu học tập
STT Tên động vật
Đặc điểm
Trùng kiết lị Trùng sốt rét
1 Cấu tạo
2 Dinh dỡng

* GV kẻ phiếu học tập lên bảng.
- Yêu cầu các nhóm lên ghi kết quả vào phiếu
học tập.

11
Giáo án: Sinh học 7
* GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để các
nhóm khác theo dõi.
* GV lu ý: Nếu còn ý kiến cha thống nhất thì
GV phân tích để HS tiếp tục lựa chọn câu trả
lời.
* GV cho HS quan sát phiếu mẫu kiến thức.
Phiếu học tập: Trùng roi xanh
STT
Tên động vật
Đặc điểm
Trùng kiết lị Trùng sốt rét
1 Cấu tạo
- Có chân giả ngắn
- Không có không bào.
- Không có cơ quan di
chuyển.
- Không có các không bào.
2 Dinh dỡng
- Thực hiện qua màng tế
bào.
- Nuốt hồng cầu.
- Thực hiện qua màng tế
bào.
- Lấy chất dinh dỡng từ

(so với
hồng cầu)
Con đờng
truyền dịch
bệnh
Nơi kí sinh Tác hại Tên bệnh
Trùng kiết
lị
To Đờng tiêu
hóa
Ruột ngời Viêm loét
ruột, mất
hồng cầu.
Kiết lị.
Trùng sốt Nhỏ Qua muỗi Máu ngời - Phá huỷ Sốt rét.

12
Giáo án: Sinh học 7
rét
Ruột và nớc
bọt của muỗi.
hồng cầu.
* GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp
với hình 6.4 SGK.
- Tại sao ngời bị sốt rét da tái xanh?
- Tại sao ngời bị kiết lị đi ngoài ra máu?
Liên hệ: Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải
làm gì?
- HS dựa vào kiến thức ở bảng 1 trả lời. Yêu cầu:
+ Do hồng cầu bị phá huỷ.

ờng, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi.
4. Củng cố
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Câu 1: Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?
a. Trùng biến hình b. Tất cả các loại trùng c. Trùng kiết lị
Câu 2: Trùng sốt rét phá huỷ loại tế bào nào của máu?
a. Bạch cầu b. Hồng cầu c. Tiểu cầu
Câu 3: Trùng sốt rét vào cơ thể ngời bằng con đờng nào?
a. Qua ăn uống

13
Giáo án: Sinh học 7
b. Qua hô hấp
c. Qua máu
Đáp án: 1c; 2b; 3c.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra.
Ngày soạn: 6/9/2010
Ngày dạy: 7/9/2010
Tiế t 7 Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn
của động vật nguyên sinh
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc đặc điểm chung của động vật nguyên sinh.
- HS chỉ ra đợc vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động
vật nguyên sinh gây ra.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.

- GV ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh.
- GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn.
- HS tự sửa chữa nếu cha đúng.
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
TT
Đại
diện
Kích thớc Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận
di
Hình thức
sinh sản
Hiển
vi
Lớn
1 tế
bào
Nhiều
tế bào
1
Trùng
roi
X X Vụn hữu

Roi Vô tính
theo chiều
dọc
2
Trùng

Vô tính
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm
và trả lời 3 câu hỏi:
- Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc
điểm gì ?
- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc
điểm gì?
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì
chung?
- HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời,
yêu cầu nêu đợc:
+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự
tìm thức ăn.
+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm.
+ Đặc điểm cấu tạo, kích thớc, sinh sản...
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Cho 1 HS nhắc lại kiến thức.
Kết luận:
- Động vật nguyên sinh có đặc
điểm:
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm
nhận mọi chức năng sống.
+ Dinh dỡng chủ yếu bằng cách
dị dỡng.
+ Sinh sản vô tính và hữu tính.
2: Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

15

+ Làm sạch môi trờng nớc.
+ Làm thức ăn cho động vật nớc:
giáp xác nhỏ, cá biển.
- Đối với con ngời:
+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm
mỏ dầu.
+ Nguyên liệu chế giấy giáp.
- Trùng biến hình, trùng giày,
trùng hình chuông, trùng roi.
- Trùng biến hình, trùng nhảy,
trùng roi giáp.
- Trùng lỗ
- Trùng phóng xạ.
Tác hại
- Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho ngời
- Trùng cầu, trùng bào tử
- Trùng roi máu, trùng kiết lị,
trùng sốt rét.
4. Củng cố
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b. Cơ thể gồm một tế bào
c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá.

16
Giáo án: Sinh học 7
e. Tổng hợp đợc chất hữu cơ nuôi sống cơ thể.

VB nh SGK.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và
8.2, đọc thông tin trong SGK trang 29
và trả lời câu hỏi:
- Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài
của thuỷ tức?
- Thuỷ tức di chuyển nh thế nào? Mô tả
bằng lời 2 cách di chuyển?
1. Cấu tạo ngoài và di chuyển:

17
Giáo án: Sinh học 7
- HS tự đọc thông tin SGK trang 29, kết
hợp với hình vẽ và ghi nhớ kiến thức.
- Trao đổi nhóm, thống nhất đáp án, yêu
cầu nêu đợc:
+ Hình dạng: trên là lỗ miệng, trụ dới có
đế bám.
+ Kiểu đối xứng: toả tròn
+ Có các tua ở lỗ miệng.
+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu.
- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách
chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh và mô
tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai trò
của đế bám.
- Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS rút ra kết luận.
- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả

có tua miệng.
+ Đối xứng toả tròn.
- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.
2. Cấu tạo trong
- Thành cơ thể có 2 lớp:

18
Giáo án: Sinh học 7
khoang vị để tiêu hoá ngoại bào. ở đây
đã có sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội
bào (kiểu tiêu hoá của động vật đơn
bào) sang tiêu hoá ngoại bào (kiểu tiêu
hoá của động vật đa bào).
- GV yêu cầu HS quan sát tranh thuỷ tức
bắt mồi, kết hợp thông tin SGK trang
31, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi:
- Thuỷ tức đa mồi vào miệng bằng cách
nào?
- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thuỷ
tức tiêu hoá đợc con mồi?
- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
+ Đọc thông tin trong SGK.
- Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời,
yêu cầu:
+ Đa mồi vào miệng bằng tua.
+ Tế bào mô cơ thiêu hoá mồi.
+ Lỗ miệng thải bã.
- Các nhóm chữa bài.
- GV hỏi: - Thuỷ tức dinh dỡng bằng
cách nào?

- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng.
Quá trình tiêu hoá thực hiện ở khoang
tiêu hoá nhờ dịch từ tế bào tuyến.
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành
cơ thể.
4. Sự sinh sản

19
Giáo án: Sinh học 7
cha chuyên hoá.
- Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa
bào bậc thấp?
(Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh dỡng của
thuỷ tức).
- Các hình thức sinh sản
+ Sinh sản vô tính: bằng cách
mọc chồi.
+ Sinh sản hữu tính: bằng cách
hình thành tế bào sinh dục đực và cái.
4. Củng cố
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào số đầu câu đúng:
1. Cơ thể đối xứng 2 bên
2. Cơ thể đối xứng toả tròn
3. Bơi rất nhanh trong nớc
4. Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài trong
5. Thành cơ thể có 3 lớp : ngoài, giữa và trong.
6. Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn
7. Sống bám vào các vật ở nớc nhờ đế bám.
8. Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.

VB nh SGK.
Đa dạng của ruột khoang(Sứa, hải quỳ, san hô)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu các nhóm nghiên cứu các
thông tin trong bài, quan sát tranh hình
trong SGK trang 33, 34, trao đổi nhóm
và hoàn thành phiếu học tập.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS
chữa bài.
- GV gọi nhiều nhóm HS để có nhiều ý
kiến và gây hứng thú học tập.
- GV nên dành nhiều thời gian để các
nhóm trao đổi đáp án.
- GV thông báo kết quả đúng của các
nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn.
- Cá nhân theo dõi nội dung trong
phiếu, tự nghiên cứu SGK và ghi nhớ
kiến thức.
- Trao đổi nhóm, thống nhất câu trả
lời và hoàn thành phiếu học tập.
- Yêu cầu nêu đợc:
+ Hình dạng đặc biệt của từng đại diện.
+ Cấu tạo: đặc điểm của tầng keo,
khoang tiêu hoá.
+ Di chuyển có liên quan đến cấu tạo
cơ thể.
+ Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn
nh san hô.
- Đại diện các nhóm ghi kết quả vào
từng nội dung của phiếu học tập, các

- Xuất hiện vách
ngăn
- ở trên
- Có gai xơng đá
vôi và chất sừng
- Có nhiều ngăn
thông nhau giữa
các cá thể.
3 Di chuyển
- Kiểu
sâu đo,
lộn đầu
- Bơi nhờ tế
bào có khả
năng co rút
- Không di
chuyển, có đế
bám.
- Không di
chuyển, có đế
bám

21
Giáo án: Sinh học 7
mạnh dù.
4
Lối sống
- Cá thể - Cá thể - Tập trung một
số cá thể
- Tập đoàn

1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.
- Học sinh chỉ rõ đợc vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời
sống.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học, bảo vệ động vật quý, có giá
trị.
II. Đồ dùng dạy và học

22
Giáo án: Sinh học 7
- GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37.
- HS : kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang, chuẩn bị tranh
ảnh về san hô.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm của sứa, hải quỳ, san hô?
3. Bài học
Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những đặc
điểm gì chung và có giá trị nh thế nào?
1: Đặc điểm chung của ngành ruột khoang
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan
sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành
bảng Đặc điểm chung của một số
ngành ruột khoang.

Kiểu đối xứng
Toả tròn Toả tròn Toả tròn
2
Cách di chuyển
Lộn đầu, sâu
đo
Lộn đầu co
bóp dù
Không di
chuyển
3
Cách dinh dỡng
Dị dỡng Dị dỡng Dị dỡng
4
Cách tự vệ
Nhờ tế bào
gai
Nhờ tế bào
gai, di chuyển
Nhờ tế bào
gai
5
Số lớp tế bào của thành
cơ thể
2 2 2
6
Kiểu ruột
Ruột túi Ruột túi Ruột túi
7
Sống đơn độc, tập đoàn.

yêu cầu nêu đợc:
+ Lợi ích: làm thức ăn, trang trí....
+ Tác hại: gây đắm tàu...
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận: Ngành ruột khoang có vai trò:
+ Trong tự nhiên: - Tạo vẻ đẹp thiên nhiên
- Có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+ Đối với đời sống: - Làm đồ trang trí, trang sức: san hô
- Là nguồn cung cấp nguyênliệu vôi: san hô
- Làm thực phẩm có giá trị: sứa
- Hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.
+ Tác hại:- Một số loài gây độc, ngứa cho ngời: sứa.
- Tạo đá ngầm, ảnh hởng đến giao thông.
4. Củng cố - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.
5. H ớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục Em có biết
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập:
Đặc điểm
Đại diện
Cấu tạo Di chuyển Sinh sản
Thích
nghi
Sán lông
Sán lá gan
Kiểm tra 15 phút
Câu1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1. ở nớc ta có nhiều động vật thuộc ngành ruột khoang sống ở biển nh:
A. Sứa, Hải quỳ, Thuỷ tức. B. Hải quỳ, Thuỷ tức, tôm.

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng, phòng chống giun sán kí sinh cho vật
nuôi.
II. Đồ dùng dạy và học
- Tranh sán lông và sán lá gan.
- Tranh vòng đời của sán lá gan.
- HS kẻ phiếu học tập vào vở.
III. Tiến trình bài giảng
1. ổ n định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm chung vai trò của ngành ruột khoang?
3. Bài học
Nghiên cứu 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với
thuỷ tức đó là giun dẹp.

25

Trích đoạn .hoạt động dạy học Các phần phụ và chức năng Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan Tiết 27 Bài 26: Châu chấu
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status