Tài liệu Giao an Sinh Hoc 9 Ki 2 - Pdf 79

Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

Tuần 21
Tiết 37
Ngày dạy
Tiết 37: Thoái hoá giống do tự thụ phấn
và do giao phối gần
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Biết đợc phơng pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn .
- Giải thích đợc sự thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần
ở động vật .
- Nêu đợc vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống.
- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK, trao đổi theo nhóm và quan sát phân tích để
thu nhận kiến thức từ các hình vẽ .
II.Ph ơng tiện dạy học :
Tranh phóng to các hình 34.1 34. 4 SGk
III.Hoat dộng dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Khi gây đột biến bằng tác nhân vật lí hoá học ngời ta thờng sử
dụng các biện pháp nào ?
Hãy nêu một và thành tựu sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống động vật , thực
vật và vi sinh vật .
1. Bài mới : Giáo viên giới thiêu bài mới
Hoạt động I :(15 phút)
Hiện tợng thoái hoá
Học sinh nghiên cứu thông tin SGk . thảo
luận theo nhóm .
+ Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây
giao phấn biểu hiện nh thế nào ?
+ Giao phối gần là gì ? Gây ra những hậu
quả nào ở động vật ?
1. Hiện tợng thoái hoá do tự thụ phán ở

- Qua các thế hệ , tự thu phấn ở cây giao
phấn và giao phối gần ở động vật tỉ lệ đồng
hợp tăng, thể dị hợp giảm dần, gây ra hiện t-
ợng thóai hoá vì các gen lặn có cơ hội gặp
nhau.
- Các gen lặn gặp nhau sẻ gây ra hiện tợng
thoái hoá .
HOạt động III: (10 p)
Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối cận huyết trong chọn giống
+ Thế nào là thụ phấn bắt buộc ?
Giáo viên lấy vị dụ minh hoạ
+Tạo sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối
gần gây ra hiện tợng thoái hoá nhng những
phơng pháp này vẫn đợc sử dụng trong chọn
giống ?
Phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao
phối gần có tác dụng củng cố và duy trì một
số tính trạng mong muốn , tạo dòng thuần,
thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng
dòng, phát hiện gen xấu để loại bỏ khỏi quần
thể.
KL : Trong chọn giống ngời ta sử dụng các
phơng pháp này để củng cố và duy trì một
số tính trạng mong muốn , tạo
dòng thuần .

3.Củng cố (5 phút)
Học sinh đọc kết luận chung SGK
Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ỏ thực vật và giao phối gần ở động vật có thể gây ra hiện t-

SGk và quan sát kênh hình 35 SGK .
-Học sinh nghiên cứu thông tin ghi nhớ kiến
thức và trả lời câu hỏi.
+ u thế lai là gì ?
+ Cho ví dụ về u thế lai ở động vật và ở
thực vật
Giáo viên : Giảng thêm : u thế lai biểu hiện
rõ nhất trong truờng hợp lai giữa các dòng
có kiểu gen khác nhau. Tuy nhiên u thế lai
biểu hiện cao nhất ở F
1
sau đó giảm dần qua
các thế hệ sau .
- u thế lai là hiện tợng con lai F
1
có sức sống
cao hơn, sinh trởng nhanh và phát triển
mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình
thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai
bố mẹ hoặc vợt trội cả hai bố mẹ .
Ví dụ : Cây và bắp ngô của cây lai F
1
vợt trội
cây và bắp ngô của hai cơ thể làm bố mẹ.
( hai dòng tự thụ phấn )
HOat động II :( 10 P)
Nguyên nhân của hiện tợng u thế lai
Học sinh nghiên cứu thông tin ở SGK và
thảo luận theo nhóm.
+ Tai sao khi lai hai dòng thuần , u thế lai

sau đó giảm dần. Vì ở F
1
các cặp dị hợp có
tỉ lệ cao nhất sau đó giảm dần .
Muốn duy trì u thế lai phải dùng biện pháp
nhân giống vô tính bằng ( giâm, chiết,
ghép )
HOạt động III (10 P)
Các phơng pháp tạo u thế lai
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
+ ở thực vật ngời ta thờng sử dụng các ph-
ơng pháp tạo u thế lai nào ?
+ u thế lai là gì ?
+ Tại sao không dùng con lai kinh tế để làm
giống ?
1. Phơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng
ở thực vật ngời ta thờng tạo u thế lai
bằng phơng pháp lai khác dòng: Tạo hai
dòng thụ phấn rồi cho chúng giao phấn
với nhau.
2. Phơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôi.
- Lai kinh tế là cho giao phối giữa các
cặp nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần
khác nhau rồi dùng con lai F
1
làm sản
phẩm.
- Không dùng con lai kinh tế để lai
giống là vì: Con lai kinh tế có nhiều cặp

1
để nhân giống?
2. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động I :(13 phút)
Vai trò của chọn lọc trong chọn giống
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin và trả lời câu hỏi .
- Vì sao trong chọn giống ngời ta phải chọn
lọc ?
- Giáo viên giảng thêm : Tuỳ theo mục đính
chọn giống mà ngời ta lựa chọn các phơng
pháp thích hợp .
Trong thực tế thờng có hai phơng pháp chọn
giống cơ bản: Chọn lọc hàng loạt và chọn
lọc cá thể.
Chọn giống cần phải chọn lọc mới chọn
đợc giống tốt có năng suất cao .
Vai trò của chọn lọc trong chọn giống :
- Phục hồi lại các giống đã bị thoái hoá .
- Đánh giá chọn lọc với các giống mới đợc
tao ra nhằm tạo ra đợc giống mới hay cải
biến những giống cũ .
Hoạt động II : ( 10 phút)
CHọn lọc hàng loạt
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tin .
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát sơ
đồ 36.1
+Thế nào là chọn lọc hàng loạt một lần ?
+Thế nào là chọn lọc hàng loạt hai lần ?

+ Thế nào là chọn lọc cá thể
+ Phơng pháp chọn lọc cá thể có u và nhợc
điểm gì ?
- Chọn lọc cá thể là chọn lấy một ít cá thể
tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng
dòng nhờ đó mà kiểu gen của mỗi cá thể đợc
kiểm tra.
- Chọn lọc cá thể phối hợp đợc chọn lọc dựa
trên kiểu hình với việc kiểm tra kiểu gen,
thích hợp với cây tự thụ phấn .
- Hạn chế chọn đợc giống ít .
3.Củng cố ( 3 phút)
- Phơng pháp chọn lọc một lần và chọn lọc hai lần đợc tiến hành nh thế nào? Có u,
nhợc điểm gì ?
- Phơng pháp chọn lọc cá thể đợc tiến hành nh thế nào ? có u nhợc điểm gì so với phơng
pháp chọn lọc hàng loạt và thích hợp với đối tợng nào ?
Học sinh đọc kết luận chung .
4.Dặn dò :( 2 phút)
Về nhà học kĩ bài , tìm hiểu thêm các biện pháp chọn giống ở dịa phơng .
Tuần 22
Tiết 40
Ngày dạy
Năm học 2010 - 2011
6
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Trình bày đợc các phơng pháp thờng sử dụng trong chọn giống vật nuôi cây trồng.

mới .
Phối hợp giữa lai
hu tính vẳ lí đột
biến
Lai hữu tính rồi xử
lí đột biến và chọn
lọc các cá thể u tú
để tạo giống mới
Chọn giống bằng
chọn dòng xô ma
có biến dị hoặc đột
biến xô ma.
Chọn cá thể u tú
trong dòng TB xô
ma có biến dị hoặc
đột biến xô ma để
1.Gây đột biến nhân tạo :
a.Gây đột biến nhân tạo rồi chọn cá thể để
chọn giống mới.
- ở lúa.
- ở đậu tơng .
- lạc
- Cà chua.
b.Phối hợp giữa lai hữu tính và xử lí đột
biến.
c.Chọn giống bằng chọn dòng TB xôma có
biến dị hoặc đột biến xôma.
( Học sinh tìm hiểu các ví dụ ở thông tin
SGK )
2. Lai hữu tính để tạo biến dị tổ hợp hoặc

2.Cải tạo giống địa ph ơng : Lai các giống
địa phơng tốt nhất X đực ngoại tốt nhất tạo
ra đợc các giống có tầm vóc gần giống ngoại
có tỉ lệ thịt nạc tăng khả năng thích ứng tốt
nhất .
3.Tạo giống u thế lai ( giống lai F
1
. Thành
công nổi bật trong tạo giống lai ở F
1:
: ở lợn,
bò ,dê, gà vịt .
Ví dụ : SGK
4.Nuôi thích nghi các giống nhập nội: Ph-
ơng pháp nuôi thích nghi dùng để tăng
nhanh sản lợng thịt, trứng sữa để tạo u thế
lai và tạo giống nội có năng suất thấp.
5.ứ ng dụng công nghệ sinh học trong
công tác chọn giống .
- Công nghệ cấy chuyển phôi.
- Công nghệ thụ tinh nhân tạo .
- Dùng công nghệ gen để phát hiện sớm
giới tính của phôi, phục vụ mục đích cho con
ngời.
3. Củng cố : Học sinh đọc kết luận chung SGK .
Trong chọn giống cây trồng ngời ta đã sử dụng những phơng pháp nào? phơng pháp nào
đợc xem là cơ bản? Mỗi phơng pháp lấy 1 ví dụ phân tích .
Thành tựu nổi bật nhất ở Việt Nam trong chọn giống cây trồng ở vật nuôi là ở lĩnh vực
nào ?
4.Dặn dò : Học kĩ bài ghi nhớ phần tóm tắt .

- Giáo viên hớng dẫn học sinh học theo
nhóm, nghiên cứu tranh trong SGK .
- Đại diện các nhóm trình bày các thao tác
lai bằng phơng pháp cắt vỏ trấu .
-Nhóm khác nhận xét và bổ sung .
Lai lúa bằng phơng pháp cắt vỏ trấu :
+ Cắt vỏ trấu để lộ rõ nhị đực.
+ Dùng kẹp để rút bỏ nhị đực ( khử nhị đực
)
+ Sau khi khử nhị đực, bao bông lúa lai
bằng giấy bóng mờ , có ghi ngày tháng lai và
tên của ngời thực hiện.
+ Nhẹ tay nâng bông lúa cha cắt nhị và lắc
nhẹ lên bông lúa đã khử nhị đực ( sau khi đã
bỏ bao giấy kính mờ )
+ Bao bông lúa lai bằng giấy kính mờ và
buộc thẻ có ghi ngày tháng, ngời thực hiện,
công thức lai .
Năm học 2010 - 2011
9
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

HOạt động II Tập dợt thao tác giao phấn
Hoạt động của thầy
- Giáo viên chia lớp thành 3- 4 nhóm thí
nghiệm . Mỗi nhóm thí nghiệm lại chia
thành các nhóm nhỏ gồm 3- 4 em trên mỗi
nhóm .
-Giáo viên : Biểu diễn các kĩ năng giao
phấn để học sinh quan sát

Tuần 23
Tiết 42
Ngày dạy
Tiết 42: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn
giống vật nuôi và cây trồng
I.Mục tiêu :
- Biết su tầm t liệu
- Biết trng bày t liệu theo chủ đề
-Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích so sánh để thu nhận kiến thức từ trực quan.
II.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên hai bộ ảnh thực hành sinh học ( 17 tranh / 1 bộ )
- Học sinh su tầm tranh ảnh qua sách báo về nhùng thành tựu các
giống cây trồng, vật nuôi.
III.Hoạt động dạy và học :
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Chia nhóm học sinh thực hành .
Hoạt động I : Sắp xếp tranh theo chủ đề
Hoạt động của thầy
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Giáo viên theo dõi và đánh giá công tác
chuẩn bị của các nhóm
Hoạt động của trò
Các nhóm : Sắp xếp các tranh đã chuẩn bị
theo chủ đề .
- Thành tựu chọn
giống cây trồng .
- Thành tựu chọn
giống vật nuôi.

HOạt động II: Quan sát phân tích các tranh

12
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

Ngày soạn: 31/01/2010
Ngày giảng: 03/02/2010
Phần II: Sinh vật và môi trờng
Chơng I : Sinh vật và môi trờng
Tiết 43: Môi trờng và các nhân tố sinh thái
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc khái niệm môi trờng sống và các loại môi trờng sống của sinh vật.
- Phân biệt đợc các nhân tố sinh thái.
- Rèn luỵện kĩ năng quan sát phân tích, thu nhận kiến thức từ các hình vẽ, kĩ năng tự thảo
luận theo nhóm và kĩ năng làm việc với sgk.
II.Ph ơng tiện dạy học :
Tranh phóng to hình 48.1 SGK
III.Hoạt động dạy và học :
Giáo viên giới thiệu nội dung phần II : Sinh vật và môi trờng , chơng sinh vật và môi tr-
ờng và bài học .
Năm học 2010 - 2011
13
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

HOạt động I : Tìm hiểu môi trờng sống của sinh vật.
Hoạt động dạy và HĐ học
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tịn ở SGk vừa kênh chữ vừa kênh
hình .
- Học sinh nghiên cứu thông tin , ghi nhớ
kiến thức , thảo luận theo nhóm và trả lời
câu hỏi .

+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh .
Các yếu tố : Khí hậu, ánh sáng, nhiệt độ, độ
ẩm, gió ma..
Thổ nhởng : Đất đá, các thành phần cơ giới,
các tính chất lí hoá của đất ..
Nớc : Nớc biền , nớc hồ , ao, sông suối..
Địa hình : Độ cao , độ trủng ..
+ Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh ( sống )
- Nhóm sinh thái
con ngời .
- Nhóm nhân tố
sinh thái các sinh
vật khác .
Bảng điền các nhân tố sinh thái theo từng nhóm
Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh
Nhân tố con ngời Nhân tố các sinh vật khác
ánh sáng
Khai thác thiên nhiên. Cạnh tranh
Năm học 2010 - 2011
14
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

Nhiệt độ
Nớc
Độ ẩm
Địa hình
..
Xây dựng nhà , cầu đờng .
Chăn nuôi , trồng trọt
Tàn phá môi trờng

dần và chết .
3.Củng cố : Học sinh đọc kết luận chung SGK
Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập cuối bài học .
4.Dặn dò :
Về nhà học kĩ bài học .
Hoàn thành phần bài tập.
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Năm học 2010 - 2011
15
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

Ngày soạn: 20/02/2010
Ngày giảng: 23/02/2010
tiết 44: ảnh hởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật
I.Mục tiêu : Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc sự ảnh hởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh lí
và tập tính của sinh vật.
- Giải thích đợc sự thích nghi của sinh vật .
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận đợc những kiến thức từ hình vẽ, kĩ
năng trao đổi nhóm và kĩ năng làm việc với SGK.
II.Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 42.1, 42.2 SGK.
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ : Môi trờng là gì ? Có mấy loại môi trờng ? cho ví dụ .
Nêu khái niệm nhân tố sinh thái và cho một số ví dụ về các nhân tố sinh thái
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu ảnh hởng của ánh sáng

- Cây điều tiết thoát hơi nớc
linh hoạt . Thoát hơi nớc
tăng cao trong điều kiện ánh
sáng mạnh , thoát hơi nớc
yếu khi cây thiếu nớc.
- Cây có khả năng quang hợp
trong điều kiện ánh sáng
yếu, quang hợp yếu trong
điều kiện ánh sáng mạnh .
- Cây điều tiết thoát hơi nớc
kém : Thoát hơi nớc tăng cao
trong điều kiện ánh sáng
mạnh, khi thiếu ánh sáng cây
dễ bị héo.
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận
Thực vật đợc chia làm hai nhóm :
+ Nhóm cây a sáng: cây sống nơi quang
đảng.
+ Nhóm cây a bóng: cây sống nơi áng sáng
yếu ..
Kết luận : ánh sáng ảnh hởng tới đời sống
của thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình
thái , sinh lí của thực vật . Mỗi loài cây
thích nghi với điều kiện ánh sáng khác
nhau. Có nhóm cây a sáng và có nhóm cây
a bóng.
HOạt động II : Tìm hiểu ảnh hởng của ánh sáng
lên đời sống động vật
Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu
thông tịn SGK và thảo luận theo nhóm để trả

4Dặn dò :
Về nhà học kĩ bài , hoàn thành phần bài tập , đọc mục em có biết .
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ngày soạn: 21/02/2010
Ngày giảng: 24/02/2010
tiết 45: ảnh hởng của nhiệt độ và độ ẩm
lên đời sống sinh vật
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng :
- Nêu đợc sự ảnh hởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ, độ ẩm đến đặc điểm hình thái và tập
tính của sinh vật.
- Giải thích đợc sự thích nghi của sinh vật .
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích để thu nhận đợc những kiến thức từ hình vẽ, kĩ
năng trao đổi nhóm và kĩ năng làm việc với SGK.
II.Ph ơng tiện dạy học : Tranh phóng to hình 43.1, 43.2, 43.3 SGK
III.Hoạt động dạy và học :
1. Kiểm tra bài cũ : ánh sáng đã ảnh hởng nh thế nào đến đời sống của thực vật và động
vật ?
2. Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới .
Hoạt động I : Tìm hiểu ảnh hởng của nhiệt độ
lên đời sống sinh vật.
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
SGK, quan sát hình 43.1. - Cây chỉ quang hợp và hô hấp tốt nhất ở
Năm học 2010 - 2011
18
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

Học sinh nghiên cứu thông tin ghi nhớ kiến

+ Sinh vật hằng nhiệt.

các sinh vật biến nhiệt và hằng nhiệt
Nhóm sinh vật Tên sinh vật Môi trờng sống
Sinh vật biến nhiệt - Vi khuẩn cố định đạm
- Cây lúa
- ếch
- Rắn hổ mang
- Rễ cây họ đậu
- Ruộng lúa
- Hồ , ao, động ruộng.
- Cánh đồng lúa
Sinh vật hằng nhiệt - Chim bồ câu
- Chó
Vờn cây
Trong nhà
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận .
+ Nhiệt độ của môi truờng có ảnh hởng tới
đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật nh
thế nào ?
Kết luận : Nhiệt độ của môi trờng có ảnh
hởng tới hình thái, hoạt động sinh lí của
sinh vật. Đa số các loài sống trong phạm vi
nhiệt độ 0 - 50
0
C .Tuy nhiên cũng có một
số loài nhờ khả năng thích nghi cao nên
có thể sống đợc ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất
cao.
Sinh vật đợc chia làm hai nhóm sinh vật

Động vật a ẩm ếch
ốc sên
Giun đất
Hồ ao
Trên thân cây trong vờn
Trong đát
Động vật a khô Thằn lằn
Lạc đà
Vờn cát khô, đồi..
Sa mạc
- Độ ẩm của môi trờng có ảnh hởng tới
những đặc điểm nào của sinh vât ?
- Có mấy nhóm sinh vật thích nghi vơi độ
ẩm khác nhau của môi trờng đó là những
nhóm nào ?
- Hãy kể tên các nhóm thực vật và động vật
thích nghi với môi trờng có độ ẩm khác nhau
?
Kết luận : Thực vật và động vật đều mang
nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với
môi truờng có độ ẩm khác nhau.
Thực vật đợc chia làm hai nhóm : thực vật
a ẩm và chịu hạn . Động vật cũng có hai
nhóm: Động vật a ẩm và a khô.
3. Củng cố: Học sinh đọc kết lụân SGK
Trong hai nhóm sinh vật hằng nhiệt và biến nhiệt , sinh vật của nhóm nào chịu đựng cao
với sự thay đổi của nhiệt độ môi trờng? Tại sao ?
Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây a ẩm và cây chịu hạn
4. Dặn dò : Học kĩ bài , đọc mục em có biết
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy

hỏi sau :
+ Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm
có lợi gì so với sống riêng rẽ ?
+ Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy
đàn có lợi gì ?
Học sinh tìm câu đúng ở phần hoạt động
( câu đúng câu 3 )
Trong quan hệ cùng loài sinh vật thờng có
những mối quan hệ gì ?
Giáo viên giải thích mối quan hệ hổ trợ và
mối quan hệ cạnh tranh.
+ Khi nào sinh vật cùng loài có mối quan hệ
hổ trợ ? Lấy ví dụ phân tích .
+ Trong điều kiện nào sinh vật cùng loài có
mối quan hệ cạnh tranh ?
+ Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm
có tác dụng giảm bớt sức thổi của gió, làm
cây không bị đổ .
+ Trong tự nhiên, động vật sống thành bầy
đàn có lợi trong việc tìm kiếm đợc nhiều
thức ăn hơn, phát hiện kẻ thù nhanh hơn và
tự vệ tốt hơn.
Trong cùng một loài sinh vật thờng có mối
quan hệ hổ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau

Hoạt động II Tìm hiểu Mối quan hệ khác loài
Giáo viên giới thiệu và giải thích các mối
quan hệ khác loài nh bảng 44 SGK.
Học sinh nghiên cứu thông tin bảng 44SGK
Thảo luận theo nhóm và thực hiện theo lệnh

- Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi
( hoặc ít nhất không hại ) cho tất cả các
sinh vật.
- Trong mối quan hệ đối địch một bên
sinh vật có lợi còn bên kia bị hại hoặc hai
bên cùng bị hại .
3.Củng cố :
- Các sinh vật cùng loài hổ trợ nhau hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện
nào ?
- Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tợng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì ? Trong điều
kiện nào hiện tợng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ ? (Tự tỉa là kết quả của cạnh tranh cùng loài và
cả khác loài, xuất hiện mạnh mẽ khi cây mọc dày và thiếu ánh sáng .)
- Trong thực tiển sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi cây trồng? ( cần trồng cây và chăn nuôi động vật ở
mật độ thích hợp, áp dụng các kĩ thuật tỉa tha với thực vật hoặc tách đàn đối với động vật
khi cần thiết, cung cấp thúc ăn đầy đủ và vệ sinh môi truờng sạch sẽ )
4. Dặn dò : Về nhà học kĩ bài, học thuộc phần kết luận, hoàn thành phần bài tập
Đọc mục em có biết
Chuẩn bị dụng cụ thực hành nh bài 45 giờ sau thực hành
IV. Rút kinh nghiệm giờ dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...............................................................................................................................................

Ngày soạn: 01/03/2010
Ngày giảng: 03/03/2010

Tiết 47 Thực hành : tìm hiểu môi trờng và ảnh hởng
của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật .

Sau khi quan sát xong thảo luận theo nhóm để trả lời những nội dung sau :
+ Số lợng sinh vật đã quan sát.
+ Có mấy loại môi trờng sống đã quan sát? Môi trờng nào có số lợng sinh vật quan sát đ-
ợc nhiều nhất ? Môi trờng nào ít nhất ?
Hoạt động II: NGhiên cứu hình thái của lá cây và phân tích
ảnh hởng của ánh sáng tới hình thái của lá cây
B ớc 1 : Mỗi học sinh chọn khoảng 10 loại lá cây ở các môi trờng khác nhau trong khu vực
quan sát( Ngoài sáng, dới bóng cây, hồ nớc, cạnh toà nhà ) .Tự phân tích và điền vào bảng
sau :
STT tên cây Nơi sống Đặc điểm của
phiến lá
Các đặc điểm này
chứng tỏ lá cây quan
sát là *
Những nhận xét
khác ( Nếu có )
1
2
3
4
...
B ớc 2 Vẽ hình dạng phiến lá trên giấy ô li đã chuẩn bị
Năm học 2010 - 2011
24
Nguyễn Duy Quyết Trờng THCS Thụy Hồng Sinh Học 9 - Ngày soạn 16/01/2011

( Theo hớng dẫn SGK trang 137 )

HOạt động III: Tìm hiểu môi trờng sống của động vật
Học sinh quan sát động vật xung quang khu vực trờng và làm bài tập theo mẫu sau :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status