giao an hoa hoc 9 ki 2 - Pdf 58

Bài 29: AXÍT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
Tiết: 37
Tuần: 19
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp Hs biết được:
- Axít cacbonic làaxit yếu, không bền.
- Muối cacbonat có những tính chất của muối như: tác dụng với axit, với dd muối, với dd kiềm. Ngoài
ra muối cacbonat còn dễ bò nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic.
- Muối cacbonat có ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
2. Kó năng:
- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hóa học của muối cacbonat: tác dụng với axit, với
dd muối, với dd kiềm.
- Biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bò nhiệt phân huỷ của muối
cacbonat.
3. Thái độ, tình cảm: Rèn luyện ý thức cẩn thận, kiên trì trong học tập và thực hành hóa học.
B. CHUẨN BỊ
* GV:
- Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp, ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống dẫn khí...
- Hoá chất: NaHCO
3
, HCl, CaCl
2
, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
, dd NaOH....
- Phiếu học tập, bảng phụ, hình vẽ 3-17 (sgk)

 →
PTHH
n
CO
 V
CO
 %CO  %CO
2
* Gv nhận xét, cho điểm.

- Hs trả lời.
- 1 HS viết PTHH.
- Hs đọc thông tin sgk.
- Hs trả lời.
- 1 Hs lên bảng sửa bài tập.
Vào bài: CO
2
là oxit axit. Vậy axit tương ứng có CTHH và tên gọi như thế nào? Có thể tạo muối gì? H
2
CO
3
và muối tương ứng có tính chất và ứng dụng gì? Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu tính chất của H
2
CO
3

muối cacbonat.
Hoạt động 2: AXIT CACBONIC H
2
CO

3
là bao nhiêu.
- Hs đọc sgk và thảo luận
nhóm.
- HS trả lời: do CO
2
có trong khí
quyển hòa tan vào nước.
- HS trả lời theo sgk
A/. AXIT CACBONIC
(H
2
CO
3
= 62).
I/ Trạng thái tự nhiên
và tính chất vật lí:
- H
2
CO
3
có trong nước
mưa.
- Nước có hoà tan CO
2
và khi đun có khí CO
2
bay
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
? Dựa vào bài cũ hãy viết PTHH chứng

+ H
2
O  H
2
CO
3
(k) (l) (dd)
- H
2
CO
3
là axit yếu, dễ bò phân
huỷ.
- Quỳ hóa hồng (đỏ nhạt)
 →
đun
tím.
lên.
II/. Tính chất hóa học:
- H
2
CO
3
là axit yếu.
- H
2
CO
3
không bền,
dễ bò phân huỷ.

nào và của muối ( - HCO
3
) như thế nào?
Gv chuyển ý: Vậy muối cacbonat có tính
chất hóa học chung của muối không? Chúng
ta tiến hành các TN sau:
* Gv treo bảng phụ: Cho các hóa chất
NaHCO
3
, Na
2
CO
3
, Ca(OH)
2
, HCl, Mg, CaCl
2
.
Em hãy chọn chất để chứng minh muối này
có tính chất chung của muối?
Gợi ý1: - Muối có những tính chất chung
nào?
- NaHCO
3
, Na
2
CO
3
có tác dụng với
HCl không? Đây thuộc loại phản ứng nào?

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- Hs theo dõi.
- Hs đọc bảng phụ, các nhóm
thảo luận và tiến hành TN.
- HS trả lời.
- Có, phản ứng trao đổi, chất
tạo thành có ↓ hoặc ↑
- Tạo khí CO
2
, Hs viết PTHH
- Muối và bazơ phải tan, chất
tạo thành có ↓ hoặc ↑
- Không.Vì phần lớn không tan.
- Có. Hs viết PTHH
- Hs chú ý nghe và nhớ.
- Hs quan sát TN.
- Khí sinh ra làm đục nước vôi.
B/. MUỐI CACBONAT
I/ Phân loại:
- Muối trung hòa:
Na
2
CO
3
- Muối axit: NaHCO
3
II/ Tính chất:
1) Tính tan:

2
↑+ H
2
O
NaHCO
3
+HCl  NaCl + CO
2
↑ + H
2
O
+ Tác dụng với dd
muối khác:
Na
2
CO
3
+CaCl
2
2NaCl+CaCO
3
+ Tác dụng với dd
bazơ:
Na
2
CO
3
+Ca(OH)
2


? Viết PTHH.
? Kết luận về tính chất của muối cacbonat
bò phân hủy.
? Viết PTHH sản suất vôi trong công
nghiệp.
? Vậy em có kết luận gì về tính chất hóa
học của muối cacbonat.
* Gv treo bảng phụ tổng kết tính chất của
muối cacbonat
Gv yêu cầu Hs đọc thông tin sgk và trong
cuộc sống, hãy cho biết ứng dụng của muối
cacbonat: Na
2
CO
3
, NaHCO
3
,CaCO
3
,....
- Hs viết PTHH.
- Hs viết PTHH.
- Có tính chất của muối.
- Hs theo dõi.
- Hs đọc sgk và bổ sung thêm.
CO
2
↑+ H
2
O

không mất đi mà chỉ biến
đổi từ dạng này sang
dạng khác tạo thành chu
trình kín.
Hoạt động 5: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (5 phút).
* Gv phát phiếu học tập.
1) Hoàn thành PTHH:
BaCl
2
+ K
2
CO
3

NaHCO
3
+ ?  Na
2
CO
3
+ ? + ?
KHCO
3
+ ?  ? + BaCO
3
+ H
2
O
2) Nhận biết 2 dd mất nhãn: NaCl, NaHCO
3

- Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke.
3. Thái độ, tình cảm: Rèn luyện tích cực nghiên cứu, tìm tòi học hỏi.
B. CHUẨN BỊ:
* GV:
- Phiếu học tập, bảng phụ,.
- Tranh vẽ hình 3.20 (sgk).
- Mẫu vật tranh ảnh về đồ gố, đồ sứ, thủy tinh, ximăng, các tư liệu về công nghiệp silicát.
* HS: - Ôn lại tính chất hóa học của phi kim và oxit axit.
- Dụng cụ học tập.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - sửa bài tập - vào bài (10 phút)
Kiểm tra bài củ:
1)Trình bày tính chất hóa học của muối
K
2
CO
3
. Viết PTHH
2) Trình bày tính chất hóa học của muối
KHCO
3
. Viết PTHH
3) Viết PTHH dãy:
C  CO
2
 CaCO
3
 CO
2

? Silic có những tính chất vật lí nào? Tính
- hs đọc sgk và thảo luận nhóm.
- Hợp chất.
- cát trắng, thạch anh,...
- Hs trả lời (sgk).
- ánh kim  (kl).
I/. SILIC: Si = 28
1) Trạng thái tự nhiên:
- Chiếm 1/4 vỏ trái đất.
- Tồn tại dạng hợp
chất: cát trắng, thạch
anh,...
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
chất nào thể hiện tính phi kim, tính chất nào
thể hiện tính kim loại.
? Vậy silic có tính chất hóa học đặc trưng là
gì?
? Viết PTHH của Si với O
2
? So sánh tính phi kim của Si với O
2
, Cl
2.
? Si có ứng dụng gì.
* Gv giới thiệu phần em có biết và kết luận
Si nguyên chất là chất bán dẫn.
* Gv chuyển ý: Trong tự nhiên, silic tồn tại
ở dạng hợp chất và phần lớn là SiO
2
. Vậy

là một oxit axit: tác dụng với kiềm, oxit bazơ không tan, tác dụng với
nước. Viết được các PTHH.
? SiO
2
thuộc loại oxit nào?
? Tính tan của SiO
2
như thế nào.
? Vậy SiO
2
có những tính chất hóa học nào.
? Viết PTHH của SiO
2
với NaOH và CaO.
Gọi tên sản phẩm
* Yêu cầu Hs đọc : “em có biết”.
? Chất nào dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs viết PTHH.
- Hs gọi tên sản phẩm.
- Hs đọc phần: em có biết
- Hs trả lời.
II/. SILIC ĐIOXIT:
SiO
2
(M = 60)
- SiO
2

2
SiO
3

tên là gì? Những ngành công nghiệp sử dụng các hợp chất thiên nhiên của silic gọi là công nghiệp silicát.
Vậy đó là ngành sản xuất những sản phẩm gì? Cách sản xuất như thế nào? Ta nghiên cứu tiếp phần III
Hoạt động 4: CÔNG NGHIỆP SILICAT (15 phút).
Mục tiêu: Giúp Hs biết được sơ bộ về nguyên liệu, công đoạn sản xuất, sản phẩm và các cơ sở sản xuất
một số ngành công nghiệp silicát như gốm, xi măng, thủy tinh,...
? Em hãy kể một số ngành công nghiệp
silicát mà em biết.
* Gv cho Hs các nhóm quan sát mẫu vật sản
xuất đồ gốm và thảo luận câu hỏi:
? Nguyên liệu chính là gì.
? Các công đoạn sản xuất chính: sản xuất
gạch ngói, sản xuất đồ sành đồ sứ.
? Kể tên một số sản phẩm.
? Kể tên một số cơ sở sản xuất ở TP Cần
Thơ và ở nước ta.
* Gv hướng dẫn Hs xem hình vẽ hoặc chiếu
sơ đồ quay sản xuất clanhke và đặt câu hỏi:
? Nguyên liệu sản xuất xi măng là những
chất nào.
? Các công đoạn chính.
? Dựa vào tính chất gì mà xi măng được
dùng trong xây dựng.
- Hs trả lời.
- Hs quan sát và thảo luận.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.

? Thành phần chính của thủy tinh làchất nào.
? Nêu các công đoạn sản xuất thủy tinh.
? Kể tên 1 số cơ sở sản xuất thủy tinh ở nước
ta.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
3) Sản xuất thủy tinh:
a) Nguyên liệu: SiO
2
,
CaCO
3
, Na
2
CO
3.
b) Công đoạn chính:
(sgk).
c) Cơ sở sx: (sgk)
Hoạt động 5: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (5 phút).
* Gv phát phiếu học tập.
1/. Các chất nào trong dãy các chất sau đều
tác dụng với SiO
2
A: CO
2
, H
2

C: HCl D: HF
3/ Khi sản xuất thủy tinh, người ta thường
nung hỗn hợp trong lò. Hoàn thành PTHH
sau:
a) Na
2
CO
3
+ ?
 →
°
t

? + ?
b) CaCO
3

 →
°
t

? + ?
c) ? + SiO
2
 →
°
t

? + ?
- Hs thảo luận nhóm và đại

2/-Học sinh: Ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8
C/- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ, VÀO BÀI MỚI (8 phút)
* Kiểm tra:
1)Viết các PTHH chứng tỏ SiO
2
là một ôxit
axít?
2) Thế nào là CN silicat? Gồm các ngành
nào? Hợp chất nào là thành phần chính của
thủy tinh?
Gv nhận xét, cho điểm.
*Vào bài: Các em biết có bao nhiêu nguyên
tố hóa học? Chia làm mấy loại? Vậy các
nguyên tố này được sắp xếp như thế nào?
Bài hoc này chúng ta cùng nghiên cứu.
- 1 HS lên bảng viết PTHH
- HS trả lời lí thuyết
- HSchú ý theo dõi và nhận xét
bổ sung (nếu có)
- 1HS trả lời
- HS chú ý theo dõi vàchuẩn bò
vào bài mới
Hoạt động 2: NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN (7 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hòan.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho
biết sơ lược về nhà Bác học Nga ? Vài nét về
lòch sử bảng tuần hoàn ?
- GV thông báo : Cách sắp xếp các nguyên tố

- 1HS trả lời
- 1HS trả lời
Hoạt động 3: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN (20 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững cấu tạo bảng hệ thống tuần hòan.
* Gv phát phiếu học tập .
Dựa vào bảng HTTH và SGK hãy nêu các
ý về nguyên tố ở ô có số thứ tự : 11, 13, 17, 6
về các ý sau :
1) KHHH, tên nguyên tố, nguyên tử khối,
số hiệu nguyên tử.
2) Vậy ô nguyên tố cho biết gì?
- GV tổng kết và cho HS ghi
* GV cho VD về một ô nguyên tố (14), yêu
cầu HS cho biết số electron, điện tích hạt
nhân, số thứ tự, số hiệu nguyên tử….và đặt
câu hỏi:
1) 4 đại lượng trên quan hệ với nhau như
thế nào?
2) Vậy số hiệu nguyên tử cho biết gì?
- GV tổng kết và cho HS ghi
* GV chuyển ý: Các nguyên tố được sắp xếp
theo hàng ngang gọi là chu kỳ.Vậy bảng
HTTH gồm bao nhiêu chu kỳ?
- Chu kỳ 1, 2, 3 gồm mấy hàng?
- Chu kỳ 4, 5, 6, gồm mấy hàng?
* GV bổ sung thêm chu kỳ nhỏ, lớn và chu
kỳ 7.
? Vậy dựa vào yếu tố nào để sắp xếp các
nguyên tố thành chu kỳ. Các em quan sát chu
kỳ 1, 2, 3 và trả lời câu hỏi:

lần lượt báo cáo kết qua.û
- HS nhận xét bổ sung( nếu có )
II - CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN:
1/. Ô nguyên tố
* Cho biết:
- KHHH
- Số hiệu nguyên tử
- Tên nguyên tố
- Nguyên tử khối
* Số hiệu nguyên tử =
số đơn vò điện tích hạt
nhân = số electron

số
thứ tự
2/. Chu kỳ
- Chu kỳ là dãy các
nguyên tố mà nguyên tử
của chúng có cùng số
lớp electron và được xếp
theo chiều điện tích hạt
nhân tăng dần.
- Số thứ tự của chu kỳ =
số lớp electron.
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
? Vậy chu kỳ là gì.
? Số thứ tự của chu kỳ là gì?
* GV chuyển ý: Các nguyên tố sắp xếp theo
cột gọi là nhóm. Vậy nhóm là tập hợp những

electron lớp ngoài cùng.
Hoạt động 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (10 phút)
* Củng cố: GV phát phiếu học tập.
Cho các nguyên tố có số thứ tự : 7, 12, 16,
20. Hãy xác đònh các yếu tố sau :
+ Điện tích hạt nhân.
+ Số electron,
+ Số hiệu nguyên tử
+ Chu kỳ
+ Nhóm
GV thu bài một số nhóm chấm điểm và nhận
xét
* Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Xem trước phần III, IV, đọc phần: em có
biết
- Bài tập về nhà 2, 3 (SGK trang 101)
- HS nhận phiếu học tập thảo
luận nhóm, các nhóm trao đổi
kiểm chéo kết quả
- HS các nhóm nhận xét bổ
sung
- HSchú ý ghe và ghi nhớ
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
25/ 1/ 2008
Tiết: 41

A/-MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức: HS biết
- Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ, nhóm. p dụng cho chu kỳ 2, 3 và nhóm I, VII

xét bổ sung (nếu có)
- 1HS trả lời
- HS chú ý theo dõi vàchuẩn bò
vào bài mới
Hoạt động 2: SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ BẢNG HTTH (18 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs nắm được quy luật biến thiên tính kim loại, phi kim của các nguyên tố trong chu kỳ,
nhóm. Biết vận dụng để so sánh độ hoạt động hóa học của các nguyên tố.
? Các nguyên tố có đặc điểm như thế nào
được xếp vào một chu kỳ.
* Gv treo bảng phụ các nguyên tố ở chu kỳ
III và đặt câu hỏi:
? Cho biết tên các nguyên tố.
? Chiều sắp xếp của điện tích hạt nhân.
? Số lớp e của các nguyên tố.
? Số e ngoài cùng của các nguyên tố biến
- 1HS trả lời
- HS quan sát, thảo luận nhóm,
đại diện nhóm báo cáo kết quả
và nhận xét bổ sung (nếu có)
- 1HS trả lời
III/. SỰ BIẾN ĐỔI
TÍNH CHẤT CÁC
NGUYÊN TỐ:
1/. Trong một chu kỳ:
- Đi từ trái sang phải,
theo chiều tăng điện tích
hạt nhân, tính kim loại
giảm dần đồng thời tính
Bài 31: SƠ LƯC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC (Tiết 2)

- 1HS trả lời
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời.
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời.
phi kim tăng dần, số
electron ngoài cùng tăng
dần.
- Có sự lặp lại một cách
tuần hoàn về cấu tạo
nguyên tử và tính chất
các nguyên tố.
1/. Trong một nhóm:
Khi đi từ trên xuống
dưới, theo chiều tăng
điện tích hạt nhân, số lớp
electron tăng dần, tính
kim loại tăng dần và tính
phi kim giảm dần.
Gv chuyển ý: Dựa vào bảng HTTH ta có thể biết được vò trí của nguyên tố. Vậy từ vò trí ta có thể suy ra
cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố hay không hoặc ngược lại. Để giải quyết vấn đề này ta
nghiên cứu tiếp phần IV.
Hoạt động 3: Ý NGHĨA CỦA BẢNG HTTH (15 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs biết cách dựa vào vò trí để dự đoán tính chất và cấu tạo nguyên tử hoặc ngược lại.
* Gv treo bảng phụ sơ đồ khái quát về mối
quan hệ giữa vò trí, cấu tạo, tính chất.
? Biết số hiệu nguyên tử ta suy được đặc
điểm cấu tạo nguyên tử nào.
? Biết số electron suy ra nguyên tố nào, về vò

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP VÀ CỦNG CỐ (5 phút)
* Gv tổng kết nội dung chính:
- Nguyên tắc sắp xếp các bguyên tố.
- Cấu tạo bảng tuần hòan: ô, chu kỳ, nhóm.
- Sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong
chu kỳ, nhóm.
- Dựa vào vò trí cấu tạo  tính chất hoặc
ngược lại.
* Gv yêu cầu Hs làm bài tập1 , 2 (sgk)
- Nhóm 1: Nguyên tố có số hiệu là 7.
- Nhóm 2: Nguyên tố có số hiệu là 12
- Nhóm 3: Nguyên tố có số hiệu là 16
- Nhóm 4: Làm bài tập 2.
Gv thu tập một vài nhóm chấm điểm, nhận
xét và bổ sung.
- 1HS trả lời.
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời.
- 1HS trả lời.
- Hs làm vào vở bài tập.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút).
- Học bài.
- Làm bài tập: 3, 4, 5, 6, 7 (sgk tr.101).
- Ôn tập chương 3
Gv hướng dẫn Bt 7 (sgk)
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
28/ 1/ 2008
Tiết: 42

A/-MỤC TIÊU:

Hs xác đònh vò trí và số lượng của một số
nguyên tố phi kim). Trong chương 3, chúng ta
đã nghiên cứu về phi kim và sơ lược hệ thống
tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Vậy hôm
nay chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức
quan trọng của các phi kim và vận dụng
chúng.
- HS trả lời lí thuyết
- HS trả lời lí thuyết
- HS chú ý theo dõi và nhận xét
bổ sung (nếu có)
- 1HS trả lời
- HS chú ý theo dõi và chuẩn bò
vào bài mới
Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM. SƠ LƯC VỀ BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
Hoạt động 2: KIẾN THỨC CẦN NHỚ về tính chất hóa học của pkim và một số phi kim cụ thể (18 phút).
Mục tiêu: Giúp Hs hệ thống lại tính chất chung của phi kim, Cl
2
, C và rèn luyện viết PTHH
* GV phát phiếu học tập (số 1): Cho các chất
SO
2
, H
2
SO
4
, SO
3

- Nhóm 1: Viết các PTHH của phản ứng 1, 2, 3 ,4.
- Nhóm 2: Viết các PTHH của phản ứng 5, 6, 7 ,8.
? Viết các PTHH.
? Nêu điều kiện của mỗi phản ứng.
? Cho biết vai trò của C trong mỗi phản
ứng.
? Đối với phản ứng 5, 6, 7 ,8 ta còn có
những chất phản ứng nào khác không.
? Hãy rút ra mối quan hệ giữa C và các hợp
chất của Cacbon.
* Gv chuyển ý: Bảng HTTH có cấu tạo và ý
nghóa như thế nào, ta cùng tổng kết lại.
- HS thảo luận nhóm vào bảng
phụ và đại diện nhóm trả lời.
- Hs giới thiệu dãy.
- HS viết các PTHH ( 2 dãy của
2 nhóm)
H
2
SS  SO
2
SO
3
 H
2
SO
4
Na
2
SO

2/. Tính chất hoá học
của 1 số phi kim cụ thể:
a) Clo:
Nước Clo
HClCloNước Javen
Muối Clorua
b) Cacbon và hợp chất
của Cacbon:
C CO
2
CaCO
3
CO Na
2
CO
3
CO
2
Hoạt động 3: Bảng HTTH các nguyên tố hóa học (7 phút).
Mục tiêu: Giúp Hs nhớ lại bảng HTTH, ý nghóa của bảng HTTH, rèn luyện kó năng sử dụng thành thạo bảng
HTTH.
* Gv treo bảng HTTH và đặt câu hỏi:
? Nêu cấu tạo bảng tuần hoàn.
? Ô nguyên tố cho biết gì.
? Nêu quy luật biến thiên tính chất các
nguyên tố trong nhóm 2 và trong chu kỳ 3.
* Gv treo bảng ghi ý nghóa của bảng HTTH
Và đặt câu hỏi:
- 1HS trả lời
- 1HS trả lời

? Đặt CTHH chung của oxit sắt
? Lập PTHH.
? Từ m
Fe
 n
Fe
yx
OFe
PTHH
n
 →
+ m
yx
OFe
= n . M  Tỉ lệ x : y
+ Viết PTHH đúng dựa vào M
yx
OFe
* Gv yêu cầu Hs làm bài tập 6 (sgk - tr.103)
và gợi ý các bước tiến hành.
- Nêu dữ kiện bài:
69,6g MnO
2
+ HCl Cl
2
 →
+ M4mlNaOH500

NaCl
dd A NaClO

NaClO
 C
M

n
NaOH dư
- Hs chú ý theo dõi.
- Hs làm vào vở bài tập.
- Hs thảo luận nhóm vào bảng
phụ.
II/. BÀI TẬP:
1/. Tìm CTHH của hợp
chất dựa vào PTHH.
2/. Tính theo PTHH có
liên quan đến nồng độ
dung dòch.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút).
- Học bài: Ôn tính chất hó ahọc của phi kim, bảng tuần hoàn
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (sgk 103).
- Xem và chuẩn bò bài thực hành chương 3
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
Tiết: 42
Tuần: 21
A/-MỤC TIÊU:
1/- Kiến thức: Giúp HS khắc sâu kiến thức về phi kim, tính chất đặc trưng của muối cacbonat, muối
clorua.
2/- Kó năng:
- Tiếp tục rèn luyện kó năng thực hành hóa học, giải bài tập thực nghiệm hóa học.
- Rèn luyện ý thức nghiêm túc, cẩn thận,... trong học tập và trong thực hành hóa học
B/-CHUẨN BỊ:

Gv yêu cầu Hs kiểm tra dụng cụ, hóa chất
được phân phát sẵn trên mâm trước khi làm
TN.
- 2 HS trả lời lí thuyết
- HS chú ý nghe.
- Hs kiểm tra dụng cụ, hóa chất
được phân phát.
Hoạt động 2: THÍ NGHIỆM 1 - C khử CuO ở nhiệt độ cao (10 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs nhận biết dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra giữa C và CuO
* Treo bảng phụ ghi cách tiến hành TN 1 và
hướng dẫn Hs lắp ráp dụng cụ TN, cách lấy
hóa chất.
Chú ý:
- Bột CuO và than phải khô.
- Nút cao su phải đậy kín.
- Ống thủy tinh đặt ngập trong nước vôi
trong.
- Hơ ống nghiệm trước khi đun và cách đun
Gv đặt câu hỏi:
? Cho biết hiện tượng quan sát được ( màu
- HS đọc phần tiến hành TN và
chú ý theo dõi Gv hướng dẫn.
- Hs trả lời.
I/. THÍ NGHIỆM 1: C
khử CuO ở nhiệt độ cao.
- Cách tiến hành (sgk)
- Hiện tượng: CuO từ
màu đen chuyển sang
màu đỏ, dd Ca(OH)
2

CaCO
3
+H
2
O
Hoạt động 3: THÍ NGHIỆM 2 - Nhiệt phân muối NaHCO
3
(10 phút)
Mục tiêu: Chứng minh tính chất của muối cacbonat
* Treo bảng phụ ghi cách tiến hành TN 2 và
hướng dẫn Hs lắp ráp dụng cụ TN, cách lấy
hóa chất (tương tự TN1) và đặt câu hỏi:
? Nêu hiện tượng quan sát được
? Giải thích.
? Viết PTHH.
? Sản phẩm thu được là chất nào.
? Kết luận gì về tính chất của muối
cacbonat.
? Muối cacbonat của kim loại nào khi đun
nóng không bò phân huỷ.
- HS đọc phần tiến hành TN.
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
- Hs viết PTHH
- Hs trả lời: Na
2
CO
3
+ CO
2

°
t
Na
2
CO
3
+ CO
2

CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3


+ H
2
O
Hoạt động 4: THÍ NGHIỆM 3 - Nhận biết muối clorua và muối cacbonat (10 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs vận dụng lý thuyết vào bài tập thực hành, nhận biết 3 chất rắn: NaCl, Na
2
CO
3
, CaCO
3
- Yêu cầu Hs đọc nội dung TN.
- Gv giới thiệu 3 lọ đựng hóa chất, thuốc thử
cần dùng và hướng dẫn cách lấy hóa chất để

? Qua TN trên ta rút ra được điều gì (nhận
biết tính tan của muối, muối cacbonat).
? Để nhận biết chất ta dựa vào dấu hiệu
nào.
- HS đọc nội dung TN.
- HS chú ý nghe và lấy hóa chất
đúng theo thứ tự ghi trên lọ
tương ứng với ghi trên ống
nghiệm.
- Hs trả lời: Na
2
CO
3
, NaCl thì
tan còn CaCO
3
không tan.
- Hs trả lời: Na
2
CO
3
có hiện
tượng sủi bọt khí còn NaCl thì
không.
- Hs trả lời: CO
2
sinh ra
- Hs viết PTHH
- Hs trả lời: ở 2 ống có hiện
tượng sủi bọt khí Vì phản ứng

Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
- Hướng dẫn Hs rửa dụng cụ, thu dọn hóa
chất, vệ sinh PTH.
- Yêu cầu Hs hoàn thiện bảng tường trình và
nộp.
- Nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm cho
mỗi nhóm, cho buổi thực hành.
* Hướng dẫn về nhà:
Xem và chuẩn bò bài: KN về hợp chất hữu cơ
và hóa học hữu cơ.
- Hoàn thiện bảng tường trình
theo mẫu và nộp.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý nghe và nhớ.
CHƯƠNG IV
Bài 34: KHÁI NIỆM VỀ HP CHẤT HỮU CƠ
VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
Tiết: 43
Tuần: 22
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp Hs hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.
- Nắm được cách phân loại hợp chất hữu cơ
2. Kó năng: Giúp Hs phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ.
B. CHUẨN BỊ:
* GV:
- Một số tư liệu, mẫu vật về hợp chất hữu cơ, phiếu học tập, bảng phụ.
- Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp, ống nghiệm, giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh...
- Hoá chất: Bông, nến, nước vôi trong.

1/. Hợp chất hữu cơ
có ở đâu?
Hợp chất hữu cơ có
xung quanh ta (lương
thực, thực phẩm, cơ
thể,...)
Hoạt động 2: HP CHẤT HỮU CƠ LÀ GÌ? (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nắm vững về khái niệm hợp chất hữu cơ và biết cách phân biệt hợp chất hữu cơ với hợp
chất vô cơ qua thành phần phân tử.
* Gv yêu Hs làm TN và trả lời câu hỏi.
Đốt bông (1)
Gv phân làm 2 TN Đốt nến (2)
Và đặt câu hỏi:
? Nước vôi trước và sau phản ứng thay đổi
như thế nào? Vì sao?
- Các nhóm tiến hành TN và
thảo luận nhóm.
- HS trả lời: nước vôi trong 
đục vì tạo CO
2
.
2/. Hợp chất hữu cơ là
gì?
Hợp chất hữu cơ là
hợp chất của cacbon (trừ
CO, CO
2
, H
2
CO

)
2
D: HCl
* Gv chuyển ý: Ta đã biết thế nào là hợp
chất hữu cơ. Vậy hợp chất hữu cơ được phân
loại như thế nào? Dựa vào đâu? Chúng ta sẽ
trả lời câu hỏi này ở phần tiếp theo.
- H
2
O, CO
2
- HS trả lời: Cacbon
- Không, đó là chất vô cơ.

- Hs trả lời theo sgk.
- Hs thảo luận và trả lời
+ TN: đốt cháy sinh ra khí làm
đục nước vôi.
+ NaCl: chất vô cơ, còn lại là
chất hữu cơ.
+ Đáp án: A
- Hs chú ý nghe.
Hoạt động 3: CÁC HP CHẤT HỮU CƠ ĐƯC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO? (10 phút).
Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững hợp chất hữu cơ được phân thành 2 loại chính dựa vào thành phần nguyên tố
* Gv đưa ra 1 số CTHH của hợp chất hữu cơ:
CH
4
, C
2
H

H
6
, CaCO
3
, C
4
H
10
, C
2
H
6
O, NaNO
3
,
KHCO
3
vào các cột cho thích hợp.
Hợp chất hữu cơ Hợp chất vô

Hiđrocacbon
Dẫn xuất H-C.
Gv bổ sung: ngoài cách phân loại trên còn có
nhiều cách phân loại phức tạp hơn theo mạch
C (mạch hở, mạch vòng), theo nguồn gốc
(thiên nhiên, tổng hợp),... các em sẽ học tiếp
ở các lớp sau.
- Hs theo dõi.
- Đều có C, H
- 2 loại

- Hiđrocacbon: chỉ chứa
2 nguyên tố C và H.
VD: CH
4
, C
6
H
6
,...
- Dẫn xuất hiđrocacbon:
ngoài C, H còn có 1 số
nguyên tố khác: O, N,
Cl,...
VD: CH
3
Cl, C
2
H
6
O,...
Hoạt động 4: KHÁI NIỆM VỀ HP CHẤT HỮU CƠ (7 phút).
Mục tiêu: Giúp Hs hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ, các ngành công nghiệp hóa hữu cơ và tầm quan
trọng của chúng.
* Gv nêu vấn đề: Có phải mọi hợp chất đều là hợp chất hữu cơ không? Vậy trong hóa học có nhiều
ngành khác nhau (vô cơ, hữu cơ, hóa lí, hóa phân tích, hóa keo, hóa điện,...), mỗi ngành có một đối tượng,
mục đích nghiên cứu khác nhau. Vậy ngành hóa học hữu cơ là gì? Tầm quan trọng như thế nào? Ta
nghiên cứu tiếp phần II.
? Em hãy nêu 1 vài VD về ngành sản xuất - HS trả lời.
II/. KHÁI NIỆM VỀ
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân

Có ở đâu? Xung
quanh ta (...)
Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HP CHẤT HỮU CƠ
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
Tiết: 44
Tuần: 22
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trò: C hóa trò IV,
O hóa trò II, H hóa trò I.
- Hiểu được mỗi chất hữu cơ có một CTCT tương ứng với một trật tự liên kết xác đònh, các nguyên tử
C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch C.
2. Kó năng: Viết được CTCT của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua CTCT.
B. CHUẨN BỊ:
* GV: - Mô hình phân tử gồm các quả cầu C, O, H, Cl, Br, thanh nối.
- Tranh vẽ: CTPT rượu etylic, đimetyl ete.
- Bảng phụ ghi sơ đồ tổng kết bài, sơ đồ các kiểu mạch C
* HS: Xem bài trước và dụng cụ học tập.
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ - sửa bài tập - vào bài (10 phút)
Kiểm tra bài củ:
1) Hợp chất hữu cơ là gì? Được phân loại
như thế nào? Các chất C
6
H
6
, CH
4
, C

> CHCl
3
3) Yêu cầu Hs sửa bài tập 4 (sgk)
- PTK của C
2
H
4
O
2
- Tính % từng nguyên tố.
* Gv nhận xét, cho điểm.

- 1 HS trả lời và xác đònh chất.
- 1 Hs lên bảng sửa bài tập.
- 1 Hs lên bảng sửa bài tập.
- Hs còn lại chú ý theo dõi,
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
nhận xét và bổ sung (nếu có)
Vào bài: Chúng ta đã biết trên thới giới người ta đã tìm ra hàng chục triệu hợp chất hữu cơ gấp hơn 10 lần
các hợp chất không chứa C của tất cả các nguyên tố khác. Chúng ta biết hợp chất hữu cơ là hợp chất của
C nhưng tại sao số lượng hợp chất hữu cơ lại có nhiều đến như vậy? Hóa trò và liên kết giữa các nguyên
tử trong phân tử hợp chất hữu cơ như thế nào? CTCT của hợp chất hữu cơ cho biết điều gì? Bài học hôm
nay sẽ trả lời câu hỏi trên.
Hoạt động 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HP CHẤT HỮU CƠ (8 phút)
Mục tiêu: Giúp Hs nắm vững trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo hóa trò và
một trật tự liên kết xác đònh, các nguyên tử C có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch C..
* Gv yêu cầu Hs tính hóa trò C, O, H trong
hợp chất CO
2
, H

có từ 2 nguyên tử C trở lên thì hóa trò C như
thế nào? Cách sắp xếp các nguyên tử C với
nhau và các nguyên tử khác như thế nào? Ta
nghiên cứu phần 2 : Mạch C.
- C (IV), H (I), O (II).
- Hs chú ý nghe và nhớ.
- Hs thảo luận nhóm và báo cáo
kết quả.
- 1 HS trả lời.
- Nhiều.
- một
- Hs trả lời (sgk).
- Hs thảo luận nhóm vào bảng
con.
I/. ĐẶC ĐIỂM CẤU
TẠO PHÂN TỬ HP
CHẤT HỮU CƠ:
1/. Hóa trò và liên kết
giữa các nguyên tử:
Trong phân tử hợp chất
hữu cơ, các nguyên tử
liên kết với nhau theo
đúng hóa trò của chúng:
C (IV), H (I), O (II).
Hoạt động 3: MẠCH CACBON (10 phút).
Mục tiêu: Giúp Hs phân biệt được các loại mạch C
? Em hãy tính hóa trò của C trong C
2
H
6

H
12
, C
4
H
8

? Vậy em có kết luận gì về mạch C trong
phân tử hợp chất hữu cơ.
? Em hãy cho biết các bước viết CTCT của
hợp chất hữu cơ.
- Hs quan sát
H H
H - C - C - H
H H
- Liên kết trự tiếp với nhau
- Hs quan sát và rút ra nhận xét
- Hs trả lời.
- Hs thảo luận nhóm vào bảng
con.
- Hs trả lời (sgk)
- Hs trả lời.

- Mạch thẳng (không
phân nhánh)
  
 C  C  C
  
- Mạch nhánh:
  

sắp xếp của các chất như sau, trật tự nào
đúng? Những chất nào có cùng CTPT?
1) CH
3
- O- CH
2
- CH
3
4) CH
3
- O- CH
3
2) CH
3
-CH
3
-CH-OH 5) CH
3
-CH-CH-H-O-H
3) CH
3
-CH
2
-CH
2
-OH 6) CH
3
-CH
2
-OH

- CH
2
- OH và đăït câu
hỏi:
? Dựa vào mỗi CTCT trên ta biết được
điều gì? Có gì khác với CTPT.
? Vậy CTCT cho biết điều gì.
- Hs quan sát
- Hs trả lời.
- Hs trả lời.
II/. CÔNG THỨC
CẤU TẠO:
CTCT cho biết:
- Thành phần nguyên
tố, số lượng nguyên tử.
- Trật tự liên kết giữa
các nguyên tử.
Hoạt động 6: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ (6 phút).
* Gv đưa ra sơ đồ tổng kết bài học.
CẤU TẠO PHÂN TỬ HP CHẤT HỮU CƠ
Liên kết với nhau
Trật tự liên kết
Tạo mạch cacbon
Ý nghóa CTCT:
Bài 36: MÊ TAN
Giáo án hóa 9 Nguyễn Thò Kim Hoa - Trường THCS Vinh Tân
theo đúng hóa trò:
C (IV), H (I), O
(II).
xác đònh.

2

- Dụng cụ: ống nghiệm, ống thủy tinh vuốt nhọn, cốc thuỷ tinh, đèn cồn.
* HS: Xem bài trước và dụng cụ học tập: sgk, bảng con
C- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status