giáo án sinh học 9 kì 1 - Pdf 58

Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghóa của Di truyền học.
- Nêu được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
- Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu trong Di truyền học.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ phương tiện trực quan.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 1 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead, film ghi hình 1 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU VỀ DI TRUYỀN HỌC
- GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:
Đối tượng, nội dung và ý nghóa của Di truyền
học là gì?
- GV cần gợi ý cho HS trả lời từng nội dung
(đối tượng, nội dung và ý nghóa).
- Ở đây GV cần giải thích cho HS thấy rõ: Di
truyền và biến dò là 2 hiện tượng song song,
gắn liền với quá trình sinh sản.
- GV có thể cho HS liên hệ bản thân: Xem bản
thân giống và khác bố mẹ ở những đặc điểm
nào? Tại sao?
- HS đọc SGK, trao đổi theo nhóm và cử đại
diện trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung. Dưới sự hướng dẫn của GV, HS cả
lớp xây dựng đáp án chung.
Đáp án:

trạng đó ở con cháu.
* Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu
thu nhập được để rút ra các quy luật di truyền.
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KÍ HIỆU CƠ BẢN CỦA DI TRUYỀN HỌC
- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo
nhóm để phát biểu đònh nghóa về các thuật ngữ
và nêu các kí hiệu cơ bản của Di truyền học.
- Ở đây, GV cần phân tích thêm khái niệm
thuần chủng và lưu y HS về cách viết công thức
lai.
- HS đọc SGK thảo luận theo nhóm cử đại diện
phát biểu ý kiến của nhóm. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung và cùng thống nhất câu trả
lời.
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS nêu được các
khái niệm và ký hiệu như sau:
* Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về hình
thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
* Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái
khác nhau của cùng một loại tính trạng biểu
hiện trái ngược nhau.
* Gen là nhân tố di truyền quy đònh một hoặc
một số tính trạng của sinh vật.
* Dòng (giống) thuần chủng là giống có đặc
tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống
thế hệ trước.
* Các kí hiệu:
+ P là cặp bố mẹ xuất phát (thuần
chủng)

I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
- Phân biệt được kiểu gen với kiểu hình, thể đồng hợp với thể dò hợp.
- Phát biểu được nội dung đònh luật phân li.
- Giải thích được kết quả thí nghiệm của Menđen.
- Rèn luyện kó năng quan sát và thu nhận kiến thức từ các hình vẽ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 2.1 – 3 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead, film ghi hình 2.1 – 3 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
- GV treo tranh phóng to hình 2.1 SGK cho HS
quan sát và yêu cầu các em nghiên cứu SGK để
xác đònh kiểu hình ở F
1
và tỉ lệ kiểu hình ở F
2
.
- Ở đây, GV lưu ý HS:
* Tính trạng biểu hiện ngay ở F
1
là tính trạng
trội (hoa đỏ, thân cao, quả lục).
* Tính trạng đến F
2
mới biểu hiện là tính trạng
lặn (hoa trắng, thân lùn, quả vàng).
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to hình

phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội :
1 lặn.
- HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm, cử
đại diện trình bày.
- Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm khác bổ
sung và chốt lại:
- Kiểu hình ở F
2
có: 1/3 số cây trội thuần chủng,
2/3 trội không thuần chủng và 1/3 số cây biểu
hiện tính trạng lặn thuần chủng.
- 4 -
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU SỰ GIẢI THÍCH THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, phóng to hình
2.3 SGK và nghiên cứu SGK để trả lời 3 câu
hỏi.
- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm như thế
nào?
- Tỉ lệ các loại giao tử ở F
1
và tỉ lệ các loại kiểu
gen là bao nhiêu?
- Tại sao F
2
lại có tỉ lệ 3 hoa đo û:1 hoa trắng?
- GV lưu ý: Menđen cho rằng, mỗi tính trạng
trên cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy
đònh (ta gọi là gen). Ông giả đònh, trong tế bào
sinh dưỡng, các nhân tố di truyền tồn tại thành

2
có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng vì kiểu gen
dò hợp Aa biểu hiện kiểu hình trội, còn aa
biểu hiện kiểu hình lặn (trắng).
IV. CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1. GV cho HS đọc và nêu lại những nội dung trong phần tóm tắt cuối bài.
2. Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.
 Câu 1. Cho HS phát biểu các khái niệm: kiểu gen, kiểu hình, thể đồng hợp và thể dò hợp.
 Câu 2. Cho HS học thuộc nội dung quy luật phân li trong SGK.
 Câu 3. Đánh dấu + vào ô  chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau. Tại sao khi lai hai bố
mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở F
2
phân li tính trạng theo tỉ lệ 3
trội : 1 lặn?
 a. Các giao tử được tổ hợp một cách ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh.
 b. Cặp nhân tố di truyền được phân li trong quá trình phát sinh giao tử.
 c. Các giao tử mang gen trội át các giao tử mang gen lặn.
 d. Cả a và b.
Đáp án: d.
 Câu 4. Cho hai giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F
1
toàn
cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F
1
giao phối với nhau thì tỉ lệ về kiểu gen và kiểu hình ở F
2
sẽ như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một gen quy đònh.
Đáp án: Vì F
1
toàn cá kiếm mắt đen, nên mắt đen là tính trạng trội, còn mắt đỏ là tính

2
sẽ
như thế nào? Cho biết màu mắt chỉ do một gen quy đònh.
  
- 6 -
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tt)
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Xác đònh được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
- Nêu được ý nghóa của đònh luật phân li trong thực tiễn sản xuất.
- Phân biệt được trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn.
- Rèn luyện kó năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 3 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 3 SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU THẾ NÀO LÀ LAI PHÂN TÍCH
- GV cho HS đọc SGK để thực hiện ∇ SGK.
- GV gợi ý:
Đậu Hà Lan hoa đỏ ở F
2
có 2 kiểu gen AA và
Aa.
- GV giải thích khi lai cây đậu có kiểu gen AA
và Aa với đậu có kiểu gen aa. Do có sự phân li
của các gen trong phát sinh giao tử và tổ hợp tự
do của các giao tử trong thụ tinh, nên:

kiểu gen đồng hợp trội, còn kết quả phép lai
là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dò hợp.
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA ĐỊNH LUẬT PHÂN LI
* GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK để trả lời câu
hỏi:
- Trong sản xuất mà sử dụng những giống
- HS tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại
diện trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và cùng
- 7 -
không thuần chủng thì sẽ có tác hại gì?
- Để xác đònh độ thuần chủng của giống cần
phải thực hiện phép lai nào?
* GV lưu ý: Tính trạng trội thường là những tính
trạng tốt, kiểu hình trội có kiểu gen AA (hoặc
Aa). Trong chọn giống người ta thường tạo ra
những gen tập trung nhiều tính trạng trội để có
ý nghóa kinh tế cao.
xây dựng đáp án chung.
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS đưa ra đáp án
cho cả lớp.
Đáp án:
* Trong sản xuất, nếu ta dùng những giống
không thuần chủng thì trong các thế hệ con
cháu của chúng sẽ xuất hiện các tính trạng
lặn, làm cho giống mất tính đồng nhất và ổn
đònh và có thể xuất hiện tính trạng xấu.
* Để xác đònh độ thuần chủng của giống ta
dùng phương pháp lai phân tích.

2
có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1.
IV. CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1. GV cho HS đọc chậm và nêu lại các ý cơ bản trong phần tóm tắt cuối bài.
2. Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.
 Câu 1. Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác đònh kiểu gen với cá
thể mang tính trạng lặn.
 Câu 2. Học sinh tự điền bảng (dựa vào SGK để phân biệt trội hoàn toàn với trội không hoàn
toàn).
Đáp án:
 Câu 3. * Cây quả vàng (aa) x cây quả vàng (aa)

F
1
: 100% aa (cây quả vàng)
* Cây quả đỏ (AA) x cây quả vàng (aa)

100% Aa (cây quả đỏ)
- 8 -
hoặc Cây quả đỏ (Aa) x Cây quả vàng (aa)

F
1
: 1Aa (quả đỏ) : 1aa (quả vàng)
* Cây quả đỏ (AA) x Cây quả đỏ (Aa)

F
1
: 1AA : 1Aa (100% quả đỏ)
hoặc Cây quả đỏ (Aa) x Cây quả đỏ (Aa)

* Học thuộc phần tóm tắt cuối bài.
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Muốn xác đònh được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội thì cần phải làm thế nào? Nêu
những điều kiện nghiệm đúng và ý nghóa của đònh luật phân li?
2. Nêu ý nghóa của tương quan trội – lặn của các tính trạng trong sản xuất.
3. Điền nội dung phù hợp vào những ô trống ở bảng 3:
Bảng 3: So sánh di truyền trội hoàn toàn và không hoàn toàn
Đặc điểm Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
Kiểu hình F
1
(Aa)
Tỉ lệ kiểu hình ở F
2
Phép lai phân tích được dùng
trong trường hợp
4. Ở cây cà chua, gen A quy đònh quả màu đỏ, gen a quy đònh quả màu vàng. Xác đònh kết quả
kiểu gen và kiểu hình ở F
1
trong các công thức lai sau đây:
Cây quả vàng x Cây quả vàng
Cây quả đỏ x Cây quả vàng
Cây quả đỏ x Cây quả đỏ.
Ngày soạn:
- 9 -
Ngày dạy:
Bài 4: lai hai cặp tính trạng
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Phân tích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.

dẫn của GV, các lớp xây dựng được đáp án đúng.
Đáp án:
Kiểu
hình
F
2
Số
hạt
Tỉ lệ kiểu
hình F
2
Tỉ lệ từng cặp tính
trạng ở F
2
Vàng,
trơn
Vàng,
nhăn
315
101
¾ vàng x
¾ trơn (9/16)
¾ vàng x
¼ nhăn
(3/16)
1
3
140
416
==

Hoạt động 2:
TÌM HIỂU VỀ BIẾN DỊ TỔ HP
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để xác
đònh được: Thế nào là biến dò tổ hợp.
- GV nhận xét, bổ sung và chỉnh hoàn thiện
kiến thức (nêu đáp án).
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và cử đại
diện trình bày câu trả lời.
Đáp án:
Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng dẫn
đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất
hiện kiểu hình khác P được gọi là biến dò tổ hợp.
IV. CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1. GV yêu cầu HS đọc lại phần tóm tắt cuối bài và nêu lên được nội dung của đònh luật
phân li độc lập và khái niệm biến dò tổ hợp.
2. Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.
 Câu 1. GV cho HS phát biểu nội dung đònh luật phân li độc lập.
 Câu 2. Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt (trong thí nghiệm lai đậu Hà
Lan), di truyền độc lập là vì:
 a. Tỉ lệ mỗi kiểu hình F
2
bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
 b. F
2
phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh,
nhăn.
 c. Tất cả F
1
có kiểu hình vàng, trơn.
 d.Cả a và b.

e. Các biến dò tổ hợp.
  
- 12 -
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 5: lai hai cặp tính trạng (tt)
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen.
- Nêu được ý nghóa của đònh luật phân li độc lập.
- Rèn luyện kó năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 5 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 5 SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU SỰ GIẢI THÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN
- GV cho HS quan sát tranh phóng to hình 5
SGK và tìm hiểu SGK để giải thích: Tại sao ở
F
2
lại có 16 tổ hợp giao tử?
- Ở đây, GV cần lưu ý: khi cơ thể F
1
(AaBb)
phát sinh giao tử cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ
ngang nhau.
- GV nhận xét, bổ sung, và chốt lại.
- Tiếp đó, GV giải thích cho HS rõ: cách viết
các kiểu hình ở F

đúng.
Đáp án:
Kiểu hình F
2
Hạt vàng,
trơn
Hạt vàng,
nhăn
Hạt xanh,
trơn
Hạt xanh,
nhăn
Tỉ lệ của mỗi kiểu
gen ở F
2
1AABB
2AABb
4AaBb
9A-B-
1Aabb
2Aabb
3A-bb
1aaBB
2aaBb
3aaBb
1aabb
1aabb
Tỉ lệ kiểu hình ở F
2
9 hạt vàng,

2. Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.
 Câu 1. Do sự phân li độc lập của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp tự do của
các giao tử trong thụ tinh.
 Câu 2. Nội dung trả lời tham khảo SGK.
 Câu 3. Đánh dấu + vào ô  chỉ câu đúng trong các câu sau:
 a. Biến dò tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hoá và
chọn giống.
 b. Do các biến dò được nhanh chóng nhân lên qua quá trình giao phối, nên ở các loài
giao phối các biến dò phong phú hơn nhiều so với các loài sinh sản vô tính.
 c. Do không có giao phối, nên biến dò tổ hợp không có ở thực vật.
 d. Ở các loài sinh sản vô tính các biến dò cũng phong phú như ở các loài sinh sản hữu
tính. Vì chúng sinh sản nhanh và có số lượng cá thể rất lớn.
Đáp án: a, b.
 Câu 4.
P: Tóc xoăn, mắt đen x Tóc thẳng, mắt xanh
AABB aabb
G
p
: AB ab
F
1
: AaBb (Tóc xoăn, mắt đen)
Vậy, phương án d là đúng.
V. DẶN DÒ:
* Học thuộc phần tóm tắt cuối bài.
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào?
2. Nêu nội dung của đònh luật phân li độc lập.
3. Biến dò tổ hợp có ý nghóa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao
phối biến dò lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

6.1 SGK).
- Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Có nhận xét gì về tỉ
lệ xuất hiện mặt sấp và mặt ngửa trong các lần
gieo đồng kim loại.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS liên hệ thực tế:
Hãy liên hệ kết quả này với tỉ lệ các giao tử
được sinh ra từ con lai F
1
(Aa).
- GV gợi ý, theo công thức tính xác suất thì:
P(A) = P(a) =
2
1
hay 1A : 1a.
- Từng nhóm (3 – 4 HS) lấy một đồng kim loại,
cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao
nhất đònh. Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên
của đồng kim loại có thể là một trong hai mặt
(sấp hay ngửa).
- HS ghi kết quả mỗi lần rơi cho tới 25, 50, 100,
200 lần vào bảng (nội dung như bảng 6.1 SGK).
- HS dựa vào bảng thống kê và sự hướng dẫn
của GV trả lời câu hỏi:
Đáp án: (sẽ là)
- Tỉ lệ xuất hiện mặt sấp : mặt ngửa khi gieo
đồng kim loại là xấp xỉ 1 : 1.
- Khi số lần gieo đồng kim loại càng tăng thì tỉ
lệ đó càng dần tới 1.
- Từng HS độc lập suy nghó, rồi trao đổi theo
nhóm và cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm.

.
2
1
=
P(Aa) =
4
1
2
1
.
2
1
=
P(Aa) =
4
1
2
1
.
2
1
=

P(aa) =
4
1
2
1
.
2

.
2
1
=
P(Ab) = P(a).P(B) =
4
1
2
1
.
2
1
=
P(ab) = P(a).P(b) =
4
1
2
1
.
2
1
=
- Từng nhóm (3 – 4 HS) lấy hai đồng kim loại,
cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ một độ cao
nhất đònh. Khi rơi xuống mặt bàn thì mặt trên
của hai đồng kim loại có thể là một trong ba
trường hợp (hai đồng sấp, một đồng ngửa và
một đồng sấp, hai đồng ngửa).
- HS ghi kết quả mỗi lần rơi cho tới 25, 50, 100,
200 lần vào bảng (nội dung như bảng 6.2 SGK).

3 : 1.
* Sở dó như vậy là vì: Tỉ lệ của mỗi kiểu hình ở
F
2
bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành
nó:
Ví dụ, trong phép lai của Menđen, F
2
có:
(3 vàng : 1 xanh), (3 trơn : 1 nhăn) = 9 vàng,
trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
- 17 -
IV. CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
GV cho HS hoàn thành bảng 6.1 – 2 SGK, ghi vào vở bài tập.
V. DẶN DÒ:
Ôn tập nắm vững kiến thức để chuẩn bò học bài 7 “Luyện giải bài tập”.
  
- 18 -
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 7: TỔNG KẾT CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Củng cố, luyện tập vận dụng, rèn luyện kó năng, kó xảo trong giải các bài tập di truyền.
- Mở rộng và nâng cao kiến thức về các quy luật di truyền.
- Rèn luyện kó năng giải bài tập.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
HS có thể sử dụng máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:

hoặc F
2
thì cần phải xác đònh
xem đề bài đã cho biết những gì: Tính trạng
trội, lặn, trung gian hoặc gen quy đònh tính
trạng và kiểu hình P. Căn cứ vào yêu cầu của
đề bài để suy ra tỉ lệ kiểu gen của P, tỉ lệ kiểu
gen và kiểu hình chủ yếu của F
1
hoặc F
2
.
* Để xác đònh được kiểu gen, kiểu hình ở P thì
cần phải xác đònh xem đề bài cho biết số
lượng hay tỉ lệ các kiểu hình. Căn cứ vào kiểu
hình hay tỉ lệ kiểu hình ta suy kiểu gen và kiểu
hình của P.
- HS tìm hiểu SGK, thảo luận theo nhóm, rồi cử
đại diện phát biểu ý kiến của nhóm.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung và cùng tìm ra
câu trả lời đúng (dưới sự hướng dẫn của GV).
Đáp án:
* Để xác đònh được tỉ lệ kiểu hình ở F
1
hoặc F
2
thì cần phải xác đònh xem đề bài cho biết từng
cặp tính trạng di truyền theo đònh luật nào. Từ
đó, suy ra tỉ lệ của từng cặp tính trạng ở F
1

c. 1 lông ngắn : 1 lông dài
d. 3 lông ngắn : 1 lông dài
- GV hỏi: Làm thế nào để xác đònh được câu trả lời
đúng trong 4 câu nêu trên?
Bài tập 2. Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy đònh.
Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta
thu được kết quả sau:
P: Hoa hồng x Hoa hồng
F
1
: 25,1% hoa đỏ; 49,9% hoa hồng; 25% hoa trắng.
Kết quả phép lai được giải thích như thế nào trong các
trường hợp sau đây?
a. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.
b. Hoa đỏ trội không hoàn toàn so với hoa trắng.
c. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ.
d. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và
hoa trắng.
- GV hỏi: Làm thế nào để xác đònh được câu trả lời
đúng trong 4 câu nêu trên?
Bài tập 3. Khi lai hai giống cà chua thuần chủng thân
đỏ thẫm, lá nguyên và thân màu lục, lá chẻ được F
1.
Tiếp

tục cho F
1
giao phấn với nhau được F
2
có tỉ lệ:


b. Có 4 kiểu hình khác nhau.

c. Vì thân đỏ thẫm, lá chẻ trội hoàn toàn so với
thân màu lục, lá nguyên.

d. Vì hai cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.
- GV hỏi: Làm thế nào để xác đònh được câu trả lời
đúng nhất trong 4 câu nêu trên?
- GV nhận xét, bổ sung và xác đònh đáp án đúng.
- HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện trả
lời.
Đáp án:
F
2
có kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 bằng tích tỉ
lệ các kiểu hình (3 : 1)(3 : 1).
Đây là trường hợp trội hoàn toàn và
các tính trạng di truyền độc lập với
nhau. Vậy, câu trả lời đúng là d.
IV. CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1. GV cho HS lên bảng làm một vài bài tập còn lại trong SGK.
2. Gợi ý các đáp án các bài tập còn lại: 2.d; 3.c; 5.b và c; 6.c; 7.d.
V. DẶN DÒ:
Làm hết các bài tập còn lại ở SGK vào vở.
  
- 21 -
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 8: nhiễm sắc thể

nhóm và cử đại diện trình bày câu trả lời.
Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm nhận xét,
bổ sung, cùng đưa ra câu trả lời đúng.
Đáp án:
* NST tồn tại thành từng cặp tương đồng,
giống nhau về hình thái, kích thước. Trong đó
một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc
từ mẹ. Bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
gọi là lưỡng bội (2n), bộ NST trong giao tử là
bộ đơn bội (n).
* Những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa
cá thể đực với cá thể cái ở cặp NST giới tính
(XX hoặc XY).
* Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số
lượng và hình dạng.
- HS độc lập suy nghó, một vài HS (được GV chỉ
đònh) trình bày câu trả lời.
- Cả lớp góp ý kiến, dưới sự hướng dẫn của GV,
HS nêu câu trả lời đúng.
Đáp án:
Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội không
phản ánh được trình độ tiến hoá của các loài
sinh vật.
- 22 -
2 /, đồng thời có hình dạng đặc trưng như hình
hạt, hình que, hình chữ V (hình 8.3).
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ (NST)
- GV treo tranh phóng to hình 8.4 – 5 SGK cho
HS quan sát và yêu cầu các em nghiên cứu

IV. CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1. GV cho HS đọc kó phần tóm tắt cuối bài để nêu lên được hình thái, cấu trúc và chức
năng của NST.
2. Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài.
 Câu 1. Sự đóng xoắn, duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì là vì ở mỗi thế hệ tế bào, NST
đều trải qua các kì: Kì trung gian (duỗi xoắn nhiều nhất), kì đầu, kì giữa (đóng xoắn cực đại), kì
sau và kì cuối.
 Câu 2.
- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa.
- Chiều dài khoảng 0,5 đến 50 /, đường kính 0,2 đến 2/, có các dạng hình hạt, chữ V hoặc
hình que.
- Có 2 crômatit gắn với nhau ở tâm động (eo thứ nhất), một số NST còn có eo thứ hai.
 Câu 3. NST là cấu trúc mang gen và có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó các gen quy đònh tính
trạng được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
 Câu 4. Đáp án: d.
- 23 -
V. DẶN DÒ:
* Học thuộc phần tóm tắt cuối bài.
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội với
bộ NST đơn bội.
2. Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của nguyên phân? Mô tả cấu trúc
đó.
3. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.
4. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
a. Kì đầu b. Kì giữa c. Kì sau d. Kì trung gian.
  
- 24 -
Ngày soạn:
Ngày dạy:

gian và 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối),
tiếp đến là sự phân chia tế bào và kết thúc sự
phân bào.
- HS quan sát hình 9.2 SGK và đọc SGK, rồi
thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày
trước lớp.
- Các nhóm khác bổ sung, và dưới sự chỉ đạo
của GV, HS đưa ra được cách trình bày đúng
đắn. Đó là:
* Ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, NST có
dạng rất mảnh (sợi nhiễm sắc). Trên sợi
nhiễm sắc có các hạt nhiễm sắc là những chỗ
sợi nhiễm sắc xoắn lại. Trong kì này, NST tự
nhân đôi làm thành NST kép, có 2 NST con
đính nhau ở tâm động.
* Bước vào kì trước, các NST con bắt đầu
xoắn. Sự đóng xoắn đạt mức cực đại vào kì
giữa. Lúc này mỗi NST có hình thái và cấu
trúc đặc trưng.
- HS trao đổi theo nhóm, cử đại diện trình bày
kết quả điền bảng của nhóm.
Đáp án:
- 25 -

Trích đoạn Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN I MỤC TIÊU: Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I MỤC TIÊU: Bài 18: PRÔTÊIN I MỤC TIÊU: Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I MỤC TIÊU: Bài 20: thực hành: quan sát và lắp ráp mô hình adn I MỤC TIÊU:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status