Tài liệu giáo án in sinh 7 tuyệt hay - Pdf 78

Tuần 20 Ngày soạn : 02/01/2010
Tiết 39 Ngày dạy : 05/01/2010
LỚP LƯỠNG CƯ
Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I/ Mục tiêu tiết học
1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vùa ở
nước vừa ở cạn - Trình bày được sự sinh sản và phát triển của ếch đồng .
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích .
3. Thái độ : Có ý thức bảo vệ những ĐV có ích trong lớp lưỡng cư .
II/ Phương tiện dạy học : Tranh vẽ H 35.1 -> H 35.4 (SGK)
III/ Phương pháp dạy học : Trực quan + Đàm thoại + Hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp :
2. Bài mới :
a/ Mở bài :
- Lớp lưỡng cư bao gồm những ĐV vừa ở nước , vừa ở cạn : ếch đồng , nhái bén, chẫu chàng ...
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu 1 đại diện của lứp lưỡng cư là ếch đồng .
b/ Phát triển bài :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống ếch đồng .
- HS nghiên cứu phần  SGK .
- GV đặt 1 số câu hỏi cho HS trả lời :
+ Chúng ta thường gặp ếch đồng ở đâu ? Vào
mùa nào ? Thức ăn của ếch đồng là gì ?
* Họat động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
ngoài và di chuyển .
- GV treo tranh H35.1 -> H35.4
- Dựa vào kết quả quan sát để hoàn chỉnh
bẳng trang 114 SGK .
- Thảo luận nhóm để đánh dấu () vào bảng
- GV yêu cầu 1 nhóm trình bày kết quả, các

+ So sánh sự thụ tinh của ếch với sự thụ tinh
của cá .
+ Vì sao sự thụ tinh của ếch gọi là thụ tinh
ngoài?
- GV treo tranh H35.4 và nêu sự phát triển có
biến thái ở ếch .
+ Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến
thái ở ếch ?
III/ Sinh sản và phát triển của ếch :
- ếch đẻ trứng và thụ tinh ngoài , phát triển có
biến thái ( thành nòng nọc)
c/ Tổng kết bài :
– Đọc phần kết luận (SGK)
3. Kiểm tra đánh giá :
– Vì sao ếch thường sống ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm ?
4. Hướng dẫn ở nhà :
– Học bài , trả lời câu hỏi 1,2 SGK .
* Rút kinh nghiệm : ........................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tuần 22 Ngày soạn : 20/01/2010
Tiết 44 Ngày dạy : 22/01/2010

Bài 40 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG
CỦA LỚP BÒ SÁT
I/ Mục tiêu tiết học
1/Kiến thức :-Biết đướcự đa dạng của bò sát thể hiện ở một số loài ,môi trường sống và lối sống
- Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài đặc trưng phân biệt 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát
- Giải thích được lý do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long .
- Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống .

nước) bộ Rùa (ba ba chủ yếu ở nước ngọt , rùa
biển chủ yếu ở biển )
Bảng :Những đặc điểm đặc trưng của 3 bộ thường gặp trong lớp bò sát
Đặc điểm
cấu tạo
Tên bộ
Đại diện
Mai và
yếm Hàm Răng
Màng vỏ
trứng
Bộ có vảy Thằn lằn bóng,
rắn ráo
Không có Ngắn, có răng Răng mọc trên
xương hàm
Vỏ dai
Bộ cá sấu Cá sấu xiêm Không có Dài ,có răng Răng mọc trong
lỗ chân răng
Vỏ đá vôi
Bộ Rùa Rùa núi vàng Có Ngắn không có răng Không có răng Vỏ đá vôi

-GV Chỉ cần dựa vào đặc điểm hàm hoặc răng là có thể phân biệt được 3 bộ

*Hoạt động 2: Nêu được đặc điểm cấu tạo
ngoài và tập tính của một số khủng long thích
nghi với đời sống của chúng
-HS đọc thông tin SGK
-HS trả lời câu hỏi :
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của các loài khủng
long ?( Môi trường sống , cổ ,chi , đuôi , dinh

tìm nơi trú ẩn , yêu cầu về thức ít ,trứng nhỏ an
toàn hơn .
III/ Đặc điểm chung (SGK )
IV/ Vai trò:
- ích lợi : Có ích cho nông nghiệp :diệt sâu
bọ ,diệt chuột
+Có giá trị thực phẩm :Ba ba , rùa ..
+Làm dược phẩm :rắn ,trăn ...
+Sản phẩm mỹ nghệ :vảy đồi mồi ,da cá sấu ..
-Tác hại : Gây độc cho người :rắn ...
c/ Tổng kết bài : HS đọc kết luận SGK
-Đọc mục "Em có biết "
4/Kiểm tra đánh giá :
+ Lớp bò sát có mấy bộ ? nêu đặc điểm của từng bộ ?
+ Nêu nguyên nhân diệt vong của bò sát ?Vì sao bò sát cỡ nhỏ tồn tại đến ngày nay ?
+Trình bày đặc điểm chung của bò sát ?
* Rút kinh nghiệm : ........................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tuần 23 Ngày soạn : 22/01/2010
Tiết 45 Ngày dạy : 25/01/2010

LỚP CHIM
Bài 41 CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu tiết học
1/Kiến thức :
-Tìm hiểu đời sống và giãi thích được sự sinh sản của chim bồ câu là tiến bộ hơn thằn lằn bóng
đuôi dài .
-Giãi thích được cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn
-Phân biệt được iểu bay vỗ cánh của chim bồ câu với kiểu bay lượn của chim hải âu

- HS đọc thông tin  mục II - 1 SGK , kết hợp
việc quan sát H41.1 -> H41.2 xử lí thông tin
điền vào bảng 1. Đặc điểm cất tạo ngoài của
chim bồ câu .
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm hoàn thiện bảng
+ Những đặc điểm cấu tạo ngoài nào của chim
thích nghi với đời sống bay lượn ?
- HS đọc thông tin  phần II,2 ,quan sát H
41.3 và H 41.4 và điền vào bảng 2 : So sánh
kiểu bay vỗ cánh và bay lượn .
- HS trả lời câu hỏi
+ trình bày kiểu bay vỗ cánh ?
+ kiểu bay lượn như thế nào ?
- HS phân biệt những đặc điểm của 2 kiểu bay
- Hs hoạt động cá nhân .
I/ Đời sống :
- Chim bồ câu là động vật hằng nhiệt ( Thân
nhiệt ổn định )
- S
2
: thụ tinh trong đẻ trứng, chin non yếu
được chim bố mẹ mớm nuôi bằng sữa diều
II/ Cấu tạo ngoài và di chuyển :
1. Cấu tạo ngoài :
- Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với
đời sống bay lượn : Thân hình thoi được phủ
bằng lông vũ nhẹ xốp , hàm không có răng, có
mỏ sừng bao bọc , chi trước biến đổi thành
cánh, chi sau có bàn chân dài, các ngón chân

- Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh +
c. Tổng kết bài : +Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu ?
– Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay ?
4/ Hướng dẫn ở nhà : -Học bài và trả lời câu hỏi SGK
– Đọc thêm : Em có biết
* Rút kinh nghiệm : ............................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tuần 23 Ngày soạn : 26/01/2010
Tiết 46 Ngày dạy : 25/01/2010

Bài 42 Thực hành : QUAN SÁT BỘ XƯƠNG
MẪU MỔ CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu tiết học
1/Kiến thức:
- Phân tích được đặc điểm của bộ xương chim bồ câu thích nghi với đời sống bay
-Xác định vị trí và đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan :tiêu hoá , hô hấp ,tuần hoàn ,bài tiết
2/ Kỹ năng :Rèn kỹ năng quan sát ,nhận biết , phân tích ,hợp tác nhóm nhỏ .
II/ Phương tiện dạy học :
– Mẫu mổ chim bồ câu ( đã gỡ nội quan và có tiêm màu )
– Bộ xương chim ( Tranh vẽ cấu tạo trong của chim )
III/Phương pháp dạy học : Trực quan + đàm thoại + hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy
1/ Ổn định lớp
2/ Thực hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bộ xương chim bồ
câu
1/ Quan sát bộ xương chim bồ câu
6
-GV yêu cầu các nhóm HS quan sát bộ xương

2/ Quan sát các nội quan trên mẫu mổ :
-Hệ tiêu hoá :gồm miệng-> hầu ->thực quản
-> diều -> dạ dày tuyến -> dạ dày cơ (mề) ->
ruột non -> ruột già

lỗ huyệt
-Tuyến tiêu hoá: Gan ,mật .tuỵ ,tỳ
- Hệ hô hấp gồm khí quản , phổi
- Tuần hoàn : tim, các gốc động mạch
- Bài tiết :2 thận nằm 2bên cột sống
* Kết luận :
– Nhận xét đánh giá buổi thực hành .
– Thu bài tường trình của các nhóm chấm điểm
3. Hướng dẫn ở nhà :
– Xem bài cấu tạo trong của chim bồ câu và bài 39
– Vẽ hình sơ đồ hệ tuần hoàn của chim bồ câu , kẻ bảng trang 142 SGK
Tuần 24 Ngày soạn : 29/01/2010
Tiết 47 Ngày dạy : 01/02/2010
CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
– Trình bày được cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan : tiêu hoá, tuần hoàn , hô hấp, bài
tiết , sinh sản, thần kinh, giác quan .
7
– Phân tích được những đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống bay .
2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, rút ra kết luận , kĩ năng vẽ .
II/ Phương tiện dạy học :
– Tranh phóng H43.1, H43.2, H39.3,H39.4 SGK
– Bảng kẻ sẵn cuối trang 141 SGK
III/ Phương pháp dạy học : Quan sát tìm tòi + Đàm thoại + Thảo luận nhóm


SGK
+So sánh hô hấp của chim bồ câu với thằn
lằn?
-HS đọc thông tin SGK và quan sát H43.3 trả
lời câu hỏi :
I/ Các cơ quan dinh dưỡng :
1. Tiêu hoá :
- ống tiêu hoá : Miệng -> hầu -> Thực quản ->
diều( tiết dịch làm mềm hạt ) -> Dạ dày tuyến

dạ dày cơ

Ruột non

ruột già (Có
2mẫu ruột tịt )

Lỗ huyệt
- Tuyến tiêu hoá :Đầu ruột non có các ống dẫn
mật do gan tiết ra và các ống dẫn tụy
+Đặc điểm hệ tiêu hoá thích nghi với sự
bay :Hàm thiếu răng ,ruột ngắn ,thiếu ruột
thẳng ( cơ thể nhẹ , thiếu nơi trữ phân , thải
phân nhanh )
2/ Tuần hoàn
-Tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ , 2tâm thất )máu
không bị pha trộn ,phù hợp với sự trao đổi chất
mạnh ở chim (đời sống bay )
3/ Hô hấp

5/ H ớng dẫn ở nhà :
-Xem bài đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
*Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tun 24 Ngy son : 02/02/2010
Tit 48 Ngy dy : 05/02/2010

A DNG V C IM CHUNG CA LP CHIM
I/ Mc tiờu:
1. Kin thc :
Nờu c nhng c im c bn phõn bit 3 nhúm chim bay, chim chy v chim bi
Trỡnh by c c im cu to ca iu thớch nghi vi ttp tớnh chy nhanh trờn sa
mc khụ núng v c im cu to ca chim cỏnh ct thớch nghi vi i sng bi li
Tỡm hiu c im chung ca lp chim
Tỡm hiu li ớch ca chim v cỏc mt i vi i sng con ngi .
2. K nng :
Rốn k nng quan sỏt, nhn xột , phõn tớch c im cỏc i din trờn .
3. Thỏi :
Cú ý thc bo v cỏc loi chim cú ớch
II/ Phng tin dy hc : Tranh v phúng to H44.1 -> H44.3
III/ Phng phỏp : S dng phng phỏp trc quan + m thoi + tho lun nhúm
IV/ Tin trỡnh dy hc :
1. n nh lp
2. Kim tra bi :
Trỡnh by nhng c im cu to bờn trong ca chim thớch nghi vi i sng bay ln ?
3. Bi mi :
9
a/ Mở bài : Chim là lớp ĐVCXS có số loài lớn nhất trong số các lớp ĐVCXS ở cạn , chim phân
bố rộng rãi trên trái đất, sống ở những điều kiện sống rất khác nhau. Trong bài hôm nay, chúng

sống của chúng.
Tên chim Môi trường
sống
Đặc điểm cấu tạo Màng bơi
của ngón
Cánh Cơ ngực Chân Số ngón
Đà điểu Thảo nguyên
Sa mạc
Ngắn yếu Không phát triển Cao to,
khoẻ
2-3 ngón Không có
Chim cánh cụt Biển Dài, khoẻ Rất phát triển Ngắn 4 ngón Có
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo ngoài
của 1 số bộ chim thích nghi với đời sống của
chúng .
-HS tự đọc phần thông tin ở mục I.3 kết hợp
quan sát H44.3 và chú thích của hình, phân
tích thông tin điền vào bảng trang 145 SGK
Hoạt động3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
chim
- HS thảo luận nhóm nêu ra những đặc điểm
chung của lớp chim
- GV gợi ý cho HS trả lời các phần đặc điểm
chung(Môi trường sống, chi trước, hàm trên,
cơ quan hô hấp, cơ quan tuần hoàn, cơ quan
sinh sản)
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của chim
3. Nhóm chim bay:
- Đại diện : chim bồ câu, chim cú
- Đặc điểm cấu tạo : cánh phát triển, chân có 4

loài chim khác
- Biết cách ghi chép, tóm tắt những nội dung đã xem trên băng hình
II/ Phương tiện dạy học : Băng hình về nội dung tập tính của chim ,máy chiếu
-Giấy ghi chép nội dung xem băng như đã hướng dẫn
III/ Tiến trình dạy học
*Mở bài :Giới thiệu nội dung băng hình: Tập tính của chim
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
*Hoạt động 1: Xem băng hình và ghi chép
-HS ghi tên của từng mục của băng hình
-HS ghi nội dung thông tin của từng đoạn băng
-HS trả lời câu hỏi :
+ Nêu tên những loài chim có kiểu bay vỗ
cách và có kiểu bay lượn trên băng hình ?
+ So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn
dựa vào động tác bay của chim ?
-Lấy ví dụ về sự di chuyển của chim ?
+Ngoài 2 kiếu di chuyển trên chim còn có
những kiểu di chuyển nào nữa ?
-HS khác nhận xét , GV bổ sung
+Nêu tên những loài chim có hoạt động kiếm
ăn về ban ngày và kiếm ăn ban đêm ?
+Nêu cấu tạo tập tính của chim kiếm ăn ban
*Nội dung :
1/ Sự di chuyển :
a/ Bay và lượn :
-Bay đập cánh (Sẻ ,bồ câu ,cú ,quạ )
-Kiểu bay lượn : Lượn tĩnh không cần đập
cánh nhiều ( diều hâu , ưng ) ,lượn động chim
bay bằng cách lợi dụng sức gió (hải âu )
b/ Những kiểu di chuyển khác

đời sống của nó ?
......................................................................................................................................................
Tuần 25 Ngày soạn : 23/02/2010
Tiết 50 Ngày dạy : 26/02/2010
Bài 46 THỎ
I/Mục tiêu tiết học
1/ Kiến thức :
-Tìm hiểu đời sống và giải thích được sự sinh sản của thỏ là tiến bộ hơn chim bồ câu .
- Trình bày cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù
-Tìm hiểu sự di chuyển của thỏ
2/Kỹ năng :Rèn kỹ năng quan sát ,nhận biết kiến thức
3/Thái độ :Giáo dục HS lòng yêu thích bộ môn ,bảo vệ động vật
II/ Đồ dùng dạy học
-Tranh hình 46.2 ,46.3 SGK
-Một số tranh về hoạt động sống của thỏ
III/ Phương pháp dạy học : Trực quan , đàm thoại , hợp tác nhóm
IV/ Tiến trình bài dạy
1/ Ổn định lớp
2 /Bài mới : A/ Mở bài Lớp thú là lớp động vật có cấu tạo cơ thể hoàn chỉnh nhất trong giới
động vật và nghiên cứu đại diện là thỏ
B/ Phát triển bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống và giải thích
sự sinh sản của thỏ là tiến hoá hơn thằn lằn .
- HS tìm hiểu đời sống của thỏ ở phần thông
tin SGK và trả lời câu hỏi .
+ Thỏ sống ở đâu ? Kiếm ăn vào lúc nào ?
I . Đời sống :
Thỏ hoang sống ở ven rừng trong bụi rậm ,
12

B phn c th
( Phn thụng tin cho trc )
c im cu to
ngoi (Phn HS in)
S thớch nghi vi i sng v tp tớnh ln trn k
thự (Phn HS in)
B lụng mao Dy , xp
Gi nhit tt , giỳp th an ton khi ln trn trong bi
rm .
Chi cú vut
Chi trc Ngn o hang v di chuyn
Chi sau Di kho
Bật nhảy xa và giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi
Mi Thớnh
Thm dũ thc n, mụi trng; phỏt hin k thự.
Lụng xỳc giỏc
Cm giỏc xỳc
giỏc nhanh,nhy
Tai Thớnh Định hớng âm thanh , phát hiện sớm kẻ thù .
Vnh tai
Ln di c ng c
theo cỏc phớa .
C/ Tng kt : -HS c kt lun SGK
-HS c phn "Em cú bit "
4/ Kim tra ỏnh giỏ :
+ Vỡ sao khi nuụi th ngi ta thng che bt ỏnh sỏng chung th?
+c im sinh sn ca th?
5/ Hng dn nh :
-Hc bi tr li cõu hi SGK
- Chun b bi mi : K bng thnh phn ca cỏc h c quan trang153 bi 47

-HS tr li cõu hi phn

SGK . So sỏnh cỏc
phn b xng th vi b xng thn ln
- Em cú nhn xột gỡ v h c ca th ?
I/ B xng v h c
1/B xng
- Gm nhiu xng khp vi nhau to thnh 1
b khung v cỏc khoang ,lm nhim v nh
hỡnh ,nõng ,bo v v vn ng c th .
2/ H c : Xut hin c honh ,tham gia vo
hụ hp

Bng So sỏnh c im b xng th v b xng thn ln .
c im B xng thn ln B xng th
Khỏc nhau -t sng c : nhiu hn 7
-Xng sn cú c t tht lng
(cha cú c honh )
-Cỏc chi nm ngang
- t sng c :7 t
- Xng sn kt hp vi t sng lng v
xng c to thnh lng ngc (cú c honh )
- Cỏc chi thng gúc ,nõng c th lờn cao
*Giống nhau : -Xơng đầu
- Cột sống :xơng sờn , xơng mỏ ác
đai vai , chi trên
- Xơng chi :
14
®ai h«ng ,chi díi
*Hoạt động 2:Tìm hiểu các cơ quan dinh

*Hoạt động 3:Tìm hiểu thần kinh và giác quan
-HS đọc thông tin SGK quan sát H47.4 Sơ đồ
cấu tạo bộ não thỏ và trả lời câu hỏi :
+ Cho biết đặc điểm các giác quan của thỏ (bài
46)?
+ Bộ não thỏ gồm mấy phần ?phần nào phát
triển hơn các lớp trước nó ?
-HS trả lời ,GV nhận xét

Kết luận
III/ Thần kinh và giác quan
-Bộ não thỏ gồm các phần như các lớp trước
nhưng có não trước và tiểu não phát triển liên
quan đến hoạt động phong phú và cử động
phức tạp ở thỏ
*Tổng kết bài : HS đọc kết luận SGK
4/ Kiểm tra đánh giá :
+Nêu cấu tạo của thỏ chứng tỏ sự hoàn thiện so với lớp ĐVCXS đã học ?
+Nêu rõ tác dụng của cơ hoành qua mô hình thí nghiệm ở H47.5
5/ Hướng dẫn ở nhà
-Học bài trả lời câu hỏi sGK
- Tìm hiểu thú mỏ vịt , thú có túi
-Kẻ bảng trang 157 SGK vào vở bài tập
*Rút kinh nghiệm :...............................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
15
Tuần 26 Ngày soạn : 02/03/2010
Tiết 52 Ngày dạy : 05/03/2010
ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

guốc chẵn , bộ guốc lẻ ...
-HS nêu kết luận về sự đa dạng của thú ?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ thú huyệt
-HS đọc thông tin và quan sát H48.1và chú
thích của hình , trả lời câu hỏi :
+Tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng mà được xếp vào
lớp thú ? (Có lông mao ,nuôi con bằng sữa)
+Tại sao thú mỏ vịt không cho con bú sữa ?
1/Sự đa dạng của thú
-Thú có số lượng loài rất lớn, phân chia lớp
thú dựa trên đặc điểm sinh sản ,bộ răng , chi .
Lớp thú

Thú đẻ trứng Thú đẻ con

Bộ thú huyệt Bộ thú túi Các bộ thú còn lại
2/Bộ thú huyệt
-Đại diện :Thú mỏ vịt
16


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status