Gián án Chuản kiến thúc kỹ năng sinh 11 - Pdf 82

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
LÊ HỒNG ĐIỆP - NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC,
KỸ NĂNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
THÔNG
MÔN SINH HỌC
LỚP 11 (Cấp THPT)
Năm 2009
Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi
mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ
Tiểu học tới Trung học phổ thông.
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở
Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục
năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù hợp với xu thế
chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn
thiện và tổ chức lại theo quy định của Luật Giáo dục.
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục
phổ thông với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo
viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình giáo dục phổ thông
được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo dục
phổ thông được ban hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban
hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học
trên phạm vi cả nước.
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 11, chúng tôi biên soạn tài liệu
“Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp
11”. Nội dung tài liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 11.
Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ năng của

- Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh
lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là bảo vệ rừng, bảo vệ các động vật hoang dã.
- Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống.
1.2. Đối với vùng khó khăn:
- Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện
được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau:
Chương I - Chuyển hoá vật chất và năng lượng
+ Thực vật: Trao đổi nước, ion khoáng và nitơ; các quá trình quang hợp, hô hấp ở thực vật. Thực
hành: thí nghiệm thoát hơi nước và vai trò của một số chất khoáng. Thí nghiệm về tách chiết sắc tố và hô
hấp.
+ Động vật: Tiêu hoá, hấp thụ, hô hấp, máu, dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể ở các
nhóm động vật khác nhau; các cơ chế đảm bảo nội cân bằng. Thực hành: Thí nghiệm đơn giản về tuần
hoàn.
Chương II - Cảm ứng
+ Thực vật: Vận động hướng động và ứng động. Thực hành: làm được một số thí nghiệm về hướng
động.
+ Động vật: Cảm ứng ở các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau; dẫn truyền trong tổ chức thần
kinh; tập tính. Thực hành: xây dựng tập tính cho vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điệu
kiện ở vật nuôi.
Chương III - Sinh trưởng và phát triển
+ Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất điều hoà sinh trưởng ở thực
vật; hoocmôn ra hoa - florigen, quang chu kì và phitôcrôm.
+ Động vật: Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái. Vai trò của
hoocmôn và những nhân tố ảnh hưởng đối với sinh trưởng và phát triển của động vật.
+ Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể.
Chương IV - Sinh sản :
+ Thực vật: Sinh sản vô tính và nuôi cấy mô, tế bào thực vật; giâm, chiết, ghép; sinh sản hữu tính
và sự hình thành hạt, quả, sự chín hạt, quả. Thực hành: sinh sản ở thực vật.
+ Động vật: Sinh sản vô tính; sinh sản hữu tính; Sự tiến hoá trong các hình thức sinh sản hữu tính ở
động vật, thụ tinh ngoài và thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con; điều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ

hoá vật
chất và
năng lượng
ở thực vật
a) Trao đổi
nước ở
thực vật
Kiến thức:
- Phân biệt trao đổi chất
giữa cơ thể với môi trường
và chuyển hoá vật chất và
năng lượng trong tế bào.
- Trình bày được vai trò của
nước ở thực vật: đảm bảo
hình dạng nhất định của tế
bào và tham gia vào các quá
trình sinh lí của cây. Thực
vật phân bố trong tự nhiên
lệ thuộc vào sự có mặt của
nước.
- Trình bày được cơ chế
trao đổi nước ở thực vật
gồm 3 quá trình liên tiếp:
Hấp thụ nước, vận chuyển
nước và thoát hơi nước; ý
nghĩa của thoát hơi nước
với đời sống của thực vật.
- Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền
vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình
dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của

chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
+ Cơ chế: Khuếch tán do sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu.
Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do
thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa
các phân tử nước với nhau và với thành mạch.
- Thoát hơi nước:
+ Có 2 con đường:
* Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
* Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều
chỉnh.
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế
đóng mở khí khổng.
+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực
vật:
* Tạo ra sức hút nước ở rễ.
* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây
không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
* Tạo điều kiện để CO
2
đi vào thực hiện quá trình
quang hợp, giải phóng O
2
điều hoà không khí....
- Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ
nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát triển
bình thường.
Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: Tưới
đủ lượng, đúng lúc, đúng cách.
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường:

+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất
càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao → hấp thụ
nước càng giảm.
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
b. Trao đổi
khoáng và
nitơ ở thực
vật
Kiến thức :
- Nêu được vai trò của chất
khoáng ở thực vật.
- Phân biệt được các
nguyên tố khoáng đại
lượng và vi lượng.
- Phân biệt được 2 cơ chế
trao đổi chất khoáng (thụ
động và chủ động) ở thực
vật.
- Nêu được 3 con đường
hấp thụ nguyên tố khoáng:
qua không bào, qua tế bào
chất, qua thành tế bào và
gian bào.
- Trình bày được sự hấp
thụ và vận chuyển nguyên
tố khoáng phụ thuộc vào

lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ
có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
- Trình bày vai trò của nitơ,
sự đồng hoá nitơ khoáng và
nitơ tự do (N
2
) trong khí
quyển.
- Giải thích được sự bón
phân hợp lí tạo năng suất
cao của cây trồng.
Kĩ năng :
Biết bố trí một thí nghiệm
về phân bón.
- Vai trò của nitơ:
+ Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của hầu hết
các hợp chất trong cây (prôtêin, axit nuclêic…) cấu
tạo nên tế bào, cơ thể.
+ Vai trò điều tiết: Tham gia thành phần của các
enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí,
hoá sinh trong tế bào, cơ thể.
- Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi
khuẩn:
- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter,
Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium,
Anabaena azollae…).
+ Thực hiện trong điều kiện:
Có các lực khử mạnh, được cung cấp ATP, có
sự tham gia của enzim nitrogenaza, thực hiện trong

Amit.
Chất hữu cơ
NH
4
+
NO
3
-
Vi khuẩn amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hoá
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
c. Qúa trình
quang hợp
ở thực vật
Kiến thức :
- Trình bày được vai trò
của quá trình quang hợp.
- Nêu được lá cây là cơ quan
chứa các lục lạp mang hệ sắc
tố quang hợp.
- Trình bày được quá trình
quang hợp ở thực vật C
3
(thực vật ôn đới) bao gồm
pha sáng và pha tối.
- Vai trò: Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên

- Cơ chế: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2
pha: Pha sáng và pha tối.
+ Pha sáng: Diễn ra trên màng tilacoit, giống nhau ở
các thực vật.
• Hấp thụ năng lượng ánh sáng:
Chl + hγ → Chl*
• Quang phân li nước:
Chl*
2 H
2
O → 4 H
+
+ 4e
-
+ O
2
• Phot phoril hoá tạo ATP
3 ADP + 3 Pi → 3 ATP
• Tổng hợp NADPH
2 NADP + 4 H
+
→ 2 NADPH
Phương trình tổng quát:
12H
2
O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP
+

- Bộ máy quang hợp: Lá, lục lạp và hệ sắc
tố.

3
, C
4
, CAM.
Thực vật C
3
pha tối thực hiện bằng chu trình
Canvin qua 3 giai đoạn chính:
• Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO
2
):
3 RiDP + 3 CO
2
→ 6 APG
• Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và
6NADPH:
6APG → 6AlPG
• Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với
sự tham gia của 3 ATP:
5AlPG → 3RiDP
1AlPG → Tham gia tạo C
6
H
12
O
6
Phương trình tổng quát:
12 H
2
O + 6 CO

vào ban đêm khi
khí khổng mở→ có năng suất thấp.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật CAM:
- Trình bày được quá trình
quang hợp chịu ảnh hưởng
của các điều kiện môi
trường.
- Giải thích được quá trình
quang hợp quyết định năng
suất cây trồng.
- Phân biệt được năng suất
sinh học và năng suất kinh
tế.
- Qua trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Nồng độ CO
2
: Nồng độ CO
2
tăng dần đến điểm bão
hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà
trở đi, nồng độ CO
2
tăng thì cường độ quang hợp giảm
dần.
+ Ánh sáng: Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm
bão hoà thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão
hoà trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang
hợp giảm dần.
Thành phần quang phổ: Cây quang hợp
mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh

lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh tế (cơ
quan lấy chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với
con người).
So sánh được một số đặc điểm của các nhóm
thực vật, quá trình quang hợp ở các nhóm
thực vật C
3
, C
14)
- Biết được phương trình năng suất:
Nkt = (F
CO2
.
- Trồng cây dùng nguồn
ánh sáng nhân tạo (ánh sáng
của các loại đèn) có thể
đảm bảo cây trồng đạt năng
suất cao.
Kĩ năng :
Thí nghiệm phân tích các sắc
tố chính.
Thí nghiệm phát hiện diệp lục và carôtenôit.
Nkt: năng suất kinh tế
F
CO2
: khả năng quang hợp
L: diện tích lá quang hợp
Kf: hệ số hiệu quả quang hợp
Kkt: hệ số kinh tế
n: thời gian hoạt động của bộ máy quang

- Có 2 loại lục lạp ở tế bào mô dậu
và tế bào bao bó mạch.
- Lá mọng nước
- Có một loại lục lạp ở tế bào mô
dậu.
Cường độ quang hợp Trung bình Cao Thấp
Nhu cầu nước Cao Thấp, bằng 1/2 thực vật C
3
Thấp
Hô hấp sáng Có Không Không
Năng suất sinh học Trung bình Cao Thấp
......
Bảng so sánh quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C
3
, C
4
, CAM
Điểm so sánh C
3
C
4
CAM
Chất nhận CO
2
đầu tiên RiDP (Ribulôzơ 1,5 diphôtphat). PEP (phôtpho enol pyruvat). PEP.
Enzim cố định CO
2
Rubisco. PEP-cacboxilaza
và Rubisco.
PEP-cacboxilaza

hợp.
- Trình bày được ti thể
(chứa các loại enzim) là cơ
quan thực hiện quá trình hô
hấp ở thực vật.
- Trình bày được hô hấp
hiếu khí và sự lên men.
+ Trường hợp có ôxi xảy ra
đường phân và chu trình
Crep (chu trình Crep và
chuỗi chuyền điện tử). Sản
sinh nhiều ATP.
+ Trường hợp không có ôxi
tạo các sản phẩm lên men.
- Trình bày được mối liên
quan giữa quang hợp và hô
hấp.
- Vai trò: Năng lượng giải phóng dưới dạng ATP
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng
nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản ứng
enzim. Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên
liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong
cơ thể.
- Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa ti
thể.
- Cơ chế: Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi
phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:
+ Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử) xảy ra theo các
giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận

6
H
12
O
6
→ 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt
- Mối quan hệ: Quang hợp tích luỹ năng lượng, tạo
các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình
hô hấp; ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp
- Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có
chứa ti thể. Ti thể là bào quan thực hiện
chức năng hô hấp do có cấu tạo phù hợp:
+ Xoang gian màng là bể chứa H
lệch nồng độ H
bơm qua ATP syntaza.
+ Trên màng trong ti thể chứa enzim ATP
syntaza và chuỗi vận chuyển điện tử.
+ Chất nền chứa các enzim tham gia vào các
phản ứng trong chu trình Crep.
- Nhận biết được hô hấp
ánh sáng diễn ra ngoài ánh
sáng.
- Quá trình hô hấp chịu ảnh
hưởng của các yếu tố môi
trường như nhiệt độ, độ
ẩm...
Kĩ năng :
Thực hiện thí nghiệm hô
hấp ở thực vật.
cho các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các

enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì
cường độ hô hấp giảm.
- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với
hàm lượng nước.
- Nồng độ CO
2
: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với
nồng độ CO
2
.
- Nồng độ O
2
: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với
nồng độ O
2
.
Thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật (SGK)
- Liên hệ với bảo quản nông sản sau thu
hoạch.
- Giải thích được nguyên tắc quản nông
sản:
+ Bảo quản khô: Giảm hàm lượng nước
(phơi, sấy khô)
+ Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp (để nơi
mát, bảo quản trong tủ lạnh...)
phản ứng enzim.
+ Bảo quản trong nồng độ CO
CO
2
vào buồng bảo quản): Nồng độ CO

vật khác nhau trong những
điều kiện sống khác nhau.
- Mối quan hệ: Trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường giúp lấy các chất cần thiết (chất dinh
dưỡng) từ môi trường ngoài (các chất hữu cơ phức
tạp phải trải qua quá trình biến đổi trong hệ tiêu
hoá thành chất đơn giản) cung cấp cho quá trình
chuyển hoá nội bào.
Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
và cơ thể (trong đó có hoạt động trao đổi chất),
tổng hợp các chất cần thiết xây dựng nên tế bào, cơ
thể…
Các sản phẩm không cần thiết hoặc thừa được
đào thải ra ngoài thông qua hệ bài tiết, hô hấp…
- Tiêu hoá ở các nhóm động vật:
+ Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (động vật đơn
bào): Tiêu hoá chủ yếu là nội bào. Thức ăn được
thực bào và bị phân huỷ nhờ enzim thuỷ phân chứa
trong lizôxôm.
+ Động vật có túi tiêu hoá: Thức ăn được tiêu hoá
ngoại bào (nhờ các enzim tiết ra từ các tế bào tuyến
tiêu hoá trên thành túi) và tiêu hoá nội bào.
+ Động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến
tiêu hoá: Tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu
hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ các tế bào tuyến
tiêu hóa). Thức ăn đi qua ống tiêu hóa sẽ được biến
đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng
đơn giản và được hấp thụ vào máu.
- Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật

vitamin tan trong dầu) hoặc cơ chế chủ
động (glucô, axit amin...).
Các chất hấp thụ theo con đường máu
hoặc bạch huyết.
- So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học
ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày
đơn, chim ăn hạt và gia cầm (cuối trang):
So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày đơn, chim ăn
hạt và gia cầm:
Điểm so sánh Động vật nhai lại Động vật có dạ dày đơn Chim ăn hạt và gia cầm
Biến đổi cơ học Lần ăn đầu nhai sơ qua, nhai kĩ lại
lúc nghỉ ngơi nhờ răng.
Nhai kĩ hơn động vật nhai lại
nhờ răng.
Thức ăn được mổ và nuốt ngay (không
có răng) → diều tiết dịch nhày làm
trơn và mềm thức ăn. Sau đó được
nghiền nát ở dạ dày cơ.
Biến đổi hoá học
và sinh học
- Dạ dày 4 ngăn (dạ cỏ, dạ tổ ong,
dạ lá sách và dạ múi khế)
- Biến đổi sinh học ở dạ cỏ nhờ vi
sinh vật.
- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: chủ yếu xảy ra ở dạ
múi khế dưới tác dụng của HCl và
enzim của dịch vị.
+ Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ
enzim của dịch tuỵ, dịch mật và

nghi trong cấu tạo và chức
năng của các cơ quan hô
hấp ở các nhóm động vật
Hô hấp bao gồm: Hô hấp ngoài và hô hấp trong.
- Hô hấp ngoài: Trao đổi khí với môi trường bên
ngoài theo cơ chế khuếch tán → cung cấp oxi cho hô
hấp tế bào, thải CO
2
từ hô hấp tế bào ra ngoài. Ở
khác nhau trong những
điều kiện sống khác nhau.
Kĩ năng :
Thực hành được một thí
động vật có 4 hình thức trao đổi khí chủ yếu:
+ Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể (động vật đơn bào,
đa bào bậc thấp):
Động vật đơn bào: khí O
2
và CO
2
được khuếch
tán qua bề mặt tế bào.
Động vật đa bào bậc thấp: khí O
2
và CO
2
được
khuếch tán qua bề mặt cơ thể.
+ Trao đổi khí bằng hệ thống ống khí (côn trùng…):
Hệ thống ống khí phân nhánh nhỏ dần và tiếp xúc

(chim) hoặc lồng ngực (thú); hoặc nhờ sự nâng lên,
hạ xuống của thềm miệng (lưỡng cư).
Nhờ hệ thống túi khí mà phổi chim luôn có không khí
giàu O
2
cả khi hít vào và thở ra.
- Vận chuyển O
vận chuyển theo máu (chủ yếu nhờ sắc tố hô
hấp) sau đó được khuếch tán vào trong tế
bào cung cấp cho quá trình hô hấp tế bào,
CO
2
là sản phẩm của hô hấp tế bào khuếch
tán vào máu và được vận chuyển tới phổi
(hoặc mang) thải ra ngoài môi trường.
- Hô hấp trong (hô hấp tế bào): Diễn ra qua
các giai đoạn khác nhau, có thể hô hấp hiếu
khí (có oxi) hay lên men (không có oxi).
nghiệm đơn giản về hô
hấp.
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ
NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
c) Vận
chuyển các
chất trong
cơ thể (sự
tuần hoàn

xa hơn.
- Hoạt động của tim:
+ Tính tự động của tim: Tim co giãn tự động theo
chu kì do có hệ dẫn truyền tim (bao gồm nút xoang
nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin).
+ Tim hoạt động theo chu kì: Mỗi chu kì tim bắt đầu
từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn
chung.
Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn
+ Từ chưa có hệ tuần hoàn
hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng hoàn
thiện.
+ Từ hệ tuần hoàn hở
+ Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một
vòng tuần hoàn)
ba ngăn, máu pha nhiều
với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha
trộn hơn → tim bốn ngăn máu không pha
trộn).
- Mô tả được một chu kì tim
Kĩ năng :
Thực hành được một số
thí nghiệm về tuần hoàn.
- Hoạt động của hệ mạch:
+ Huyết áp: Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
Huyết áp giảm dần trong hệ mạch.
Huyết áp có hai trị số: Huyết áp tối đa (tâm thu) và
huyết áp tối thiểu (tâm trương).
+ Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong một giây.
Vận tốc máu phụ thuộc vào tiết diện mạch và chênh

BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
d) Các cơ
chế đảm
bảo sự cân
bằng nội
môi
Kiến thức :
- Nêu được ý nghĩa của nội
cân bằng đối với cơ thể
(cân bằng áp suất thẩm
thấu, cân bằng pH).
- Nội cân bằng (cân bằng nội môi) là duy trì sự ổn
định môi trường trong cơ thể (duy trì ổn định áp suất
thẩm thấu, huyết áp, pH, thân nhiệt...), đảm bảo cho
sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế
bào → đảm bảo sự tồn tại và phát triển của động vật.
Cơ chế cân bằng nội môi có sự tham gia của các
bộ phận: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều
khiển và bộ phận thực hiện. Trong cơ chế này quá
trình liên hệ ngược đóng vai trò quan trọng.
Cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi có sự tham gia
- Trình bày được vai trò
của các cơ quan bài tiết ở
các nhóm động vật khác
nhau đối với nội cân bằng
và cơ chế đảm bảo nội cân
bằng (thông qua mối liên
hệ ngược).
của các hệ cơ quan như bài tiết, tuần hoàn, hô hấp,
thần kinh, nội tiết...

+

thừa) hoặc ion OH
-
(khi thừa OH
-
) khi các ion này
làm thay đổi pH của môi trường trong.
- Có các hệ đệm:
Hệ đệm bicacbonat: H
2
CO
3
/NaHCO
3
.
Hệ đêm photphat: NaH
2
PO
4
/NaHPO
4
.
Hệ đệm prôtêinat (prôtêin).
- Vai trò của gan:
Ngoài điều hoà glucô huyết còn có vai trò:
+ Điều hoà prôtêin huyết tương: Khi
prôtêin huyết tương giảm
xuất prôtêin huyết tương và ngược lại.
* Cân bằng nhiệt:

- Đặc điểm: Phản ứng chậm, phản ứng khó nhận
thấy, hình thức phản ứng kém đa dạng.
- Có 2 hình thức: Hướng động (vận động định
hướng) và ứng động (vận động cảm ứng).
Hướng động.
- Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng
đối với kích thích từ một phía của tác nhân trong
ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại
hai phía của cơ quan (thân, rễ).
- Vận động sinh trưởng có thể hướng tới nguồn kích
thích (hướng động dương) hoặc tránh xa nguồn kích
thích (hướng động âm).
- Tùy theo tác nhân kích thích, có các kiểu hướng
động:
+ Hướng sáng: Phản ứng sinh trưởng của thực vật
đáp ứng lại tác động của ánh sáng.
Thân, cành hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm.
+ Hướng đất (hướng trọng lực): Phản ứng sinh
trưởng của thực vật đáp ứng lại tác động của trọng
lực (hướng về tâm quả đất).
Rễ hướng đất dương, thân cành hướng hướng đất âm.
+ Hướng hóa: Phản ứng sinh trưởng của thực vật đáp
ứng lại tác động của hóa chất.
+ Hướng tiếp xúc: Phản ứng sinh trưởng của thực vật
đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của
cây.
- Vai trò: Hướng động giúp cây sinh trưởng hướng
tới tác nhân môi trường thuận lợi → giúp cây thích
ứng với những biến động của điều kiện môi trường
để tồn tại và phát triển.

ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền
chuyên hóa.
Các dạng ứng động không sinh trưởng: Ứng động
sức trương (như vận động tự vệ), ứng động tiếp xúc và
hóa ứng động (vận động bắt mồi).
- Vai trò: Ứng động giúp thực vật thích nghi đa dạng
đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát
triển.
Có thể cho học sinh làm thí nghiệm trước (khoảng
một tuần) sau đó đưa vào các bài học 23 - hướng
động.
Ứng dụng
Người ta có thể ứng dụng vào thực tiễn để
điều khiển nở hoa, đánh thức chồi. Trong
nhập nội cần đảm bảo nhiệt độ, ánh sáng
cho quá trình ra hoa.
CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
2. Cảm ứng
ở động vật
a) Cảm ứng
ở các nhóm
động vật
Kiến thức :
- Phân biệt được đặc điểm
cảm ứng của động vật so
với thực vật.

Hệ thần
kinh
Đặc điểm cấu tạo
hệ thần kinh
Đặc điểm cảm
ứng
Hệ thần
kinh
dạng
lưới
Các tế bào thần
kinh nằm rải rác
trong cơ thể và liên
hệ với nhau bằng
các sợi thần kinh
Phản ứng với kích
thích bằng cách
co toàn bộ cơ thể,
do vậy tiêu tốn
nhiều năng lượng.
Hệ thần
kinh
dạng
chuỗi
hạch
Các tế bào thần
kinh tập hợp lại
thành các hạch thần
kinh nằm dọc theo
chiều dài của cơ

NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
1. Sinh
trưởng và
phát triển
ở thực vật
Kiến thức :
- Phân biệt được khái niệm
sinh trưởng, phát triển và
mối liên quan giữa chúng.
- Phân biệt được sinh
trưởng sơ cấp và sinh
trưởng thứ cấp.
- Trình bày được ảnh
hưởng của điều kiện môi
trường tới sự sinh trưởng
và phát triển ở thực vật.
- Trình bày được các chất
điều hoà sinh trưởng
(phitôhoocmôn) có vai trò
điều tiết sự sinh trưởng,
phát triển.
- Sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng, kích
thước tế bào làm cho cây lớn lên trong từng giai đoạn,
tạo cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá.
- Phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng (cấu trúc
và chức năng sinh lí) các thành phần tế bào, mô, cơ
quan làm cho cây ra hoa, kết quả, tạo hạt.

tiết hoạt động sinh trưởng, phát triển của
cây.
thực vật bao gồm hai nhóm: Nhóm kích thích sinh
trưởng (AIA, GA) và nhóm ức chế sinh trưởng (AAB,
etilen).
Loại
hoocmon
Nơi tổng
hợp
Tác dụng sinh lí
Auxin Các mô
phân sinh
chồi ngọn và
các lá non;
phôi trong
hạt.
- Làm tăng kéo dài tế bào
→ Kích thích thân, rễ kéo
dài, ra rễ bất định.
- Tăng ưu thế ngọn, ức chế
chồi bên.
- Gây hiện tượng hướng
động
- Phát triển quả, tạo quả
không hạt.
- Ức chế sự rụng lá, quả, ra
rễ.
Giberel
in
Các cơ quan

- Kích thích nảy mầm, nở
hoa.
Axit
abxixic
Chủ yếu ở
lá, tích luỹ
trong các cơ
quan già, cơ
quan đang
ngủ, nghỉ
hoặc sắp
rụng.
- Ức chế sinh trưởng mạnh.
- Gây rụng lá, quả.
- Kích thích đóng khí khổng
trong điều kiện khô hạn.
- Kích thích trạng thái ngủ,
nghỉ của hạt.
Etylen Các mô của
quả chín, lá
già.
- Thúc đẩy quá trình chín
của quả
- Ức chế quá trình sinh
trưởng của cây non, mầm
thân củ.
- Gây rụng lá, quả.
Chất Tổng hợp Phá vỡ trạng thái cân bằng

Trích đoạn CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂ NỞ THỰC VẬT SINH SẢ NỞ THỰC VẬT SINH SẢ NỞ ĐỘNG VẬT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status