Tài liệu DE DU BỊ 02 ( 2003) - Pdf 82

Đề 11
Đề dự bị 2 năm 2003
Câu I: (1 điểm)
Hãy nêu rõ tần số và biên độ của sóng âm có vai trò gì đối với độ cao và âm sắc
của nhạc âm.
Câu II: (1 điểm)
Dòng điện dịch là gì? Cho biết một điểm giống nhau, một điểm khác nhau cơ
bản giữa dòng điện dẫn và dòng điện tích.
Câu III: (1 điểm)
Tiêu cự của vật kính và thị kính của một kính hiển vi lần lượt là f
1
= 5mm, f
2
=
5cm. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 19,5cm.
a. Vẽ ảnh của một vật nhỏ qua kính hiển vi (vật AB)
b. Một người mắt không có tật có khoảng thấy rõ ngắn nhất Đ = 25cm,
đặt mắt sát thị kính để quan sát một vật nhỏ ở trạng thái mắt không điều
tiết. Hỏi vật phải được đặt cách vật kính một khoảng bằng bao nhiêu?
Tính độ bội giác của ảnh khi đó.
Câu IV (1 điểm)
Một lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, đầu trên được treo vào một
điểm cố định. Khi treo vào đầu dưới của lò xo một vật khối lượng m = 100g thì
lò xo giãn 25cm. Người ta kích thích cho vật dao động điều hòa dọc theo trục lò
xo. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng lên, phương trình
dao động của vật là
x 8sin t cm
6
π
 
= ω −

electron lần lượt là
c = 3 x 10
8
m/s; e = 1,6 x 10
-19
C; h = 6,625 x 10
-34
J.s.
Câu VII (1 điểm)
Hai gương phẳng G
1
và G
2
được đặt sao cho hai mặt phản xạ hợp với nhau một
góc bằng 178
0
. Nguồn sáng điểm đơn sắc được đặt ở gần gương G
1
và cách giao
tuyến của hai gương một khoảng bằng 3cm. Gọi S
1
và S
2
là ảnh của S qua hai
gương. Xác định khoảng cách giữa hai ảnh đó. Đặt một màn hứng E vuông góc
với đường trung trực của đoạn S
1
S
2
cách đường thẳng nối hai ảnh S

Câu IX (2 điểm)
Cho một đoạn mạch AB gồm cuộn dây không thuần cảm, tụ điện có điện
dung
4
4
2 10
0 368 10
3


 
×
= ×
 ÷
 ÷
π
 
c , F coi baèng F
và điện trở thuần có thể thay đổi giá trị
(như hình vẽ).
Hiệu điện thế u
AB
giữa hai điểm A và B được xác định bởi biểu thức
u 25 6 sin(100 t)V= π
a) Thay đổi điện trở R để cho công suất tiêu thụ trong đoạn mạch MB là cực
đại. Chứng minh rằng khi đó hiệu điện thế hiệu dụng U
AN
= U
NB
.

=
(1), với d là khoảng các giữa hai bản cực của
tụ điện.
a) Nếu U là một hiệu điện thế xoay chiều thì (1)
E

cũng biến đổi theo t và
dòch
dE
i 0
dt
≠:
, trong tụ điện có dòng điện dịch,
b) Nếu u không đổi thì suy ra E cũng không đổi và
dòch
dE
i 0
dt
= =
vậy trong tụ
điện không có dòng điện dịch (mặc dù có điện trường E)
Ta thấy i
dịch
càng lớn khi
dE
dt
càng lớn.
- Một điểm giống nhau: Dòng điện dịch và dòng điện dẫn đều gây ra xung
quanh minh một từ trường.
- Một điểm khác nhau: dòng điện dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các

2
1
1 2
1 1
f
1 (f f )
d f
= − + = δ

,
Với
1 2
1 (f f )δ = − +
là độ dài quang học của kính hiển vi.
Từ (2)
2
2
1
1 1
f
0,5
d f 0,5 0,5179cm
19,5 0,5 5
⇒ = + = + =
δ − −
Độ bội giác của ảnh:
1 2
Ñ 14 25
G 140
f f 0,5 5

= = π π −
 ÷
 
.
Theo đề bài: lúc t thì
4 x 8sin 2 t (cm / s)
6
π
 
= = π −
 ÷
 
sin 2 t 0,5 sin sin
6 2 3
π π π
   
⇒ π − = = α = ±
 ÷  ÷
   
Vậy
5
còn
2 3 6 2 2
π π π π π
α ≠ + = α = −
loại vì v > 0,
vào lúc
1
1
t t


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status