Tài liệu giáo án địa lí học kì 2 năm 2010-2011 - Pdf 82

Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Biết Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng, ven
biển. Đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó
trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng.
- Hiểu: Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất sinh hoạt,
tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của khu vực.
2.Kỹ năng:
Phân tích lược đồ, bảng số liệu.
II.TRỌNG TÂM:
- Nhận biết: Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á, đặc điểm về văn hoá, tín ngưỡng của
người dân Đông Nam Á.
- Hiểu: Hoạt động trồng lúa nước ảnh hưởng lớn đến dân cư. Các nước tuy có những nét riêng về phong tục
tập quán, văn hoá, nhưng cũng có những nét tương đồng về lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc, hoạt động
nông nghiệp.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ 15.1.
- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK, phiếu học tập 15.1.
Quốc gia Số dân
(triệu người )
Tỉ lệ tăng dân
Số tự nhiên%
Thu nhập bình
quân
GDP/người/năm

khu vực Đông Nam Á, giải thích về tình hình
dân cư này.
- Nhận xét các mặt thuận lợi và khó khăn của
dân số và dân cư của khu vực ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế.
Yêu cầu quan sát hình 15,1 và bàng 15.2 bổ
sung kiến thức vào phiếu học tập 15.1, sau đó
thảo luận trả lời các vấn đề sau:
- Khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc
gia? kể tên các quốc gia ở phần bán đảo?
- Kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất, nhỏ
nhất khu vực.
- Những quốc gia nào có số dân đông?
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên phần lớn các
quốc gia Đông Nam Á như thế nào?
- Các quốc gia Đông Nam Á có sự tương
đồng về ngôn ngữ không? Có tất cả bao
nhiêu ngôn ngữ được sử dụng?
GV chốt ý:
Hoạt động 2: hoạt động cá nhân.
Yêu cầu: xem thông tin mục 2 trong sách giáo
khoa trả lời các vấn đề sau:
- Người dân khu vực Đông Nam Á có những
nét tương đồng nào trong hoạt động sản xuất.
Giải thích vì sao lại có những nét tương đồng
này?
(gợi ý cho HS do thuận lợi khí hậu nhiệt đới
gió mùa  trồng kúa nước, cây công nghiệp
phổ biến hầu hết các quốc giaĐông Nam Á.
- Người dân khu vực Đông Nam Á có những

Giaùo aùn ñòa lyù 8 HKII trang 2
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước .Tốc độ
phát triển kinh tế nhiều nước khá nhanh song chưa vững chắc.
- Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, phân bố các ngành sản xuất tập trung
chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.
2. Kỹ năng :
Phân tích lược đồ, bảng thống kê.
II.TRỌNG TÂM:
- Nhận biết: theo nội dung kiến thức của mục tiêu bài.
- Hiểu: Nhờ có sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế, do ngành nông nghiệp vẫn đóng
góp tỉ lệ đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước, do nền kinh tế dễ bị tác động từ bên ngoài, nền sản xuất
chưa chú ý đến bảo vệ môi trường.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy: lược đồ 16.1.
- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Dân cư khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì?
- Cho biết những nét tương đồng và những nét riêng biệt về dân cư, xã hội các nước trong khu vực Đông Nam
Á?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung
Hoạt động 1: hoạt động nhóm.
Yêu cầu xem bảng 16.1 trong SGK thảo luận
giải quyết các vấn đề sau:

và dịch vụ tăng, phản ảnh qúa
Giaùo aùn ñòa lyù 8 HKII trang 3
giảm như thế nào?
- Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu của các
ngành trong tổng sản phẩm trong nước của
mỗi quốc gia theo xu hướng nào?
GV chốt ý:
Hoạt động 3: hoạt động cá nhân.
Yêu cầu HS quan sát hình 16.1 trả lời các câu
hỏi:
- Cho biết cây lương thực được trồng ở vùng
nào? Giải thích.
- Các loại cây công nghiệp chủ yếu là những
loại cây nào? Được trồng ở vùng nào? Giải
thích sự phân bố.
- Sản xuất công nghiệp gồm các ngành nào?
Đặc điểm phân bố của mỗi ngành? Giải thích
về sự phân bố các ngành này..
GV chốt ý:
trình công nghiệp hoá của các
nước.
- Phần lớn các ngành sản xuất tập
trung chủ yếu tại các vùng đồng
bằng và vùng ven biển.
5.Đánh giá :
- Cho biết kinh tế các nước Đông nam Á có các đặc điểm cơ bản nào?
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn về sản lượng một số vật nuôi và cây trồng.
6.Hoạt động nối tiếp:
Về nhà làm bài tập số 2, xem trước hình 17.1 và trả lời câu hỏi kèm theo hình.
Tuần :

- Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành
lập kể từ năm nào? Kể tên các nước thành
viên của hiệp hội ở thời gian mới thành lập.
- Trình bày quá trình mở rộng của hiệp hội
(ASEAN) từ ngày thành lập cho đến nay.
- Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
phân tích mục tiêu hợp tác của hiệp hội
ASEAN đã có sự thay đổi theo thời gian như
thế nào?
GV chốt ý:
Hoạt động 2: hoạt động cá nhân
Yêu cầu: dựa vào thông tin trong sách giáo
khoa trả lời các vấn đề sau:
- Các nước Đông Nam Á có những điều kiện
thuận lợi gì để hợp tác và phát triển kinh tế?
GV hướng dẫn HS nhận xét qua những nét
tương đồng ve mặt tự nhiên, dân cư, xã hội,
sản xuất nông nghiệp là những điều kiện
thuận lợi.
- Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác
các nước trong hiệp hội ASEAN để phát triển
kinh tế - xã hội.
GV yêu cầu HS xem hình 17.2 giải thích về
tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI để
HS thấy rõ hiệu qủa của sự hợp tác cùng
mhau phát triển.
Hoạt động 3: hoạt động nhóm
Yêu cầu dựa vào thông tin mục 3 trang 60
SGK thảo luận giải quyết các vấn đề sau:
- Tham gia vào tổ chức ASEAN Việt Nam có

ngôn ngữ là những thách thức đòi
hỏi có giải pháp vượt qua, góp
phần tăng cường hợp tác giữa các
nước trong khu vực.
5.Đánh giá:
- Làm bài tậpcâu hỏi số 1,2 trong sách giáo khoa
- Hướng dẫn HS chuẩn bị vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách.
6. Hoạt động nối tiếp:
Giaùo aùn ñòa lyù 8 HKII trang 6
Xem trước lược đồ hình 18.1 (hay 18.2) và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18.

Tuần :
Tiết :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 18: THỰC HÀNH
TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Lào hay Cam-pu-chia.
2.Kỹ năng:
- Tập hợp các tư kiệu, sử dụng để tìm hiểu địa lí một quốc gia.
- Trình bày kết qủa bằng văn bản.
II.TRỌNG TÂM:
Tập hợp các tư kiệu, sử dụng để tìm hiểu địa lí của Lào hay Cam-pu-chia.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ 18.1, 18.1, bản đồ Đông Nam Á.
- Tư liệu, phiếu học tập của trò: SGK.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)

_______________________________
- Cao nguyên gồm các cao nguyên nào (kể tên, độ cao bao nhiêu m? Phân bố ở
đâu? ___________________________
_______________________________
♦Miền đồng bằng:
Phân bố ở __________________lãnh thổ, có diện tích, hình dạng (rộng, hẹp)
__________________________
Nét chung địa hình :
- Từ đông sang tây theo đường vĩ tuyến 13
o
có đặc điểm__________________
- Từ bắc xuống nam theo đường kinh
tuyến 104
o
có đặc điểm ___________
_______________________________
♦Kết luận: địa hình có dạng lòng chảo núi và cao nguyên bao bọc miền đồng
bằng trung tâm.
2. Khí hậu - cảnh quan tự nhiên:
Có kiểu khí hậu_________________
Phần lớn cảnh quan tự nhiên là ____
_______________________________
.nguyên nhân hình thành là do___
___________________________ (chú ý sự phân bố địa hình và hướng gió)
3. Sông, hồ:
♦Sông: hệ thống sông chính chảy qua lãnh thổ là sông __________ _____có
chiều dài và mạng lưới ___________
_______________________________
♦Hồ lớn là____________ phân bố ở
_______________________________

_______________________________
GV dành 30 phút cho các nhóm thảo luận và hoàn thành bài viết theo hướng dẫn trên.
Hoạt động 2: Chỉ định đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc, Gv nhận xét và chốt ý.
5.Đánh giá :
6.Hoạt động nối tiếp:
Xem trước hình các câu hỏi kèm theo hình chuẩn bị cho tiết tổng kết đia lí tự nhiên các châu lục.
Giaùo aùn ñòa lyù 8 HKII trang 9
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

BÀI 19 : ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG CỦA NỘI, NGOẠI LỰC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức : Sau bài học, HS cần nắm:
- Bề mặt Trái Đất có hình dạng vô cùng phong phú với các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ, xen nhiều đồng bằng,
bồn địa rộng lớn.
- Những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội, ngoại lực đã tại nên sự đa dạng, phong phú đó.
2. Kỹ năng : Nhận xét hình, phân tích, giải thích các hiện tượng địa lý.
II.TRỌNG TÂM:
- Tên, vị trí của một số dãy núi, sơn nguyên và đồng bằng lớn.
- Nội lực - nguyên nhân của động đất, núi lửa và sự xuất hiện những dãy núi cao.
- Ngoại lực - tác động của các yếu tố tự nhiên (bào mòn, phá hủy và bồi tụ) tạo nên sự đa dạng của địa hình bề
mặt đất.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Chuẩn bị của thầy :
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Bản đồ các địa mảng trên thế giới
- Phiếu học tập đã phát ở tiết trước
2. Chuẩn bị của trò : (làm phiếu học tập)

câu trả lời, nhận xét và bổ sung.
GV: Lần lượt cho hs trình bày các câu hỏi
trong bài tập 1 của phiếu học tập.
HS: nhận xét, bổ sung.
GV: nhận xét, chốt (GV giải thích thêm trong
SGV trang 76)
Yêu cầu HS quan sát hình 19.3, 19.4, 19.5,
hãy cho biết nội dung hình?

Em có nhận
xét gì?
GV: cho HS trình bày, nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét, kết luận
- Vậy nội lực đã tác động lên bề mặt đất như
thế nào? Và kết quả của sự tác động đó sinh
ra hiện tượng gì?
(GV cho HS trình bày, 1 HS khác lên bảng
trình bày nội dung bằng bảng đã cho)
II. Tác động của ngoại lực lên bề mặt đất:
- Ngoài tác động của nội lực còn có sự tác
động của ngoại lực. Vậy ngoại lực tác động
như thế nào?
GV: cho HS thảo luận nhóm (1 nhóm 2 HS)
bài tập 2 trong phiếu học tập 19.2
GV: Sau đó HS trình bày (4 nhóm, mỗi nhóm
1 hình) Còn các nhóm còn lại thì nghe, nhận
xét, bổ sung phần trình bày của 4 tổ trên.
- GV giảng thêm: Tác động không ngừng của
nội lực, ngoại lực và các hiện tượng địa chất,
địa lý diễn ra không ngừng và trải qua thời

Cho đến ngày nay bề mặt đất vẫn còn
tiếp tục bị biến đổi.
5.Đánh giá : Củng cố từng phần
6.Hoạt động nối tiếp:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới và làm phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP BÀI 20
Giaùo aùn ñòa lyù 8 HKII trang 11
Phiếu 20.1 Quan sát hình 20.1 và hoàn thành bảng sau:
Châu lục Các đới Đặc điểm các đới
Phiếu 20.2 Quan sát hình 20.2; Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của 1 số địa điểm theo bảng sau:
Yếu tố a b c d
1. Nhiệt độ
- Cao nhất:
- Tháng:
- Thấp nhất:
- Tháng:
- Biên độ:
2. Lượng mưa
- Những tháng mưa nhiều:
- Những tháng mưa ít:
- Mưa nhiều vào mùa nào?
3. Kết luận
- Thuộc đới KH:
- Thuộc kiểu KH:
Phiếu 20. 3: Quan sát hình 20.3 và hoàn thành bảng sau:
Vĩ độ Tên gió Nguyên nhân hình thành
0
0
- 30

- Các đới khí hậu và các kiểu khí hậu.
- Phân tích biểu đồ khí hậu và mối quan hệ của các yếu tố khí hậu với vị trí địa lý và địa hình.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. Chuẩn bị của thầy :
- Các vành đai gió trên trái đất.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
2. Chuẩn bị của trò: làm phiếu học tập.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
Nội lực và ngoại lực tác động như thế nào đến bề mặt đất? Hậu quả của các tác động? Cho ví dụ cụ thể.
3.Giới thiệu bài mới (1’)
Các nơi trên bề mặt đất nhận lượng nhiệt mặt trời không giống nhau nên xuất hiện các đới khí hậu khác
nhau. Yếu tố địa hình; vị trí gần biển hoặc xa biển, đại dương đều có ảnh hưởng tới khí hậu từng vùng. Sự đa
dạng của khí hậu đã tạo nên sự phong phú của cảnh quan thiên nhiên.
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi chép Nội dung bổ sung
Hoạt động 1: hoạt động nhóm
GV: Cho HS thảo luận (1 nhóm có 2 HS)
GV: kẻ bảng sẳn giống như trong phiếu học
tập  yêu cầu các nhóm trình bày.
- Quan sát hình 20.1, cho biết mỗi châu lục
có những đới khí hậu nào? Đặc điểm của các
đới?
Mỗi nhóm trình bày 1 châu, các nhóm còn lại
nhận xét bổ sung.
GV: cho HS đọc câu 2 trang 70; sau đó cho
HS xác định vị trí của Oen-lin-tơn (Niu-Di-
Lân) giải thích vì sao lại đón năm mới vào
mùa hạ trong khi Trung Quốc đón năm mới

- GV nhận xét, kết luận: Vì sao khí hậu ở các
địa điểm lại không giống nhau? (do gần biển
hoặc xa biển)
- GV cho HS làm bài tập 4/71 (bài tập 3 của
phiếu học tập). Cho HS lên trình bày bảng GV
cũng chia nhóm (1 nhóm 2 HS)
- HS trình bày (mỗi nhóm trình bày 1 biểu đồ,
các nhóm còn lại nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận : nhiệt độ và lượng
mưa là 2 yếu tố đặc trưng cho 1 kiểu khí hậu.
(Dòng biển lạnh Canari, gió Tín Phong có
hướng Đông Bắc - Tây Nam từ Châu Á thổi
sang, do diện tích của khu vực này rộng lớn)
- GV nhận xét, kết luận:
- Nguyên nhân nào làm cho khí hậu trên trái
đất thay đổi?
- Khí hậu thay đổi vậy cảnh quan có thay đổi
hay không và thay đổi như thế nào?
- Cho HS thảo luận nhóm đề làm bài tập 4
trong phiếu học tập và sau đó lên bảng trình
bày. Mỗi nhóm phân tích 1 hình, các nhóm
còn lại nhận xét bổ sung.
- Sau đó GV nhận xét kết luận.
- Nguyên nhân làm cho các cảnh quan thay
đổi?
- Trên trái đất ngoài yếu tố cảnh quan, khí
hậu còn có nhiều yếu tố khác và chúng luôn
tác động mạnh mẽ lẫn nhau. Vậy chúng tác
động như thế nào? Ta làm bài 2/73 (GV kẻ
sẳn bảng sau đó cho HS lên làm.

- Mỗi kiểu khí hậu Trên Trái Đất
đều có các cảnh quan tương ứng.
- Các thành phần của mỗi cảnh
quan tự nhiên có mối quan hệ mật
thiết, tác động qua lại lẫn nhau.
Một yếu tố thay đổi sẽ kéo theo sự
thay đổi của các yếu tố khác dẫn
đến sự thay đổi của cảnh quan.
5.Đánh giá: Từng phần
6. Hoạt động nối tiếp:
- Học bài.
- Chuẩn bị bài mới (Bài 21)
PHIẾU HỌC TẬP BÀI 21
1. Quan sát hình 20.1 (a, b, c, d, đ) để trả lời các câu hỏi theo bảng sau:
Phân tích a b c d đ
- Tranh thể hiện ngành sản xuất nào? (trồng
trọt hay chăn nuôi)
- Nếu là trồng trọt thì trồng lại cây gì?
- Nếu là chăn nuôi thì chăn nuôi con gì?
- Loại cây đó (động vật đó) được trồng (chăn
nuôi) ở môi trường nào? Vì sao?
- Hình thức canh tác?
- Qui mô sản xuất? (lớn, nhỏ)
2. Quan sát hình 21.2, 21.3 trả lời câu hỏi theo bảng
Phân tích Hình 21.2 Hình 21.3
- Đây là ngành công nghiệp gì?
- Phục vụ cho ngành công nghiệp nào?
- Khai thác (phân bố) ở đâu?
- Thiết bị sử dụng như thế nào?
- Ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

Hoạt động 1: (15’)
GV: Cho HS thảo luận nhóm
- Sử dụng phiếu học tập cho HS phân tích tranh
có trong SGK theo dàn ý:
- Tranh thể hiện ngành sản xuất nào? (trồng trọt
hay chăn nuôi)
- Nếu trồng trọt thì trồng loại cây gì? Nếu chăn
nuôi thì chăn nuôi con gì?
- Loại cây đó (động vật đó) được trồng trọt (chăn
nuôi) ở môi trường nào? Vì sao?
- Hình thức canh tác ra sao?
- Qui mô sản xuất như thế nào? (lớn / nhỏ)
Lưu ý: Mỗi nhóm phân tích 1 tranh
- GV: Giới thiệu thêm tranh: chăn nuôi (bò, lợn),
trồng trọt (cao su, cà phê)  phân tích tranh theo
dàn ý đã cho.
- Rút kết luận: Hoạt động sản xuất nông nghiệp
của con người diễn ra như thế nào?
I. Hoạt động nông nghiệp với môi
trường địa lí:
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở
trên Trái Đất rất phong phú, đa dạng
nhiều ngành, khắp nơi trên bề mặt
Trái Đất.
- Hoạt động nông nghiệp hiện nay đã
tác động làm cảnh quan thiên nhiên
của các Châu lục bị biến đổi thể hiện
qua sự phân bố lại hệ thống thảm
thực vật
tự nhiên bằng thảm thực vật cây

Lưu ý: Đối với các lớp có HS yếu không phân
tích được thì GV có thể gợi mở thêm bằng các
câu hỏi:
 Đây là ngành công nghiệp gì?
 Phục vụ cho ngành công nghiệp nào?
 Khai thác (phân bố) ở đâu?
 Thiết bị sử dụng như thế nào?
Có làm ảnh hưởng đến môi trường hay không?
Ảnh hưởng như thế nào?
- Từ đó GV giải thích mối quan hệ giữa 2 tranh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 21.4 và cho biết:
 Nơi khai thác dầu nhiều nhất?
 Nơi tiêu thụ dầu nhiều nhất?
- Vị trí giữa 2 nơi này gần hay xa nhau? Và việc
vận chuyển dầu bằng cách nào?
- Trong quá trình vận chuyển thì ảnh hưởng như
thế nào đến môi trường?
- Từ việc khai thác, tiêu thụ đến việc vận chuyển
dầu mỏ đã dẫn đến những mặt tích cực, tiêu cực
gì cho toàn cầu?
Liên hệ: Việt Nam giá dầu, xăng tăng lên.

Qua 3 hình trên, hãy nhận xét những tác động
của 1 số hoạt động công nghiệp đối với môi
II. Hoạt động công nghiệp với môi
trường địa lí:
- Hoạt động công nghiệp cùng với sự
phát triển của khoa học và kĩ thuật đã
diễn ra phong phú và đa dạng.
- Hoạt động công nghiệp gây biến

Tuần :
Tiết :
Ngày soạn:
Ngày dạy:
PHẦN 2: ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Bài: 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức :
- Nắm được vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và toàn thế giới.
- Hiểu được một cách khái quát, hoàn cảnh kinh tế, chính trị, hoàn cảnh hiện nay của nước ta.
2. Kỹ năng:
- Biết được nội dung, phương pháp chung học tập địa lý Việt Nam.
- Nâng cao lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
II.TRỌNG TÂM:
- Việt Nam trên bản đồ thế giới.
- Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Bản đồ các nước trên thế giới.
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?
- Hoạt động cong nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
Những bài học địa lý Việt Nam mang đến cho các em những hiểu biết cơ bản, hiện đại và cần thiết về thiên
nhiên và con người Việt Nam, về sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của nước ta.
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi Nội dung bổ sung

liền, các hải đảo, vùng biển và vùng
trời rộng lớn.
II. Việt Nam trên con đường xây
dựng và phát triển:
- Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của
(có sự chuyển đổi cơ cấu trong kinh tế của nước ta
sau 10 năm)
+ Nguyên nhân?
(HS có thể đọc kênh chữ để tìm ra nguyên nhân)
Liên hệ: Hóc Môn có những đổi mới, tiến bộ gì về
kinh tế, xã hội?
- Cho HS đọc đoạn văn "Mục tiêu tổng quát……
theo hướng hiện đại và trả lời câu hỏi 1.
+ Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10 năm
2001 - 2010 của nước ta là gì?
Hoạt động 3: Học địa lý Việt Nam như -thế nào?
- Cho HS đọc phần kênh chữ ở mục 3 SGK trang
80 để trả lời câu hỏi :
+ Để học tốt môn địa lý Việt Nam, các em cần
làm gì?
HS tự rút ra câu trả lời.
Đảng Cộng Sản Việt Nam đất nước
ta đang có những đổi mới to lớn và
sâu sắc.
- Vượt qua những khó khăn do chiến
tranh để lại và nề nếp sản xuất cũ
kém hiệu quả, nhân dân ta đang tích
cực xây dựng nền kinh tế xã hội theo
con đường kinh tế thị trường, định
hướng xã hội chủ nghĩa. Phấn đấu

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á.
- Bản đồ các khu vực giờ trên thế giới.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Dựa vào bản đồ các nước trong Đông Nam Á, hãy cho biết:
+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào?
+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?
- Trình bày đặc điểm Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển.
3.Giới thiệu bài mới (1’)
Vị trí, hình dạng, kich thước lãnh thổ là những yếu tố địa lý góp phần hình thành nên đặc điểm chung của
thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế và xã hội ở nước ta.
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi Nội dung bổ sung
a. Phần đất liền:
HS tự làm việc cá nhân, quan sát hình 23.2 và bảng
23.2.
- Em hãy tìm trên hình các điểm cực Bắc, Nam,
Đông, Tây của phần đất liền nước ta và cho biết
tọa độ của chúng.
- Qua bảng 23.3, em hãy tính:
+ Từ Bắc vào Nam, phần đất liền của nước ta
kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nằm trong đới khí hậu
nào?
+ Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta mở
rộng bao nhiêu kinh độ?
- Cho HS quan sát bản đồ các khu vực giờ trên thế
giới.
- Lãnh thổ Việt Nam mằm ở múi giờ thứ mấy theo

phong phú, đẹp đẽ nhưng cũng
gặp không ít khó khăn, thử thách,
- Cho học sinh đọc phần kênh chữ SGK phần c
trang 84.
- Cho học sinh thảo luận về ý nghĩa cơ bản của vị
trí địa lý về tự nhiên của Việt Nam.
+ Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lý có
ảnh hưởng gì đến môi trường tự nhiên của nước
ta? Cho ví dụ?
- Sau khi HS nêu ý kiến trả lời thảo luận, GV kết
luận.
Hoạt động 2: Đặc điểm lãnh thổ
- Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, em có nhận
xét gì về đặc điểm lãnh thổ Việt Nam?
- Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng gì
đến các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông
vận tải ở nước ta?
HS làm việc cá nhân:
- Dựa vào bản đồ tự nhiên của Việt Nam, hãy cho
biết:
+ Giới hạn phía Đông và Đông Nam của Việt
Nam giáp ? (biển Đông).
+ Tên đảo lớn nhất của nước ta? thuộc tỉnh nào?
+ Vịnh biển đẹp nhất của nước ta là vịnh nào?
+ Nêu tên quần đảo xa nhất thuộc nước ta?
Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?
+ Nêu giá trị về kinh tế và an ninh quốc phòng
của biển Đông?
thiên tai do tính chất không ổn
định của gió mùa đem lại (bão


I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức :
- Nắm được đặc điểm tự nhiên của Biển Đông.
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường biển Việt Nam.
- Củng cố và nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam.
2. Kỹ năng :
Nhận biết, đọc lược đồ.
3. Thái độ :
Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ , xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp
II.TRỌNG TÂM:
- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam.
-Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. GV chuẩn bị :
- Bản đồ biển Đông hoặc khu vực Đông Nam Á.
- Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp vùng biển Việt Nam.
- Cảnh biển bị ô nhiểm ( nếu có)
2. Học sinh chuẩn bị: phiếu học tập 24.1.
Đặc điểm Chế độ gió Chế độ nhiệt Dòng biển
Tháng 1 (mùa đông )
Tháng 7 (mùa hạ)
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Trình bày đặc điểm và giới hạn lãnh thổ Việt Nam? Xác định các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của phần đất
liền nước Tây Âu.
- Trình bày đặc điểm lãnh thổ? Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

2
, tương đối kín thể hiện rõ tính
chất nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á:
nhiệt độ nước biển nóng quanh năm
và có sự thay đổi theo mùa gió, nhiệt
độ nước biển lạnh dần từ Nam ra Bắc
vào thời gian mùa đông do chịu ảnh
hưởng gió Đông Bắc.
- Lượng mưa nhiều, có dòng biển
sung kiến thức vào phiếu học tập 24.1.Sau đó trả
lời các vấn đề sau:
- Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng
mặt là bao nhiêu? Nhiệt độ thay đổi như thế nào
trong 1 năm, giải thích.
- Hướng chảy các dòng biển theo mùa trùng hợp
với các hướng gió nào?
- Cho biết chế độ tiều và độ mặn của biển.
GV chốt ý: Các đặc điểm của biển Việt Nam
mang tính chất của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Hoạt động 3: hoạt động cá nhân .
Yêu cầu dựa vào thông tin trong mục 2 trang 90
sách giaó khoa,hình 24.6 và liên hệ với thực tiển
cuộc sống trả lời các vấn đề sau:
- Vùng biển nước ta so với diện tích lục địa thì có
kích thước như thế nào?
- Kể tên một số tài nguyên biển mà em biết, chúng
là cơ sở cho những ngành kinh tế nào?
- Kể những hình thức ô nhiễm môi trường biển
mà em biết? Cho biết tác hại của ô nhiễm biển.
GV chốt ý:

1. Kiến thức : hs nhận biết:
- Lãnh thổ Việt Nam có một quá trình phát triển lâu dài và phức tạp Tiền Cambri tới nay.
- Cảnh quan thiên nhiên nước ta là hệ qủa lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài.
2. Kỹ năng: Đọc và phân tích lược đồ, sơ đồ.
3. Thái độ : Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển quê hương giàu đẹp.
II.TRỌNG TÂM:
- Nhận biết: Lãnh thổ Việt Nam có lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp từ thời tiền Cambri
- Thông hiểu: Cảnh quan tự nhiên nước ta hiện nay là kết qủa của quá trỉnh phát triển địa chất lâu dài.
III.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1. GV chuẩn bị : Lược đồ hình 25.1
2. Học sinh chuẩn bị: Tư liệu sách giaó khoa , phiếu học tập 25.1
Giai đọan tiền Cambri Giai đọan Cổ kiến tạo Giai đoạn tân kiến tạo
Thời gian
Đặc điểm địa chất, sinh
vật, vận động kiến tạo
địa hình
Ảnh hưởng đến sự thay
đổi địa hình, hình thành
khoáng sản
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI MỚI:
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (6’)
- Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm?
- Biển đem lại những thuận lợi gì cho hoạt động kinh tế nước ta?
3.Giới thiệu bài mới (1’)
4.Tiến trình tổ chức bài mới:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bài ghi Nội dung bổ sung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status