A. PHẦN MỞ ĐẦU:
“Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Nguyễn Tất Thành thị trấn Sa
Thầy giai đoạn 2010- 2015, tầm nhìn đến năm 2020”, nhằm xác định rõ định
hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và
phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt
động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
nhà trường.
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của trường trung học
cơ sở Nguyễn Tất Thành thị trấn Sa Thầy là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong
việc thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ thị trấn, Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Sa Thầy góp
phần đưa sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thị trấn Sa Thầy phát triển theo kịp yêu
cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước; hội nhập với các nước khu
vực và thế giới.
B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
Tên đơn vị:
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TẤT THÀNH THỊ TRẤN SA THẦY
HUYỆN SA THẦY - TỈNH KON TUM
Địa điểm trụ sở chính: Thôn 1, Thị Trấn Sa Thầy - Sa Thầy - Kon Tum.
Điện thoại: 0603.821.123; 0603.821.888
Quá trình thành lập:
Nhà trường được thành lập theo Quyết định số 81/QĐ-TCCB ngày 22 tháng
07 năm 1997 (quyết định về việc đổi tên trường Phổ thông Trung học Sa Thầy
thành trường Phổ thông Trung học Cơ sở Thị trấn Sa Thầy). Năm 2008 được đổi
1
tên thành trường THCS Nguyễn Tất Thành thị trấn Sa Thầy (theo Quyết định số
1924/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2008 của UBND huyện Sa Thầy).
Cơ cấu tổ chức, chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên:
Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường gồm: 54 đồng chí,
trong đó:
Các tổ chuyên môn nhà trường giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động
giáo dục của nhà trường. Thực hiện tốt công tác giảng dạy, tham mưu Ban giám
hiệu nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ các năm học được nhà trường giao
cho. Các tổ chuyên môn nhà trường liên tục vinh dự được đón nhận danh hiệu tổ
lao động tiến tiến xuất sắc trong nhiều năm liền (từ năm 1997 đến nay).
Chất lượng giáo viên:
Năm học 2009-2010, tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp đạt: 82,2%, trong đó
nhiều giáo viên luôn đạt giải cao trong các kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện (đạt
3 giải nhất, 5 giải nhì, 5 giải ba trên tổng số 16 giáo viên dự thi), cấp tỉnh (1 giải
nhì, 2 giải ba, 3 giải khuyến khích trên tổng số 7 giáo viên dự thi)
3. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ:
Thuận lợi:
Được sự quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ thường xuyên của lãnh đạo Uỷ ban nhân
dân huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân thị trấn. Sự phối hợp giữa nhà trường với các Ban ngành đoàn thể của địa
phương.
Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác, yêu
nghề mến trẻ. Đa số có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, được biên chế đầy đủ ở
các bộ môn.
Chính quyền địa phương và nhân dân có nhiều quan tâm đến việc học hành
của con em, đây là lực lượng chính để nâng cao chất lượng giáo dục và công tác xã
hội hoá giáo dục.
Khó khăn:
3
Số lượng học sinh đông, địa bàn rộng, một bộ phận nhân dân chưa ý thức
được trách nhiệm của gia đình đối với việc học của con em.
Đạo đức của một số học sinh chưa ngoan như thường xuyên vắng học ảnh
hưởng đến chất lượng dạy và học.
Tỷ lệ duy trì sĩ số hàng ngày trong thời gian mùa vụ, dịp Lễ Tết gặp nhiều
khó khăn đối với học sinh Dân tộc thiểu số ở 3 làng. Điều kiện kinh tế một số gia
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học
sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo
dục trong phạm vi cộng đồng. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt
động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động
giáo dục.
Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của
Nhà nước. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ
quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục. Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
Trong những năm học qua nhà trường luôn cố gắng thực hiện tốt, hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ theo quy định của ngành, của địa phương giao cho cụ thể:
Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường 100% có phẩm chất chính trị
tốt. Nội bộ nhà trường đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
Tích cực hưởng ứng và thực hiện hoàn thành xuất sắc các cuộc vận động, các
phong trào thi đua của Trung ương, của ngành, của địa phương như cuộc vận động
“Hai không”, mô hình “4P”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo
đức tự học và sáng tạo”, Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực”. Thực hiện đúng tiến độ GDPCTHCS.
5
Luôn bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tốt công tác
tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên
trong tập thể.
1. Kết quả chất lượng giáo viên, học sinh:
a. Giáo viên:
Năm học 2009 - 2010, số giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp trường
đạt 12/17 đồng chí (70,6%); thi giáo viên giỏi làm và sử dụng đồ dùng giỏi cấp
huyện đạt 7/7 đồng chí tham gia dự thi (đạt 100%), so với năm học trước tăng 20%.
Thực hiện tốt công tác phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân
trong hoạt động giáo dục.
c. Các thành tích nổi bật nhà trường:
Năm học 2005-2006, UBND tỉnh tặng Bằng khen (Số 345/QĐ-CT ngày 15
tháng 08 năm 2006, Quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum)
Năm học 2006-2007, BGD&ĐT tặng Bằng khen (Số 4196/QĐ-BGD&ĐT
ngày 13 tháng 08 năm 2007, Quyết định của Bộ trưởng BGD&ĐT).
Năm học 2007-2008, UBND tỉnh tặng Bằng khen (Số 127/QĐ-CT ngày 12
tháng 12 năm 2008, Quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum)
Năm học 2008-2009, liên tục được UBND tỉnh tặng Bằng khen (Số 336/QĐ-
CT ngày 01 tháng 09 năm 2009, Quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum).
Tháng 10 năm 2010, Ủy ban nhân dân Tỉnh công nhận danh hiệu trường đạt
Chuẩn quốc gia. (QĐ số 1049/QĐ-UBND, ngày 7 tháng 10 năm 2010).
Tháng 10 năm 2010, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo khen tặng tập thể có
thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực”.
2. Biện pháp tổ chức thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích.
a. Biện pháp tổ chức:
* Công tác tổ chức quản lý của Ban giám hiệu: Có tầm nhìn khoa học, sáng
tạo. Xây dựng kế hoạch có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai
7
kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ,
giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
* Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu
nghề, gắn bó với nhà trường, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được
yêu cầu đổi mới giáo dục.
Nhà trường thực hiện tốt công tác tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo,
cấp ủy chính quyền địa phương trong công tác giáo dục.
Hoàn thành xuất sắc phong trào “Tiếng kẻng học tập”, Khoán chất lượng,
khoán vận động học sinh, khoán duy trì sĩ số”.
lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.
Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên,
chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng
của một số giáo viên.
b. Đội ngũ giáo viên, nhân viên:
Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy
hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn còn
hạn chế, không tự học, bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp chưa cao.
Số giáo viên chưa đạt chuẩn 1 đồng chí (0,2%).
c. Chất lượng học sinh:
Học sinh có học lực trung bình yếu chiếm tỉ lệ 32,7%, ý thức học tập, rèn
luyện, phấn đấu chưa tốt.
Một bộ phận học sinh còn lười học, số học sinh dân tộc thiểu số ở ba làng
(KLeng, Kà đừ, làng Chốt) chiếm tỉ lệ cao (1/3 tổng số học sinh toàn trường) nên
ảnh hưởng lớn đến chất lượng.
d. Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học, phòng học bộ môn
chưa có trang thiết bị, đồ dùng học tập, thiết bị dạy học, bàn ghế chất lượng thấp,
phòng làm việc của các đoàn thể, nhà tập đa năng, sân tập, phòng Truyền thống...
còn thiếu.
9
e. Nguyên nhân của những yếu kém
Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa thực sự được quán triệt
đúng mức ở các cấp quản lý và chỉ đạo giáo dục.
Trong nhiều năm qua Đảng ta đã luôn luôn nhấn mạnh quan điểm “Giáo dục
và đào tạo cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá
trình phát triển”. Tuy nhiên trong thực tiễn, quan điểm này chưa được cụ thể hóa để
hiểu một cách đầy đủ và triển khai một cách thực sự hiệu quả ở mọi lĩnh vực. Việc
nhận thức của nhân dân chưa đầy đủ về vai trò của giáo dục, chưa thấy hết trách
nhiệm đối với giáo dục nên chưa dành ưu tiên thỏa đáng tạo điều kiện phát triển
giáo dục trong đó đáng chú ý là công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn.
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên cần phải đáp
ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Công tác Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ,
khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên ngày càng được hoàn thiện
Một bộ phận nhân dân còn ỷ lại, trông chờ vào nhà nước, tư tưởng bao cấp
vẫn còn nặng nề, một số thờ ơ với việc giáo dục con em, một số gia đình bất lực
trong công tác giáo dục con cái…
Môi trường xung quanh tác động lớn đến học tập cũng như đạo đức học sinh.
Kết quả đào tạo cung cấp nguồn cho các lớp Trung học phổ thông trên địa
bàn huyện và các trường Trung học phổ thông Kon Tum, Trung học phổ thông
chuyên Kon Tum...yêu cầu chất lượng đầu vào cao.
Nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn.
4. Xác định các vấn đề ưu tiên.
Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh; tập trung rèn luyện kỹ năng
sống cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ( chú trọng đẩy mạnh
việc nâng cao chất lượng học sinh khá, giỏi; giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém. Đầu tư
nâng cao chất lượng học sinh Dân tộc thiểu số,...).
11
Tập trung cải tiến phương pháp dạy học; xây dựng cơ sở vật chất trang thiết
bị phục vụ tối ưu cho công tác dạy và học.
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên
đảm bảo có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức,
có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó
Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy – học và công tác quản lý, đánh giá
học sinh...
Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác
quản lý, giảng dạy (chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đánh giá giáo
viên theo tuần, khoán chất lượng, khoán vận động học sinh và khoán duy trì sĩ số).
IV. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ.