Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Cường Tâm - Pdf 82

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH THỊ THU LINH

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI CƯỜNG TÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐINH THỊ THU LINH

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI CƯỜNG TÂM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ HOÀNG NGÂN

THÁI NGUYÊN - 2018



có những góp ý về những thiếu sót của Luận văn này, giúp Luận văn càng
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Cường Tâm đã cung cấp thông tin,
tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn. Đặc biệt một lần nữa
cảm ơn đến những cán bộ công nhân viên đã dành chút ít thời gian để thực
hiện Phiếu điều tra, và từ đây tơi có được dữ liệu để phân tích, đánh giá.
Tơi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tơi
thực hiện luận văn này.
Trân trọng!


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................... 5
1.1.



2.3.1. Năng lực tài chính của doanh nghiệp.................................................. 34
2.3.2. Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp .................................................... 37
2.3.3. Đánh giá năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp .................................... 38
2.3.4. Đánh giá uy tín kinh nghiệm của doanh nghiệp ................................. 38
2.3.5. Đánh giá về giá ................................................................................... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG
TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI CƯỜNG TÂM ......... 40
3.1.

Khái quát chung về Công ty TNHH Xây Dựng và thương Mại
Cường Tâm ......................................................................................... 40

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây Dựng
và thương Mại Cường Tâm................................................................. 40
3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xây Dựng và
thương Mại Cường Tâm ..................................................................... 42
3.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty TNHH Xây dựng
và Thương mại Cường Tâm ................................................................ 45
3.2.

Thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Cường Tâm..................................................................... 47

3.2.1. Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Cường Tâm..................................................................... 47
3.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
Xây dựng và Thương mại Cường Tâm theo Michael Porter .................. 69
3.3.


4.2.5. Chủ động nguồn nguyên vật liệu ........................................................ 98
4.3.

Kiến nghị đối với các bên liên quan ................................................. 101

4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ............................................................ 101
4.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam ...... 102
KẾT LUẬN .................................................................................................. 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 104
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 106


vi
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

NGUYÊN NGHĨA

CLSP

Chất lượng sản phẩm

CSH

Chủ sở hữu

DNVN

Doanh nghiệp Việt Nam


Tỷ suất thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở

ROS

hữu nhuận trên doanh thu
Lợi

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

VPKD

Văn phòng kinh doanh


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng trong nghiên cứu ....... 33

Bảng 3.1.

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015-2017 .... 45

Bảng 3.2.

Tình hình nhân lực của Cơng ty TNHH Cường Tâm ................. 48


Bảng 3.12. Thị phần của Công ty và một số đối thủ cạnh tranh ................... 67
Bảng 3.13. Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm của khách hàng ............. 68
Bảng 3.14. Phân tích sơ lược về ba đối thủ ................................................... 77
Bảng 3.15. So sánh năng lực tài chính của các cơng ty năm 2017 ............... 78
Bảng 3.16. Một số nhà cung ứng vật liệu chính của cơng ty ........................ 80


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cơng ty TNHH xây dựng ................... 42
Hình 3.2. So sánh ROE của Công ty Cường Tâm với một số đối thủ .......... 62
Hình 3.3. So sánh ROS của Công ty Cường Tâm với một số đối thủ .......... 63


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đóng vai trị vơ cùng quan
trọng và được coi là động lực của sự phát triển đối với mỗi cơng ty, doanh
nghiệp nói riêng và của nền kinh tế thê giới nói chung. Nó góp phần xóa bỏ
những độc quyền, bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh.
Kết quả của quá trình cạnh tranh sẽ quyết định công ty, doanh nghiệp
nào tiếp tục tồn tại và phát triển cịn cơng ty, doanh nghiệp nào sẽ bị phá sản,
giải thể hoặc sát nhập với các cơng ty khác làm ăn có hiệu quả hớn. Do đó,
vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của cơng ty, doanh nghiệp đã trở thành
một vấn đề quan trọng mà bất cứ công ty, doanh nghiệp nào cũng phải quan
tâm, toan tính từng bước đi cụ thể và vững chắc.
Khác với các lĩnh vực khác, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây
dựng diễn ra gay gắt chủ yếu thông qua hình thức đấu thầu do các chủ đầu tư
tổ chức. Những năm gần đây, đã xuất hiện nhiều dự án xây dựng có qui mơ

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và
Thương mại Cường Tâm, nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh của công ty đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Cường Tâm, qua đó giúp cho
Cơng ty phát triển bền vững hơn trong tương lai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của

doanh nghiệp.
-

Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây

dựng và Thương mại Cường Tâm.
-

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công

ty TNHH Xây dựng và Thương mại Cường Tâm.


3
-

Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty

TNHH Xây dựng và Thương mại Cường Tâm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

dựng và Thương mại Cường Tâm, giúp cho DN phát triển bền vững hơn
trong tương lai.

Luận văn nghiên cứu khá tồn diện và có hệ thống, những

giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
Xây dựng và Thương mại Cường Tâm, có ý nghĩa thiết thực cho tại Cơng ty
TNHH Xây dựng và Thương mại Cường Tâm và đối với các cơng ty xây
dựng khác có điều kiện tương tự.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo
luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây
dựng và Thương mại Cường Tâm.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
Xây dựng và Thương mại Cường Tâm.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát về cạnh tranh
1.1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ cạnh tranh xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XVIII, xuất phát từ
“tự do kinh tế” mà Adam Smith đã phát hiện. Nhờ cạnh tranh mà xã hội loài
người ngày càng phát triển về mọi mặt. Cạnh tranh kích thích lịng tự hào, ý

tiêu thụ hàng hóa.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1): “Cạnh tranh (trong kinh
doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các
thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ
cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”.
Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn
kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng: Cạnh tranh (Competition) là sự
kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng
hoặc thị trường. Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh
hoàn hảo (Perfect Competition).
Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau bên trên, tác giả
có thể rút ra khái niệm chung về cạnh tranh ở phạm vi doanh nghiệp như sau:
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những các tổ chức, cá nhân có chức
năng như nhau thơng qua các hành động, nỗ lực và các biện pháp để giành
phần thắng trong cuộc đua, để thỏa mãn các mục tiêu của mình. Các mục
tiêu này có thể là thị phần, lợi nhuận, hiệu quả, an toàn, thương hiệu của
doanh nghiệp đạt được thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán sản phẩm
của doanh nghiệp.
Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường, nó
chịu nhiều chi phối của quan hệ sản xuất giữ vị trí thống trị trong xã hội, nó


7
có quan hệ hữu cơ với các quy luật kinh tế khác như quy luật giá trị, quy luật
lưu thông tiền tệ, quy luật cung cầu,... đây là một đặc trưng gắn với bản chất
của cạnh tranh.
Cạnh tranh cũng luôn tồn tại hai mặt của một vấn đề đó là mặt tích cực
và mặt tiêu cực. Ở khía cạnh tích cực, cạnh tranh là nhân tố quan trọng góp
phần phân bổ các nguồn lực có hạn của xã hội một cách hợp lý, trên cơ sở đó
giúp nền kinh tế tạo lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và hoạt động có hiệu quả.

+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch
vụ. Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển.
+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong các ngành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất.
Trong quá trình này có sự phân bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các
ngành, kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình qn.
- Căn cứ vào tính chất cạnh tranh, cạnh tranh được phân thành 3 loại:
+ Cạnh tranh hồn hảo (Perfect Cometition): Là hình thức cạnh tranh
giữa nhiều người bán trên thị trường trong đó khơng người nào có đủ ưu thế
khống chế giá cả trên thị trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua
xem là đồng thức, tức là không khác nhau về quy cách, phẩm chất mẫu mã.
Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách
giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với
các đối thủ cạnh tranh.
+ Cạnh tranh khơng hồn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức
cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm khơng đồng nhất với nhau.
Mỗi sản phẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành
được ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán
như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình
cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay.


9
+ Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường
chỉ có một hoặc một số ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá
cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không
phụ thuộc vào quan hệ cung cầu.
1.1.1.3. Ý nghĩa của cạnh tranh
Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa. Cạnh tranh

1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của
doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi
hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao.
Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên tại Mỹ vào đầu
những năm 1990. Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng
cạnh tranh có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và
giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh
đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng
đảm bảo thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”. Năm 1998, Bộ
thương mại và công nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đối với doanh nghiệp,
năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá
cả và vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng
với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác”.
Theo quan điểm Tân cổ điển, năng lực cạnh tranh của một sản phẩm
được thể hiện qua lợi thế so sánh và chi phí sản xuất kinh doanh và năng suất
lao động.
Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức
Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản
xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều
kiện cạnh tranh quốc tế. Theo Micheal Porter (1990), năng lực lao động là


11
thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, các quan niệm này
chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là
khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của

nghiệp trong quá trình tồn tại và phát triển của mình. Đặc biệt, trong thời kỳ
Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), để nâng cao
năng lực cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải hiểu rõ các yêu cầu của WTO
đối với ngành sản xuất kinh doanh của đơn vị, để từ đó thơng qua phương
pháp so sánh trực tiếp các yếu tố để đánh giá được hiện trạng của doanh
nghiệp đồng thời đề ra các giải pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh đối với của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trị rất quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa góp phần nâng cao uy tín và vị thế của
doanh nghiệp vừa phát huy và khai thác tiềm năng làm tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Thứ nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh góp phần nâng cao uy tín và vị
thế của doanh nghiệp. Cạnh tranh sẽ tạo ra môi trường kinh doanh và những
điều kiện thuận lợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng, giúp người tiêu dùng tin
tưởng về giá trị thực của hàng hóa. Thơng qua các hình thức quảng cao, xúc
tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín và vị thế của doanh nghiệp sẽ được
nâng cao.
Thứ hai, nâng cao năng lực cạnh tranh làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. Mục đích cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh
tại doanh nghiệp được xem như là một chiến lược khơng thể thiếu trong
định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu của
doanh nghiệp.


13
Như vậy, có thể thấy rằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp là vô cùng quan trọng, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của

Xúc tiến thương mại là các hoạt động nhằm tìm kiếm và thúc đẩy cơ
hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại. Nội dung của xúc
tiến bán hàng được xác định bao gồm các nội dung chủ yếu: quảng cáo bán
hàng, khuyến mại, tham gia hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp và quan hệ
công chúng.
Hiện nay, xúc tiến bán hàng là hoạt đông không thể thiếu được trong
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong lĩnh vực kinh doanh
thương mại, xúc tiến bán hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội phát
triển các mối quan hệ thương mại với các bạn hàng trong và ngoài nước.
Xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trường
và tăng tính cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp trên thị
trường. Hoạt động này cũng góp phần kích thích lực lượng bán hàng của
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả bán hàng.
Vì vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh cạnh tranh, nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, một vấn đề quan trọng mang tính quyết định
đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải tổ
chức tốt xúc tiến bán hàng.
- Thị phần
Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm
lĩnh. Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp so với
tổng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường. Để giành giật mục tiêu thị phần trước
đối thủ, doanh nghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức
giảm giá cần thiết, nhất là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới.
Thị phần là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ thành công của
doanh nghiệp. Một thương hiệu dẫn đầu về thị phần có rất nhiều lợi ích chứ
khơng chỉ đơn thuần là doanh số cao. Chẳng hạn, sản phẩm của doanh nghiệp


15
sẽ được kênh phân phối mua dự trữ nhiều hơn, tỉ lệ chiết khấu cho kênh bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status