TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG KHỐI 12 NĂM HỌC 2009 - 2010
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (4 điểm) Vị trí địa lí của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hình thành các
đặc điểm tự nhiên Việt Nam. Anh (Chị) hãy:
a. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí – lãnh thổ của nước ta.
b. Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí -
lãnh thổ quy định.
Câu 2 (6 điểm)
a. Trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa khí hậu nước ta.
b. Cho bảng số liệu sau:
Chế độ nhiệt ở một số địa điểm ở nước ta
Địa điểm
Vĩ độ
địa lí
Nhiệt độ
trung
bình năm
(
0
C)
Nhiệt độ
trung
bình
tháng I
(
0
C)
24’B 25,1 19,7 29,4 9,7 32,5 9161
TP. Hồ Chí Minh 10
0
47’B 27,1 25,7 28,9 3,2 26,2 9818
Hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi chế độ nhiệt của nước ta theo hướng bắc - nam
qua bảng số liệu trên.
Câu 3 (6 điểm) Cho bảng số liệu sau
Tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng ở nước ta qua các năm
(Đơn vị: triệu ha )
Năm 1943 1976 1983 1995 1999 2003 2008
Rừng tự nhiên 14,3 11,0 6,8 8,3 9,4 10,0 10,3
Rừng trồng 0 0,1 0,4 1,0 1,5 2,1 2,8
Tổng diện tích rừng 14,3 11,1 7,2 9,3 10,9 12,1 13,1
Giả sử tổng diện tích đất tự nhiên nước ta là 33,1 triệu ha và không thay đổi từ năm
1943 đến năm 2008. Anh (Chị) hãy:
a. Tính độ che phủ rừng của nước ta qua các năm.
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tốt nhất sự biến động về diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng và
độ che phủ rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2008.
c. Nêu nhận xét và giải thích về sự biến động diện tích các loại rừng và độ che phủ rừng
trong thời gian nói trên.
Câu 4 (4 điểm)
a. Trình bày hệ quả của các giai đoạn hình thành lãnh thổ đối với sự phát triển của tự
nhiên Việt Nam.
b. Đặc điểm địa hình của miền tự nhiên Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tác động gì tới đặc
điểm sông ngòi nước ta?
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
Đề gồm 1 trang, Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm HNT
Câ
u
Ý Nội dung Điể
+ Diện tích đất liền và các hải đảo: 331.212 km
2
(Niên giám thông kê 2006) Biên
giới: chiều dài đường biên giới với Trung Quốc (hơn 1400km), với Lào (gần
2100km), với Campuchia (hơn 1100km), bờ biển: 3260km.
+ Hệ thống đảo và quần đảo: nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có quần
đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa)
- Vùng biển:
+ Diện tích hơn 1 triệu km
2
. Bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn về độ cao
bao trùm lên trên lãnh thổ Việt Nam trên đất liền được xác định bởi đường biên
giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b Vị trí địa lí quy định các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam, trong đó có
“tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa”:
2,0
- Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần và cảnh
quan thiên nhiên Việt Nam.
- Nằm rìa bán đảo Trung Ấn, giáp biển Đông – quy định tính chất bán đảo của thiên
nhiên Việt Nam.
600 – 700m vành đai khí hậu cận nhiệt đới trên núi; trên 2400 – 2600m vành đai khí
hậu núi cao.
+ Phân hóa theo hướng sườn: sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
♦ Hoạt động gió mùa:
Có 2 loại gió mùa hoạt động luân phiên quanh năm trên lãnh thổ nước ta: gió mùa
đông và gió mùa mùa hạ.
- Gió mùa đông:
+ Gió mùa đông bắc hoạt động từ vĩ tuyến 16
0
B trở ra Bắc.
+ Gió tín phong ở phía Nam (xuất phát từ trung tâm cao áp trên biển Thái Bình
Dương – Tm, thổi về xích đạo).
- Gió mùa mùa hạ:
+ Gió mùa tây nam và gió mùa đông nam.
- Sự luân phiên của các khối khí theo mùa và các hướng khác nhau tạo nên tính phân
mùa của khí hậu.
0,25
0,25
0,25
0, 5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi chế độ nhiệt của nước ta theo hướng bắc –
nam qua một số địa điểm: Lạng Sơn, Huế, TP. Hồ Chí Minh
3,0
♦ Nhận xét:
(%)
Trong đó: - ĐCPR: độ che phủ rừng
- S
R
: Tổng diện tích rừng
- S
TN
: Tổng diện tích đất tự nhiên
Năm 1943 1976 1983 1995 1999 2003 2008
Độ che phủ rừng (%) 43,2 33,5 21,8 28,1 32,9 36,5 39,6
1,0
b Vẽ biểu đồ 2,5
Theo yêu cầu của bài ra và bảng số liệu vẽ biểu đồ kết hợp là thích hợp nhất. Ta có
biểu đồ sau:
Biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng và độ che
phủ rừng của nước ta từ năm 1943 - 2008
(Trường hợp sai khoảng cách năm, thiếu chú giải, tên biểu đồ, số liệu trên biểu đồ.
Mối ý trừ 0,5 điểm)
2,5
c Nêu nhận xét và giải thích 2,5
3
♦ Nhận xét:
- Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha (1943) xuống 7,2 triệu ha (năm 1983), sau
đó tăng lên và năm 2008 đạt 13,1 triệu ha.
- Diện tích rừng tự nhiên giảm nhanh từ 14,3 triệu ha (năm 1943) còn 6,8 triệu ha
(năm 1983), sau đó tăng lên 10,3 triệu ha (năm 2008)
- Diện tích rừng trồng tăng từ 0,4 triệu ha (năm 1983) lên 2,8 triệu ha (năm 2008)
- Độ che phủ rừng giảm từ 43,2% (năm 1943) giảm còn 21,8% (năm 1983), sau đó
0,25
0,25
- Quyết định đặc điểm địa hình và mạng lới thủy văn hiện tại:
+ Làm trẻ lại địa hình, tạo nên địa hình núi cao cùng với tính phân bậc của địa
hình. Nớc ta trở thành nớc có nhiều đồi núi, có sự phân hóa theo đai cao.
+ Mạng lới thủy văn phát triển mạnh mẽ trở lại so với kết thúc giai đoạn cổ
kiến tạo.
- Quyết định tính đa dạng và phức tạp của cảnh quan tự nhiên Việt Nam.
+ Thông qua sự thay đổi địa hình, Tân kiến tạo làm thay đổi điều kiện sinh khí
hậu theo đai cao, tạo điều kiện cho sự xâm nhập của các luồng di c sinh vật.
+ Tạo nên sự phân hóa khí hậu và cảnh quan theo đai cao.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
b c im a hỡnh ca min t nhiờn Tõy Bc v Bc Trung B tỏc ng gỡ ti
c im sụng ngũi nc ta?
2,0
a hỡnh l nhõn t rt quan trng ca t nhiờn. iu ú c th hin ch a hỡnh
lm nn v tỏc ng mnh ti cỏc yu t khỏc, trong ú cú sụng ngũi.
- Hng nghiờng ca a hỡnh (tõy bc ụng nam) v hng nỳi (tõy bc ụng
nam v tõy - ụng) cú tỏc ng ln trong vic quy nh hng sụng, lm cho sụng
ngũi trong vựng chy theo 2 hng chớnh: Hng tõy bc ụng nam: sụng , sụng
Mó, sụng C v Hng tõy ụng: sụng i, sụng Bn hi, sụng B.
- a hỡnh cú dc ln (do khụng cú b phn chuyn tip) nờn dc ca sụng ngũi
0, 5
0,25
gm 1 trang, Cỏn b coi thi khụng gii thớch gỡ thờm HNT