Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
1
gi¸o
¸nNgữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
2
Ngày soạn: 07 / 12 / 2010 TUẦN 20 –- TIẾT 91,92
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_ Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sác.
_ Phương pháp đọc sách có hiệu quả.
_ Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận.
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
_ Kĩ năng giao tiếp
_ Kĩ năng hợp tác
_ Kĩ năng ra quyết định.
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
03 Tư tưởng _ Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn
bản.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chân dung nhà văn Chu Quang Tiềm,GDKNS
mới”=> Tầm quan trọng, ý nghĩa
của việc đọc sách.
_ Phần 2: Đến “Lực lượng” =>
Những khó khăn, nguy hại của
việc đọc sách.
_ Phần 3 Còn lại => Bàn về
phương pháp đọc sách.
_ Nghị luận ( giải thích một vấn
đề xã hội )
_ Lí lẽ xác đáng, chặt chẽ, dẫn
chứng cụ thể có tính thuyết phục.
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Chu Quang Tiềm
( 1897-1986) – nhà Mĩ học và lí
luận văn học nổi tiếng của Trung
Quốc.
2/ Tác phẩm :
a) Xuất xứ: Trích từ sách “ Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui
và nổi khổ của việc đọc sách”
b)Thể loại: Nghị luận
c)Bố cục: Chia làm 3 phần
d)Chú Thích ; SGK
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
3
• HOẠT ĐỘNG 2 : ( câu 2 )
GV Trong đoạn văn này, câu văn nào
mang tính khái quát ?
GV: Để phân tích luận điểm này, tác
vấn.
+ Sách ghi chép tri thức
+ Sách có gí trị những cột mốc con
đường tiến hóa
+ Sách là kho tàng kinh nghiệm
=> Lập luận diễn dịch: Đọc sách
là con đường tích lũy nâng cao tri
thức.
• HOẠT ĐỘNG 3: (câu 3)
GV: Tìm luận điểm trong đoạn văn thứ
2?
GV: Tìm luận cứ cho luận điểm trên?
GV: Theo ý kiến của tác giả, cần lựa
chọn sách khi đọc như thế nào?
_ “Lịch sử càng tiến lên, di sản
tinh thần nhân loại càng phong
phú, sách vở tíc lũy càng nhiều,
thì việc đọc sách cũng ngày
càng không dễ”
2/ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC
ĐỌC SÁCH HIỆN NAY:
a) Khó khăn:
_ Sách nhiều khiến người ta không
chuyên sâu.
_ Sách nhiều khiến người ta đọc
khó lựa chọn
b) Lựa chọn sách:
_ Không tham đọc nhiều
_ Cần đọc kĩ sách chuyên sâu
_ Đọc sách tài liệu khác.
hiệu quả.
IV/ LUYỆN TẬP:
1/ Qua những lời bàn torng “Bàn về đọc sách”, em nhận được những lời khuyên bổ ích nào về việc đóc sách?
2/ Cảm nhận của em về tác giả Chu Quang Tiềm “Bàn về đọc sách”
• Người yêu sách quý
• Có học vấn cao nhờ biết đọc sách
• Là nhà khoa học có khả năng có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người.
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
4
_ Tóm tắt vài nét về tác giả?
_ Nghệ thuật và nội dung bài thơ?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ.
_ Chuẩn bị bài: “ Khởi ngữ ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 07 / 12 / 2010 TUẦN 20–- TIẾT 93
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
5
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_ Đặc điểm của khởi ngữ
_ Công dụng của khởi ngữ
_ Biết đặc câu có khởi ngữ
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
trên?
GV: Phân tích cấu trúc ngữ pháp các
câu trên?
GV: vậy những từ đứng trước chủ ngữ
gọi là gì? ( Đề ngữ)
GV: Thế nào là đề ngữ?
a) Còn anh ( khởi ngữ )
_ anh ( chủ ngữ )
_ Không ghìm nổi xúc
động ( Vị ngữ)
b) Giàu ( Khởi ngữ)
_ tôi ( chủ ngữ)
_ cũng giàu rồi ( Vị ngữ)
c) Các thể văn trong
lĩnh vực văn nghệ
_ chúng ta ( chủ ngữ )
_ có thể ….và đẹp (Vị ngữ)
_ Học sinh tự phân tích.
I/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG
CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU:
1/ Ví dụ: SGK
2/ Nhận xét:
a) Còn anh
b) Giàu Khởi ngữ
c) Các thể văn
3/ Khái niệm:
Khởi ngữ là thành phần câu
đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề
tài được nói đến trong câu.
• HOẠT ĐỘNG 2:
```III/ LUYỆN TẬP:
1/ Nhận diện khởi ngữ:
a) Điều này b) Đối với chúng mình c) Một mình
d) Làm khí tượng đ) Đối với cháu
2/ Thực hành luyện tập dùng khởi ngữ:
a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm - > Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được -> Hiểu thì tôi hiểu, nhưng giải thì tôi chưa giải được.
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Thế nào là khởi ngữ?
_ Vai trò của khởi ngữ?
_ Tác dụng của khởi ngữ?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ.
_ Chuẩn bị bài: “ Phép phân tích và tổng hợp”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 07 / 12 / 2010 TUẦN 20 –- TIẾT 94
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
7
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_ Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
_ Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
_ Tác dụng của hai phép lập luận và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
GV: Văn bản trên chia làm mấy phần?
Tìm ranh giới giữa các phần?
GV: Vấn đề mà tác giả đưa ra phân
tích là vấn đề gì?
GV: Tác giả phân tích vấn đề trên
bằng các luận điểm nào?
GV: Các luận điểm trên nằm trong
phần nào của bố cục bài văn?
GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận
điểm1, luận cứ, dẫn chứng cho luận
điểm 1 ?
GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận
_ Phần 1: Đoạn 1
_ Phần 2: Đoạn 2,3
_ Phần 3: Đoạn 4.
_ Vấn đề trang phục
_ Gồm có 3 luận điểm
_ Nằm trong phần thân bài.
_ Học sinh thảo luận tìm
_ Học sinh thảo luận tìm
I/ TÌM HIỂU PHÉP LẬP LUẬN
PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP:
1/ Tìm hiểu phép phân tích:
a) Mở bài: Vấn đề trang phục
b) Thân bài:
• Luận điểm 1 : (Ăn cho mình,
mặc cho người)
_ Luận cứ : Có lẽ nhiều phần đúng
_ Dẫn chứng 1: Cô gái…móng tay
_ Dẫn chứng 2: Anh thanh niên ..áo
tay lấm bùm
• Luận điểm 3 ( Y phục xứng kì
đức)
_ Luận cứ : Hoàn cảnh chung
+ Lí lẽ 1: Dù mặc đẹp
+ Lí lẽ 2:Xưa nay cái đẹp
+ Lí lẽ 3: Người có văn hóa
_ Dẫn chứng : “Nếu có cô gái
khen……hãnh diện”
• Nhận xét:
_ Là phép lập luận trình bày từng bộ
phận,phương diện của một vấn đề
nhằm chỉ ra nội dung của sự vật , hiện
tượng .
_ Để phân tích nội dung của sự vật,
hiện tượng,người ta có thể vận dụng
các biện pháp nêu giả thiết, so sánh,
đối chiếu …và cả lập luận giải thích,
chứng minh.
• HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Theo em, câu nào là câu khái quát
nội dung của bài văn? Tại sao em biết?
GV:Từ đó, em hiểu thế nào là phép lập
luận tổng hợp?
_ Câu: “Thế …..phục đẹp”
_ Vì : Nhìn toàn bài có 3
nội dung chính
+ Trang phục hợp văn hóa (
+ Hợp môi trường ( 2,3)
+ Hợp đạo đức ( 4)
5/ SO SÁNH PHÉP LẬP LUẬN PHÂN TÍCH TỔNG HỢP VỚI PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH, CHỨNG
MINH:
Lập luận phân tích Trình bày từng bộ phận phương tiện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật,
hiện tượng
Lập luận tổng hợp Rút ra cái chung từ những điều đã phân tích. Không có phân tích thì không có tổng hợp
Lập luận chứng minh Dùng lí lẽ, bằng chứng chân thực , đã được thừa nhận để chứng minh tỏ luận điểm mới là
đ án tin cậy
Lập luận giải thích Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, kể cả các biểu hiện, so sánh, đồi chiếu với các hiện
tượng khác chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng ….
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Thế nào là phép lập luận phân tích?
_ Thế nào là phép tổng hợp?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ.
_ Chuẩn bị bài: “ Luyện tập phân tích và tổng hợp ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 19 / 12 / 2010 TUẦN 20–- TIẾT 95
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
10
Ngày dạy: / / 2010A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích.
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
_ Kĩ năng giao tiếp
_ Kĩ năng hợp tác
GV: Tìm luận điểm chính?Luận điểm
đó được thể hiện ở câu nào? Câu đó ở
vị trí nào trong đoạn văn?
GV: Tác giả đã phân tích luận điểm
chính bằng cách nào? Dựa vào căn cứ
bình diện nào của thơ để phân tích?
GV: vậy đoạn văn trên, được sử dụng
theo phép lập luận nào?
_Học sinh đọc bài
_ Thế nào là thơ hay?
_Câu đầu “Thơ hay là hay cả
hồn lẫn xác, hay cả bài [ ….]
không thể tóm tắt thơ được,
mà phải đọc lại”
GV: Cách phân tích bắt đầu
bằng câu khái quát ở đầu đoạn
văn là theo cách lập luận nào?
(diễn dịch )
1/ NHẬN DIỆN VĂN BẢN PHÂN
TÍCH:
a) Đoạn văn a:
_ Luận điểm : Thế nào là thơ hay?
+ Màu sắc
+ Vần thơ
+ Kết hợp với tứ thơ
+ Với nghĩa chữ
=>Lập luận phép phân tích ( Diễn
dịch)
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
11
2/ PHÂN TÍCH THỰC CHẤT
CỦA LỐI HỌC ĐỐI PHÓ:
_ Học không mục đích
_ Học bị động
_ Học hình thức
_ Có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng
tuếch
• HOẠT ĐỘNG 4:
Gv: Cho học sinh đọc bài tập 3 trong
SGK trang 12?
GV: Xác định nội dung yêu cầu của
bài tập?
_ Chia nhóm cho học sinh
thảo luận
3/ PHÂN TÍCH CÁC LÍ DO
KHIÊN MỌI NGƯỜI PHẢI ĐỌC
SÁCH:
_ Sách vở đúc kết kinh nghiệm của
nhân loại
_ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc
sách
_ Đọc kĩ, hiểu sâu, nắm chắn.
II/ THỰC HÀNH TỔNG HỢP:
1/ hãy viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài: “Bàn về đọc sách”?
_ Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những cuốn sách phù hợp, đọc kĩ
_ Đồng thời đọc nhiều sách
2/ Nối các vế với nhau để tạo thành câu có nghĩa?
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Nhận diện lập luận phân tích?
_ Nhận diện lập luận tổng hợp?
03 Tư tưởng _ Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, chuẩn kiến thức,GD kĩ năng sống , chân dung nhà văn Nguyễn Đình Thi
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước văn bản.
03 Phương pháp
_ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
_ Phân tích tình huống:
_ Kĩ thuật đặt câu hỏi.
_ Kĩ thuật động não.
_ Kĩ thuật giao nhiệm vụ.
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Em hãy trình bày bố cục của văn bản: “ Bàn về phép học”
• Hãy cho biết trình tự các nội dung của văn bản?
• Đọc xong văn bản, em tự rút ra bài học gì đối với việc đọc sách
của bản thân?
5 phút
03 Bài mới
• Văn bản: “Ý nghĩa văn chương” đã học ở lớp 7 là của ai? Chủ đề
nói về vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? ( Học sinh trả lời)
• Hôm nay, chúng ta tìm hiểu một văn bản khác cùng đề cập tới
vấn đề văn nghệ - văn nghệ cải tạo xã hội và tư hoàn thiện nhân
cách con người: “Tiếng nói văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi.
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1 ( câu 1)
GV: Tóm tắt vài nét về tác giả?
_ Phần 1: Từ đầu “ Tâm hồn”
=> nỘi dung của văn nghệ
d)Chú Thích ; SGK
• HOẠT ĐỘNG 2 : ( câu 2 )
GV: Theo em nội dung chủ yếu của
văn bản: “Tiếng nói văn nghệ” là gì?
_ Học sinh hội ý trả lời ( 1 phút)
I/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1/ Chủ đề của văn bản:
Sự tác động của văn nghệ
tới đời sống tâm hồm của con
người.
• HOẠT ĐỘNG 3: (câu 1)
GV: Xác định các luận điểm của vấn
đề?
_ Học sinh hội ý trả lời ( 1 phút)
2/ XÁC ĐỊNH CÁC LUẬN
ĐIỂM:
a) Luận điểm 1: Đặc trưng chủ
yếu của văn nghệ
b) Luận điểm 2: Sức mạnh kì
diệu của văn nghệ.
• HOẠT ĐÔNG4 : ( Câu 3)
GV: Tìm các ý chính trong đoạn văn,
gạch chân các ý chính đó. Các ý chính
đó được triển khai theo cách lập luận
nào?
GV: Qua cách lập luận 1.a và 1.b, tác
giả nhấn mạnh lời gửi gấm nào? ( Gồm
hai ý cho học sinh ghi)
GV: Từ những chứng minh văn học ở
2 tác phẩm, tác giả đi đến khái quát
sống của tâm hồn.
=> Lập luận diễn dịch kết hợp với
quy nạp.
=> Tác động đặc biệt của văn
nghệ thuật tới đời sống tâm hồn.
_ GVBình : Văn nghệ phản ánh
hiện thực khách quan thông qua
lăng kính chủ quan của nhà văn .
Văn nghệ khám phá thể hiện chiều
sâu tính cách, số phận con người .
Thế giới bên trong của con người :
Văn nghệ là sự gửi gắm tư tưởng ,
tháo độ, tình cảm của con người
nghệ sỉ, thông qua hình tượng
nhằm cải tạo thế giới ở cách sống
của tâm hồn.
• HOẠT ĐÔNG4 :
GV: Tìm ý chính trong đoạn văn “
Chúng ta…sứ sống” gạch chân các ý
chính đó. Phân tích các lập luận của
đoạn văn ?
GV: Văn nghệ tác động đến tâm hồn
_ Học sinh lưu ý đoạn văn
“Chúng ta…sứ sống”
_ Chúng ta nhận rõ cái kì diệu
của văn nghệ khi chúng ta nghĩ
đến những người rất đông
_ Văn nghệ tác động đến tâm hồn
3/ SỨC MẠNH KÌ DIỆU CỦA
VĂN NGHỆ:
ý chính đó. Phân tích các lập luận của
đoạn văn?
GV: Tác động của nghệ thuật đối với
chúng ta?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
nghị luận của tác giả
của những cuộc đời “Bị tù
chung thân trong cuộc
đời….nước mắt “
_ Học sinh lưu ý đoạn văn: “sự
sống …. Của tình cảm”
_ “Văn nghệ nói chuyện với tất
cả tâm hồn chúng ta, không riêng
gì trí tuệ ,nhất là trí thức”
_ Học sinh lưu ý đoạn văn:
“Nghệ thuật ….trang giấy”
_ “Nghệ thuật nói nhiều với tư
tưởng nữa, nghệ thuật không
thể nào thiếu tư tưởng”
_ Học sinh lưu ý đoạn văn: “
Tác phẩm……..cho xã hội”
“ tác phẩm vừa là kết tinh của
tâm hồn người sáng tác, vừa là
sợi dây truyền cho mọi người
sự sống mà nghệ sĩ mang trong
lòng”
=> Lập luận diễn dịch: Vai trò, ý
nghĩa của văn nghệ đối với đời
sống con người.
_ Văn nghệ nói chuyện với tất cả
1/ Nghệ thuật:
_ Lập luận diễn dịch
_ Có bố cục chặt chẽ, hợp lí, dẫn
chứng phong phú
_ Giọng văn chân thành là tăng sức
thuyết phục
2/ Nội dung:
Nội dung phản ánh của văn
nghệ, công dụng và sức mạnh kì
diệu của văn nghệ đối với cuộc
sống của con người.
IV/ LUYỆN TẬP:
1/ Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với
mình?
_ Phát biểu tự do các cảm nghĩ của em về một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích, chú ý đến tác động của tác
phẩm đó với em.
_ Có thể chọn một tác phẩm (bài thơ, truyện ngắn …) đã được học rồi.
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
16
2/ Cách nghị luận trong: “ Tiếng nói văn nghệ” có gì giống , khác so với “ Bàn về đọc sách”
a) Giống nhau : Lập luận giàu lí lẽ, dẫn chứng phong phú
b) Khác nhau :
_ “Bàn về đọc sách” là nghị luận về vấn đề xã hội , giọng văn khúc chiết
_ “ Tiếng nói văn nghệ” là nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích,lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Tóm tắt vài nét về tác giả,tác phẩm ?
_ Nghệ thuật và nội dung bài thơ?
_ Chủ đề của văn bản?
_ Xác định luận điểm ?
_ Kĩ năng ra quyết định.
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Nhận diện cá thành phần biệt lập trong câu
03 Tư tưởng _ Biết đặt câu có thành phần câu tình thái và cảm thám.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, chuẩn kiến thức, giáo dục kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn..
03 Phương pháp
_ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm……
_ Phân tích tình huống:
_ Kĩ thuật đặt câu hỏi.
_ Kĩ thuật động não.
_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ.
_ Kĩ thuật chia nhóm.
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?
• Tác dụng của khởi ngữ?
• Vai trò của khởi ngữ?
5 phút
03 Bài mới
• GV: Cho ví dụ? Có lẽ, anh / quen tôi.
TT CN VN
• Em hãy phân tíc cấu trúc câu trên?
• Trong các thành phần câu ở trên, thành phần nào là phần chính,
phần nào là phần phụ? Phần phụ có tên là gì?
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
người nói đối với sự việc được nói
đến trong câu ?
• HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Tìm những từ in đậm trong 2 câu
a,b?
GV: Những từ in đậm trong các câu
trên có chỉ sự vật hay sự việc nào
không?
GV: Vậy những từ in đậm trong 2 câu
trên có tác dụng gì?
GV: Thế nào là cảm thám trong câu?
a) Ồ
b) Trời ơi
_ Không
_ Bộc lộ cảm xúc
II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁM:
1/ Ví Dụ: ( SGK)
2/ Nhận xét:
a) Ồ
Cảm thám
b) Trời ơi
3/ Khái niệm:
Thành phần cảm thám được
dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.
•
III/ LƯU Ý:
Các thành phần tình thái,
cảm thám là những bộ phận không
tham gia vào việc diễn đạt nghĩa.
III/ LUYỆN TẬP:
_ Kĩ năng hợp tác
_ Kĩ năng ra quyết định.
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Kĩ năng làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
03 Tư tưởng _ Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, sách chuẩn kiến thức, GD kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước bài học.
03 Phương pháp
_ Gợi tìm, nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm , đàn thoại…
_ Phân tích tình huống:
_ Kĩ thuật đặt câu hỏi.
_ Kĩ thuật động não.
_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ.
_ Kĩ thuật chia nhóm.
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
01 Ổn định lớp Ổn định nề nếp bình thường 1 phút
02 Kiểm tra bài củ
• Em hiểu như thế nào về phép phân tích?
• Em hiểu như thế nào về phép tổng hợp?
• So sánh phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích?
5 phút
03 Bài mới
•
30 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
• HOẠT ĐỘNG 1
GV: Cho học sinh đọc bài văn” Bệnh
lề mề”?
GV: Bố cục bài văn chia làm mấy
_ Thiếu tự trọng
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
20
GV: Bệnh lề mề gây nên những tá chại
nào?
_ Học sinh thảo luận
_ Thiếu tôn trọng người khác
b) Tác hại của bệnh lề mề:
_ Làm phiền mọi người
_ Làm mất thời gian
_ Làm nảy sinh cách đối phó
_ Tạo thành thói quen
• HOẠT ĐỘNG 3:
Gv: Nêu cách sửa chữa của bệnh lề
mề?
_ Cho học sinh thảo luận
3/ KẾT BÀI : “ Cuộc sống….văn hóa”
_ Phải tôn trọng lẫn nhau
_ Làm việc đúng giờ giấc
• HOẠT ĐỘNG 4:
Gv: Nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống xã hội là gì?
GV: Yêu cầu về nội dung của kiểu bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng
tron đời sống xã hội ra sao?
_ GV: Yêu cầu về hình thứccủa kiểu
bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng trong đời sống xã hội ra sao?
_ Bàn đến hiện tượng này thì có tác dụng gì?
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là gì??
_ Yêu cầu về nội dung của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng tron đời sống xã hội ra sao?
_ Yêu cầu về hình thứccủa kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội ra sao?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài học.
_ Chuẩn bị bài: “ Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”
Ngày soạn: 27 / 12 / 2010 TUẦN 21–- TIẾT 100
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
21
Ngày dạy: 12 / 01 / 2010A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
_ Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức
_ Kĩ năng giao tiếp
_ Kĩ năng hợp tác
_ Kĩ năng ra quyết định.
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Kĩ năng quan sát đời sống
_ Kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống .
03 Tư tưởng _ Rèn luyện làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, chuẩn kiến thức,GD kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước bài học.
_ Nêu suy nghĩ của mình về
những tấm gương đó
_ Vốn sống và hiểu biết của
cá nhân
I/ ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ
VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
1. Những điểm giống nhau của các đề
trên:
Giống
_ Đều là đề về các hiện tượng
thuộc đời sống thực
_ Đề yêu cầu người viết trình bày
rõ quan điểm , tư tưởng, thái độ
của mình đối với vấn đề được
nêu ra.
2. Một số đề tư tương tự:
_ Gương người tốt việc tốt ở trường
_ phong trào đền ơn đáp nghĩa
_ Phong trào xanh- sạch – đẹp
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
22
GV: Mỗi em tự suy nghĩ một số đề
tương tự.
_ Học sinh suy nghĩ
( 1 phút )
_ Nhà trường và vấn đề tệ nạm học
đường
_ Nhà trường và vấn đề về an toàn giao
thông
TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
1/ BƯỚC 1: ( Tìm hiểu đề và tìm ý )
a) Tìm hiểu đề:
_ Thể loại: Nghị luận một sự việc , hiện
tượng đời sống.
_ Nội dung : Phạm Văn Nghĩa luôn
thương yêu giúp đỡ mẹ trong mọi công
việc
_ Phạm vi giới hạn: Vốn sống cá nhân
b) Tìm ý :
_ Nghĩa luôn thương yêu giúp đỡ mẹ.
_ Kết hợp học với hành, biết sáng tạo
_ Vì Nghĩa là tấm gương tốt với những
việc làm giảm dị mà ai cũng có thể làm
được
_ Sẽ tốt đẹp bởi không còn học sinh lười
biếng, hư hỏng.
• HOẠT ĐỘNG 3:
Gv: Nhiệm vụ của phần mở bài?
GV: Nhiệm vụ của phần mở bài?
GV: Nhiệm vụ của phần mở bài?
GV: Em có nhận xét gì về bố
cục của dàn ý trong SGK?
Hoặc có bổ sung gì không?
GV: Nhắc lại nhiệm vụ của
từng phần trong dàn bài văn
nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống?
2/ BƯỚC 2: ( lập dàn ý )
a) Mở bài : Giới thiệu sự việc, hiện
_ lập dàn bài
_ Viết bài
_ Đọc và sửa chữa
II/ GHI NHỚ:
1. Mốm làm tốt bài văn nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống :
_ Phải tìm hiểu kĩ đè bài
_ Phân tích sự việc, hiện tượng để tìm ý
_ lập dàn bài
_ Viết bài
Ngữ Văn 9- Tập II Võ Hoàng Trúc
23
_ GV: Nhắc lại dàn bài chung của bài
văn nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống? Nhiệm vụ từng
phần?
_ Mở bài
_ Thân bài
_ Kết bài
_ Đọc và sửa chữa
2.Dàn bài chung:
_ Mở bài
_ Thân bài
_ Kết bài
3. Lưu ý:
_ Đưa ra ý kiến
_ Có suy nghĩ và cảm thụ riêng của
người viết.
III/ LUYỆN TẬP: