TUẦN 22
TPPCT : 81
MÔN: TOÁN
BÀI: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I. Mục tiêu:
Hiểu đề tốn : cho gì ? hỏi gì? Biết bài giải gồm : câu lời giải, phép tính, đáp số.
- HS làm các bài tập : 1,2,3 sgk/117
II. Chu ẩn bị :
- Đồ dùng phục vụ bài tập.
III. N ội dung :
HO ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Bài toán có lời
văn.
- GV gắn lên bảng.
- Gọi 2 hs lên bảng đọc bài toán.
- GV nhận xét ghi điểm, nhận xét bài
cũ.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Học bài “Giải toán
có lời văn” (Ghi)
Hoạt động 1: Giới thiệu giải bài
toán, cách trình bày bài giải.
Bước 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài toán.
- Gọi 2 hs đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV ghi tóm tắt
Có: 5 con gà
Thêm: 4 con gà.
Có tất cả: … con gà?
+ Viết đáp số.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3
quả bóng. Hỏi cả hai bạn có mấy quả
bóng?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV ghi tóm tắt:
An có: … quả bóng
Bình có … quả bóng
Cả 2 bạn có: … quả bóng.
- GV ghi:
Bài giải:
Cả hai bạn có:
Gọi 1 hs lên bảng viết phép tính, đáp
số.
- GV nhận xét.
Bài 2: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau
đó có thêm 3 bạn nữa. Hỏi tổ em có
tất cả mấy bạn?
Tóm tắt:
Có: 6 bạn
Thêm: 3 bạn
Có tất cả: … bạn?
Bài giải:
Tổ em có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn)
Bài giải:
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con gà)
. Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:
- Chuẩn bò bài “Xăngtimet – Đo độ
dài” trang 119.
ngoặc.
+ Viết đáp số: chữ đáp thẳng cột với
chữ bài.
HS nhận xét.
Bài giải:
Đàn vòt có tất cả là:
5 + 4 = 9 (con vòt)
Đáp số: 9 bạn.
Giải toán có lời văn.
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính
+ Viết đáp số.
TUẦN 22
TPPCT : 82
MÔN: TOÁN
BÀI: XĂNGTIMET _ ĐO ĐỘ DÀI
I. Mục tiêu: Giúp hs:
- Biết xăng-ti-met là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti-met viết tắt la2cm; biết
dùng thước có chia vạch xăng-ti-met để đo độ dài đoạn thẳng
- HS làm các bài at65p 1,2,3,4 sgk/119
II. Chu ẩn bị :
- GV: Thước, 1 số đoạn thẳng đã tính trước độ dài.
- HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 đến 20 cm.
III. N ội dung :
HO ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Giải toán có lời
thành từng xăngtimet.
HS dùng đầu bút chì di chuyển từ
vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước khi
bút đến vạch 1 thì nói: 1 xăngtimet
HS đọc cá nhân – đồng thanh.
với đoạn thẳng.
+ Đọc số ghi ở vạch của thước trùng
với đầu kia của đoạn thẳng đọc kèm
theo đơn vò (cm)
+ Viết số đo độ dài đoạn thẳng.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
- Đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu ta viết kí hiệu của
xăngtimet là cm (Ghi mẫu)
GV quan sát.
Bài 2: Đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 hs đọc: 3cm, 4 cm, 5 cm.-
- GV nhận xét.
Bài 3: Đọc yêu cầu bài
- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt
thước như thế nào?
- Hãy quan sát thật kó cách đặt thước.
- Trường hợp 1 vì sao em lại viết là
s?
- Còn trường hợp 2?
- Trường hợp 3 tại sao viết đ?
Bài 4: Đọc yêu cầu bài.
- Gọi 1 hs đọc cm, 4 cm, 9 cm, 10 cm.
- GV nhận xét.
TPPCT : 22
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI: CÂY RAU
I. Mục tiêu: Sau giờ học hs:
-Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây rau.
-Chỉ được rễ, thân, lá của rau
HSKG: Kể tên các loại rau ăn lá, rau ăn thân, rau ăn củ, rau ăn quả, rau ăn
hoa,...
II. Chu ẩn bị
- GV, HS đem cây rau đến lớp.
- Hình cây rau cải phóng to
- Chuẩn bò trò chơi: Tôi là rau gì?
III. N ội dung :
HO ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ: Ôn tập xã hội.
- Gọi 2 hs trả lời.
+ Kể những việc bạn đã làm để giúp
đỡ bố mẹ.
- GV nhận xét bài cũ.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Học bài “Cây rau”
(Ghi)
Hoạt động 1: Quan sát cây rau.
Bước 1: Giao nhiệm vụ.
+ Chỉ vào bộ phận: là, thân, rễ của cây
rau? Bộ phận nào ăn được?
+ GV làm mẫu trên cây rau phóng to.
Bước 2: Kiểm tra.
- GV kết luận: