MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
PHẦN I. MỞ ĐẦU
A. Lý do chọn đề tài
Trang 3
I. Cơ sở lý luận
Trang 3 – 4
II. Cơ sở thực tiễn
Trang 5 6
B. Giới hạn đề tài
Trang 6
PHẦN II. NỘI DUNG
Trang 6
I. Thực trạng vấn đề
Tran 6
II. Những giải pháp thực hiện
2 Tổng số học sinh
3
4
5
6
2
Ký hiệu và chữ cái viết tắt
PTDTBT TH
TSHS
Phần I: MỞ ĐẦU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 2”
A. Lí do chọn đề tài:
I. Cơ sở lí luận:
Ở bậc tiểu học, phân mơn Chính tả có vị trí quan trọng. Bởi vì, giai đoạn
tiểu học là giai đoạn then chốt trong q trình hình thành kĩ năng chính tả cho
học sinh. Khơng phải ngẫu nhiên mà ở tiểu học, chính tả được bố trí thành
một phân mơn độc lập (thuộc mơn Tiếng Việt), có tiết dạy riêng. Trong khi
đó, ở trung học cơ sở và trung học phổ thơng, Chính tả chỉ được dạy xen kẽ
trong các tiết thực hành ở phân mơn Tập làm văn chứ khơng tồn tại với tư
thuận lợi khơng thể khơng chú ý đến việc rèn luyện, trau dồi cho các em vốn
kiến thức về Tiếng Việt qua phân mơn chinh ta
́
̉. Kế thừa và phát huy những
ưu điểm của chương trình cũ đồng thời cũng để tạo ra phong thái mới trong
dạy và học hiện nay, chương trình sách hướng dẫn mới ra đời với mong
muốn sẽ giúp cho học sinh tiếp cận một cách dễ dàng hơn với mơn tri thức
mới. Với phân mơn chinh ta
́
̉ sẽ giúp học sinh:
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng viêt đung
́ ́ và sử dụng chư viêt
̃ ́. Bồi dưỡng cho
học sinh thói quen viêt́ đúng cơ ch
̃ ư; rèn
̃
Với mục đích như vậy, việc dạy học chinh ta
́
̉ chiếm vị trí hết sức to lớn trong
nhà trường cũng như cung cấp cho các em những tri thức cần thiết để đi sâu
vào tìm hiểu các lĩnh vực khác.Cùng với sự thay đổi về chương trình sách
hướng dẫn thì việc đổi mới về phương pháp dạy học cũng là điềm tất yếu.
Sự đổi mới này phải theo hướng tăng cường tổ chức hướng dẫn học sinh
luyện tập thực hành là một trong những mục tiêu quan trọng của chương trình
Tiểu học mới.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chương trình và sách
hướng dẫn lần này là đổi mới phương pháp dạy và học: Chuyển từ phương
pháp truyền thụ sang phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học
trong đó người dạy đóng vai trị tổ chức hoạt động của học sinh, mỗi học sinh
đều được hoạt động, bộc lộ mình và được phát triển. Đó cũng chính là bản
nhận thấy học sinh trong trường và học sinh lớp tơi phụ trách, q trình giảng
dạy, thực tế cho thấy " Chinh
́ tả" trong Tiếng Việt ở lớp 2 thực sự là phức
tạp. Bởi việc nắm chắc được cach viêt
́
́ "Chinh ta
́
̉" ở lớp sẽ làm tiền đề tạo
điều kiện thuận lợi cho việc nắm bắt, sử dụng chư viêt
̃ ́ hơn nữa ở lớp 3..
Vào đầu năm học 2017 2018, tơi thấy học sinh trong lớp chất lượng
chưa cao ở mơn Tiếng Việt. Tơi nhận thấy cach viêt tên riêng, tên đia li, viêt
́
́
̣ ́ ́
hoa, con găp nhiêu kho khăn
̀ ̣
̀
́
. Chính tả thực sự cần thiết đối với mọi người,
khơng chỉ đối với học sinh tiểu học. Đọc một văn bản được viết đúng chính
tả, người đọc có cơ sở để hiểu đúng nội dung văn bản đó. Trái lại đọc một
văn bản mắc nhiều sai sót về chính tả, người đọc khó nắm bắt nội dung và
có thể hiểu sai hoặc khơng hiểu được đầy đủ văn bản. Với đề tài này, tơi
muốn học sinh của mình sẽ viết đúng chính tả nhằm phục vụ việc học tập
sau này ở các cấp học và vận dụng trong cuộc sống thường ngày.
5
thấy tình hình chung như sau :
a. Thuận lợi:
Trường được đặt ở khu trung tâm xã thuận tiện cho việc đi lại. Cơ sở vật
chất tương đối đầy đủ, có khu tập thể cho các em điểm bản xa ăn ở tại chỗ,
6
khơn viên nhà trường khang trang đảm bảo xanh sạch đẹp. Trường có đời
sống văn hóa tốt. Giáo viên có chun mơn, nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm
cao trong cơng tác.
Nhìn chung các em học sinh đã nắm được quy trình viêt chinh ta, bi
́ ́
̉ ết cách
viêt hoa ch
́
ữ cái đâu câu, ch
̀
ấm hết câu...
b. Khó khăn:
Bên cạnh mặt thuận lợi cịn một số khó khăn khi thực hiện: Đó là, có
một bộ phận khơng nhỏ học sinh chưa nhận diện được khi sử dụng chư viêt,
̃ ́
… phần lớn học sinh trường PTDTBT TH Sín Chải đều thuộc các gia đình
nơng thơn, có hồn cảnh gia đình khó khăn phụ huynh chưa quan tâm tới việc
học của các em, tính chủ động của các em chưa cao. Trường thuộc xã miền
núi đặc biệt khó khăn, đời sống nhân dân cịn nhiều thiếu thốn. Cha mẹ các
em hầu hết là làm nghề nơng, trình độ dân trí thấp nên việc quan tâm, chăm lo
đến việc học hành, đặc biệt việc quan tâm đến việc chư viêt
̃ ́ cho con em cịn
vào viết bài đúng thì người thầy khơng phải cứ hướng dẫn học sinh viết
chính tả theo kiểu dạy nhồi nhét thụ động. Dạy như vậy thì học sinh học đâu
qn đó. Các em viết chính tả bài nào chỉ biết bài đó, viết hết bài này đến bài
chính tả khác. Mất rất nhiều thời gian mà khơng đọng trong đầu các em đều
gì đáng kể. Ngay cả những học sinh khá giỏi cũng vậy. Bên cạnh đó các em
chưa ý thức được tầm quan trọng của mơn chính tả nên các em chưa có sự
chuẩn bị và phương pháp học tơt, có em tư duy cịn hạn chế chưa nắm bắt
được nội dung bài chính tả cũng như luật chính tả.
Sau nhiều năm giảng dạy tơi xin đưa ra biện pháp của bản thân về: “
một vài biện pháp giúp học sinh lớp 2 rèn kĩ năng viết đúng chính tả”, nhằm
góp phần nâng cao chất lượng học tập của các em nói riêng và chất lượng
học tập trong trường nói chung theo mơ hình VNEN
II. Những giải pháp thực hiện.
Vào đầu năm học 2017 – 2018, tơi thấy học sinh trong lớp chất lượng
chưa cao ở phân mơn Chinh ta. Tơi nh
́
̉
ận thấy việc sử dụng "chư viêt" c
̃ ́ ủa
học sinh cịn rất lộn xộn, nghệch ngoặc khơng đung c
́ ỡ chư..
̃ Chất lượng về
8
chư viêt
̃ ́ của nhà trường trong những năm gần đây đã được nâng lên nhưng
thực sự đáp ứng u cầu hiện nay. Học sinh chưa hiểu nghĩa được cân ren
̀ ̀
Thời gian thực
hiện:
24
1
4%
12
50%
08/09/2017
Qua kết quả trên tơi đặt câu hỏi tại sao mà học sinh lại khơng tập trung vào
viết bài nhiều thế? Tơi đã đi tìm ngun nhân.
* Ngun nhân các em khơng tập trung vào chữ viết :
Một số học sinh do độ tuổi Tiêu hoc
̉
̣ cịn mải chơi, nên chưa chú ý vào
việc rèn chữ viết, chưa xác định được động cơ viết chữ đẹp để làm gì, dẫn
đến chữ viết của các em cịn hạn chế. Các em cứ viết cẩu thả , viết được
chữ là được chứ khơng hề viết cẩn thận và nắn nót .
Bất đồng ngơn ngữ giữa giáo viên và học sinh, vốn ngơn ngữ của các em
hạn chế khơng hiểu cơ giáo hướng dẫn viết con chữ này cao mấy li, và
khoảng cách giữa các con chữ là bao nhiêu, tính cẩn thận của các em chưa
cao.
Trình độ học sinh trong lớp khơng đồng đều. Bên cạnh những em phát
triển, học tốt, tiếp thu nhanh vẫn cịn 1 số em yếu về mặt thể chất, bé nhỏ
hơn so với các bạn bình thường kèm theo phát triển chậm về trí nhớ, học
chữ viết, có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
Giáo viên cần có nhận thức đúng đắn về mơn Chinh ta, t
́
̉ ạo nhận thức
đúng cho các bậc phụ huynh và cả học sinh.
10
Thống nhất cách trình bày bài vở cho học sinh cả lớp, tập thói quen tốt,
cần lưu ý chi tiết như : gạch chân, gạch hết bài, lề để ghi thứ, gạch hết ngày,
mơn, bài …Là nền tảng vững chắc để duy trì phong trào “Vở sạch, chữ đẹp”.
Mỗi tuần dành thời gian trong tiết sinh hoạt lớp để kiểm tra, đánh giá chất
lượng chữ viết của học sinh.
Khắc phục tình trạng viết sai mà học sinh thường mắc phải, người giáo
viên cần chú trọng đến việc rèn chữ bằng cách hướng dẫn tỉ mỉ, kiên trì, uốn
nắn, sửa sai chữ viết cho học sinh trong tất cả các mơn học. Thơng qua việc
rèn chữ viết cần nhắc nhở học sinh có ý thức giữ sách vở bằng cách: Có giấy
lót tay khi viết, để tay cẩn thận khơng làm quăn, cong góc vở.
Muốn viết chữ đẹp cần có tư thế ngồi đúng, cần viết đúng. Giáo viên
phải ln hướng dẫn và sửa sai tư thế để học sinh ngồi viết thoải mái, khơng
nghiêng vai, rụt cổ, cúi đầu sát vở.
b. Nội dung thực hiện:
* Chuẩn bị đồ dùng:
Việc dạy học theo phương pháp mới hiện nay địi hỏi giáo viên phải
năng động, sáng tạo tìm tịi học hỏi để làm tăng hiệu quả giờ dạy đồng thời
nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Vì vậy, việc chuẩn bị đồ dùng dạy
học cho mỗi bài dạy là khâu quan trọng, mỗi bài u cầu mỗi loại đồ dùng
nặng, thanh săc
́ với thanh ngã, viết thiếu nét, viết hoa tuỳ tiện, lẫn lộn các âm
đầu l/n; ch/tr; d/gi; q/c.
Đây là điều kiện cần cho một giờ Tiếng Việt nói chung và chinh ta nói riêng.
́
̉
Có thể có nhiều hình thức tổ chức khác nhau để thực hiện bài tập:
Làm việc độc lập.
Làm việc theo cặp, theo nhóm.
Làm việc theo lớp.
Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả làm việc bằng nhiều hình thức khác
nhau và phải ln phiên nó bằng phiếu bài tập, có khi là phiếu học tập, có khi
là bằng bảng giấy hay bảng lớp, có khi trình bày bằng miệng. Ngồi ra cịn có
thể cho thi đua giữa các nhóm.
* Những giải pháp đề ra nhằm tác động vào thực tế để tạo ra
những hiệu quả chất lượng mới.
Trước tiên tơi xác định trọng điểm chính tả cần dạy trong lớp.
Trong buổi học chính, khi đến tiết chính tả, tơi giảng dạy theo quy trình
và phương pháp dạy học chính tả..
Bài cũ: Cho học sinh nghe viết những từ ngữ đã được luyện tập ở tiết
trước bằng bảng con, chú ý những học sinh yếu: lỗi ở từ ngữ nào thì cho viết
12
theo từ ngữ ấy (đưa ra từ ngữ phù hợp với từng đối tượng hoc sinh: chia l
̣
ớp
ốc độ vừa phải, tạo điều kiện cho hoc sinh
̣
chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng.
Dùng phương pháp đàm thoại giúp hoc sinh hi
̣
ểu nội dung bài chính tả.
Hướng dẫn hoc sinh nh
̣
ận xét các hiện tượng chính tả cần chú ý trong bài:
chú ý những lỗi mà hoc sinh th
̣
ường mắc phải.
Tổ chức cho hoc sinh t
̣
ập viết trước vào bảng con những từ ngữ dễ viết sai
chính tả, tập trung sửa lỗi chính tả và sửa lỗi độ cao con chữ, khoảng cách
chữ giữa các tiếng, các từ. Nhắc lại quy tắc chính tả phù hợp với nội dung
cần truyền đạt.
Đọc cho hoc sinh nghe vi
̣
ết từng cụm từ, câu. Mỗi cụm từ đọc 23 lần: đọc
lượt đầu chậm rãi cho hoc sinh nghe vi
̣
ết, đọc nhắc lại 1 lần cho hoc sinh
̣
13
kịp viết theo tốc độ viết quy định ở lớp 2. Lưu ý: Cả việc đọc (của giáo viên)
và việc viết (của học sinh) đều khơng theo từng từ riêng lẻ mà phải gắn với
̣
đến lượt được chấm bài. Trong khi đó hoc sinh d
̣
ưới lớp đổi vở cho nhau rà
sốt lại bài dựa vào bài viết của giao viên trên b
́
ảng phụ, gạch lỗi của bạn
bằng bút chì (nếu có) sau đó thống kê số lỗi bằng bút chì vào góc trái của bài.
Cịn 2/3 số bài cịn lại giao viên mang v
́
ề nhà chấm.
Sau khi chấm bài xong, giao viên đ
́
ưa ra một số lỗi mà hoc sinh m
̣
ắc phải, u
cầu hoc sinh nh
̣
ận xét và nêu cách sửa. Giao viên nêu h
́
ướng khắc phục lỗi
cho cả lớp. Vị trí của từng thành phần trong âm tiết; nếu viết sai do viết theo
lỗi phát âm địa phương thì cho hoc sinh phát âm đúng chu
̣
ẩn, tập viết nhiều
lần những lỗi đó và giáo viên xây dựng “mẹo” chính tả để giúp học sinh viết
đúng.
Hướng dẫn hoc sinh làm bài t
̣
ập.
đọc to trước lớp cặp tiếng ghi trên phiếu rồi viết lên bảng từ ngữ có chứa
cặp tiếng đó, rồi đọc lên. Cả lớp cùng nhận xét rồi đưa
ra quy tắc chung; có thể cho học sinh thi tiếp sức.
Tổ chức cho hoc sinh làm bài và báo cáo k
̣
ết quả.
Chữa bài.
* Củng cố, dặn dị:
Tổ chức trị chơi có liên quan đến nội dung bài vừa học. Chú ý sửa sai lỗi
cho học sinh cần rèn viết đúng (thống kê theo từng thời điểm và trong q
trình dạy học).
Nhân xet ti
̣
́ ết học. Lưu ý những trường hợp dễ viết sai chính tả trong bài
và nêu u cầu luyện tập ở nhà.
* Trong buổi học phụ:
Với tiết Tiếng Việt bổ sung, tơi ln dành thời gian mỗi tuần 1 tiết chính
tả: cho hoc sinh vi
̣
ết chính tả một đoạn trong bài tập đọc vừa học, sau đó cho
hoc sinh làm bài t
̣
ập theo u cầu đặt ra của giao viên (Bài t
́
ập mà giao viên
́
đưa ra thường sát với chương trình học của hoc sinh và có k
́
̃ ̣
ết đúng chính tả:
Giao viên đ
́
ọc đoạn cần viết, u cầu học sinh đọc lại. Tìm các hiện
tượng chính tả có trong bài.
Hoc sinh vi
̣
ết từ khó.
Giao viên đ
́
ọc cho hoc sinh vi
̣
ết bài, đọc cho hoc sinh sốt l
̣
ỗi.
Chấm, chữa bài.
Hương dân hoc sinh làm bai tâp chính t
́
̃ ̣
̀ ̣
ả: (có thể tổ chức cho học sinh
chơi trị chơi)
Bai tâp 1. Ch
̀ ̣
ọn câu trả lời đúng.
A. Ngày Quốc tế lao động B. Ngày Quốc tế Lao động
C. Ngày quốc tế lao động D. Ngày Quốc tế lao động
Tên người Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu ở mỗi tiếng.
́ ̣
ạch, Nguyễn Du
* Nhân xet ti
̣
́ ết học, dặn dị.
Hệ thống quy tắc viết hoa tên người.
Dặn dị ghi quy tắc vào sổ tay chính tả.
Tiêng Viêt (Chinh ta Nghe viêt )
́
̣
́
̉
́
“NHỮNG QUẢ ĐÀO”
PHÂN BIỆT S/X
* Mục đích, u cầu:
Hoc sinh
̣
nghe viết đúng một đoạn trong bài “Những quả đào”.
Làm đúng các bài tập phân biệt s/x.
* Các hoạt động dạy học:
Hương dân hoc sinh
́
̃ ̣
nghe viết đúng chính tả.
Giao viên đ
́
ọc mẫu đoạn cần viết. Hoc sinh
̣
17
Từ láy phụ âm đầu có tất cả các tiếng đều là s hay x.. Vi du
́ ̣: san sát,
sục sạo, sung sướng, sỗ sàng, sáng sủa, sừng sững, sụt sịt,… ; xanh xao, xào
xạc, xấp xỉ, xao xuyến, xăm xắp, xồng xỉnh, xí xố,….
BT1. Điền vào chỗ trống: s hay x.
Sơ xuất, sơ sài, xơ xác, sơ sinh, xuất xứ, xứ sở, xao xuyến, sinh sơi, xót xa, xa
xơi.
BT2. Điền vào chỗ trống: s hay x.
Đang học bài, Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch. Nhìn chiếc lồng sáo treo
trước cửa sổ, em thấy lồng trống khơng. Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã sổ lồng.
Chú đang nhảy trước sân. Bỗng mèo mướp xồ tới. Mướp định vồ sáo nhưng
sáo nhanh hơn, đã vụt bay lên và đậu trên một cành soan rất cao
BT3. Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s (x) ; 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với x:
sản xuất, sơ xuất, xuất sắc, sâu xa, soi xét, xứ sở, …
* Củng cố, dặn dị:
Củng cố quy tắc vừa học. u cầu HS về nhà viết lại vào sổ tay chính
tả.
Nhân xet
̣
́ tiết học, dặn dị.
* Kế hoạch dạy hay ơn quy tắc cụ thể trong năm học lớp 2, tơi thực
hiện theo thứ tự:
QUY TẮC VIẾT PHỤ ÂM ĐẦU “CỜ”
Âm đầu “cờ” được ghi bằng các chữa cái: c, k, q.+ Viết q trước vần có âm
điệm ghi bằng chữ cái u.
+ Viết k trước các ngun âm e, ê, i.
Viết c trước các ngun âm khác cịn lại.
NẶNG.
Trong cấu tạo từ láy, thanh điệu kết hợp theo hai nhóm: nhóm huyền – ngã
nặng và nhóm sắc hỏi – khơng. Vi du
́ ̣: nghỉ ngơi / nghĩ ngợi; mở mang / mỡ
màng/ Nói chuyện…
PHÂN BIỆT L/N
19
Phụ âm đầu n khơng kết hợp với âm đệm (trừ nỗn). Trái lại phụ âm
đầu l thường kết hợp với âm đệm (trừ nỗn). Vi du
́ ̣: loang lống, luẩn quẩn,
l loẹt,…
Trong cấu tạo từ láy, n thường cấu tạo các từ láy âm, chỉ cần biết một
tiếng bắt
đầu bằng l hay n thì suy ra được tiếng kia. Vi du
́ ̣: nặng nề, nơn nao, nóng nảy,
lung linh, lác lư, lúc lửu
thường cấu tạo các từ láy vần, Vi du
́ ̣: lim dim, lơ mơ, lan man….
Trong từ láy bộ phận vần: phụ âm đầu của tiếng thứ nhất là gi hoặc
thiếu phụ âm
đầu thì âm đầu của tiếng thứ hai là n (trừ khúm núm, khệ nệ). Vi du
́ ̣: gieo
neo, gian
nan, ảo nảo, áy náy,…
Những từ có từ đồng nghĩa bắt đầu là nh từ đó viết l. Vi du
́ ̣: nhài – lài,
nhỡ lỡ , nhố nhăng lố lăng, nhấp nháy lấp láy, nhem nhuốc – lem luốc;
sung, sim, sắn, sâm, sồi, sấu, sậy, sen…
Những từ chỉ hơi đi ra viết với x. Vi du
́ ̣: xì, xổ, xỉu, xọp, xẹp.
Những từ chỉ nghĩa sụp xuống viết s. Vi du
́ ̣: sụt, sụp, sẩy chân, kém
sút.
Những từ chỉ quan hệ ngữ pháp phần lớn đi với s. Vi du: s
́ ̣ ự, sẽ, sắp,
sao, sẵn, song.
* Cách sửa lỗi duy nhất là nắm nghĩa của từ, rèn luyện trí nhớ bằng
cách đọc và
viết nhiều.
PHÂN BIỆT TR/CH
ch kết hợp với các vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, xuất hiện trong
các tiếng có
âm đệm. Vi du: chống m
́ ̣
ắt, loắt choắt, choai choai,...
Từ láy phụ âm đầu có tất cả các tiếng đều là ch hay tr. Từ láy phụ âm
đầu phần lớn là ch. những từ láy phụ âm đầu tr rất ít: có nghĩa là trơ: trơ tráo,
trơ trẽn, trơ trụi, trống trải, trần truồng, trùng trục, trâng tráo, trợn trạo, trừng
trộ; hay có nghĩa là chậm trễ: trễ tràng, trì trệ, trù trừ, trúc trắc, trục trặc và
khoảng 10 từ: trối trăng, trà trộn, trịn trịa, trai tráng, trầm trồ (trằm trồ), trăn
trở, trằn trọc, trịn trặn, trong
trẻo, trắng trẻo.
Từ láy bộ phận vần thường là chữ ch. (trừ 4 trường hợp: tróc lóc, trẹt
lét, trót lọt,
trụi lũi). Vi du: Qu
́ ̣ ịnh trọng, truyền thống, lập trường,…
PHÂN BIỆT IÊU/IU/ƯU
Một số từ viết với iu có nét nghĩa cong lại, khơng phẳng: líu (lưỡi),
khíu (trán), địu (con), ỉu xìu. Ngoại lệ: chịu (đựng).
Từ láy có tiếng chứa vần iu: hẩm hiu, hắt hiu, đìu hiu, chắt chiu,
ngượng nghịu,
khẳng khiu, phụng phịu, thiu thiu, kĩu kịt, dịu dàng, hiu hiu, ỉu xìu, liu điu.
Từ Hán Việt có yếu tố viết với ưu, khơng viết với iu: hưu trí, nghiên
cứu, tra cứu, sưu tập, lưu lạc, trừu tượng, bưu cục, kì cựu, trường cửu,…
Từ Hán Việt có yếu tố viết với iêu: chi tiêu, mĩ miều, trọng yếu, biểu
cảm, diễu
22
hành, kì diệu, điều độ, hiếu hỉ, nhãn hiệu, giới thiệu, cổ phiếu,…
PHÂN BIỆT IÊU/ƯƠU/ƯU
* Ở phương ngữ miền Bắc thường phát âm ươu thành iêu. Ở phương
ngữ miền Nam thường phát âm ươu thành ưu.
Số lượng từ tiếng Việt viết với vần ươu: bướu, hươu, rượu, khướu,
tườu (con khỉ), (đầu bị, đầu) bướu.
Khơng có yếu tố Hán Việt nào viết với ươu.
QUY TẮC VIẾT HOA TÊN NGƯỜI
Tên người Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu ở mỗi tiếng. Riêng tên
người một
số dân tộc trong nước nếu được phiên âm thì chỉ viết hoa chữ cái đầ ở mỗi
bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối.
Vi du: K
́ ̣
ơpa Kơlơng, VlađiMiaLíchLêNin.
Tên người nước ngồi phiên âm ra tiếng Việt được viết hoa chữ cái
QUY TẮC VIẾT HOA TÊN CÁC HN CHƯƠNG, DANH HIỆU,
GIẢI THƯỞNG
Tên các hn chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái
đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó: Hn chương Lao động, Quả bóng Vàng,…
đúng.
c. Thời gian :
Thời gian thực từ 8.09.20162017 04.2018 ( Triển khai cơng văn ,đăng kí
tham gia viết sáng kiến)
Từ tháng 10.2017 (tìm hiểu thực trạng, thực tế ở địa phương)
Từ tháng 11. 2017 đến tháng 4.2018 (viết bài sáng kiến)
d. Quy trình:
Trang thiết bị những kiến thức cơ bản về rèn kĩ năng viết đúng chính tả
cho học sinh lớp 2.
Một số quy luật viết chính tả những dạng luật chính tả cho học sinh lớp
2.
Một số quy tắc viết chính tả cần nhớ
III. Kết quả đạt được:
Với một số biện pháp đã đưa ra và thực hiện trong năm tơi đã thu được
kết quả như sau:
Năm học
Thời gian
TSH
S
24
Bảng chất lượng
Hồn thành tốt Hồn thành
thực hiện
02/04/2018
a.Qua khảo sát đầu năm học, kết quả như sau:
Tổng số học sinh : 24/24
Năm học
Bảng chất lượng
Hồn thành tốt Hồn thành
TSHS
TS
TL
TS
TL
Chưa hồn thành
TS
TL
Thời gian
thực hiện:
24
1
4%
12
quan trọng như vậy, bản thân tơi trong q trình làm đề tài cũng có
nhiều trăn trở, tìm tịi để làm sao tìm được phương pháp tối ưu nhất
để nâng cao hiệu quả dạy học Chinh ta. Đây cịn là v
́
̉
ấn đề bức
thiết để đáp ứng nhu cầu học tập cho bản thân học sinh ngay từ bậc
học đầu tiên các em mới bước vào ngưỡng của văn hóa giáo dục,
phải trang bị cho các em vốn từ phong phú, chính xác để giúp các em
đi vào cuộc sống, tạo cho các em thói quen biết sử dụng tiếng Việt
có văn hóa.Tiếng Việt rất giàu và rất đẹp có thể diễn tả được tất cả
các sắc thái tình cảm rất tinh tế trong suy nghĩ của mỗi người.
25