giáo trình chăm sóc cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt - Pdf 28

1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH
CHĂM SÓC CÁ NUÔI
MÃ SỐ: MĐ03
NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT
(CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ)
Trình độ: Sơ cấp nghề
2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03

3

LỜI GIỚI THIỆU


biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt. Mô đun có thể dạy độc lập hoặc
cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng. Mô
đun được dạy sau mô đun “Chọn và thả cá giống” và trước mô đun “Quản lý môi
trường và lồng bè nuôi cá” trong chương trình dạy nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt.
4

Mô đun “Chăm sóc cá nuôi” dạy cho người học những hiểu biết về chăm sóc
cá nuôi lồng bè theo hướng thực hành nuôi tốt, đặc điểm dinh dưỡng của cá, kiểm
tra cá, chuẩn bị thức ăn và cho cá ăn. Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời
gian 80 giờ gồm 4 bài:
Bài 01: Giới thiệu về nuôi trồng thủy sản bền vững
Bài 02: Kiểm tra cá
Bài 03: Chuẩn bị thức ăn cho cá
Bài 04: Cho cá ăn
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu,
hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ
thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là những vấn đề thực tế
về Chăm sóc cá nuôi trong lồng bè tại các địa phương Yên Bái, Hải Dương, Vĩnh
Phúc, Hà Nội… Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các
chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu và
tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Tham gia biên soạn:
1. Chủ biên: Th.S Ngô Chí Phương
2. Th.S Ngô Thế Anh
3. Th.S Nguyễn Thanh Hoa
4. KS Nguyễn Tuấn Duy

3. Kiểm tra sau khi cho cá ăn 61
4. Điều chỉnh thức ăn 61
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 64
I. Vị trí, tính chất của mô đun 64
II. Mục tiêu của mô đun 64
III. Nội dung chính của mô đun 65
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 65
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 70
VI. Tài liệu tham khảo 73
PHỤ LỤC ……………………………………………………………………….74

6

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT

GAP (Good Aquaculture Practices): Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt
VietGAP (Vietnamese Good Aquaculture Practices): Thực hành nuôi trồng
thuỷ sản tốt tại Việt Nam
FCR: Lượng thức ăn cá tiêu thụ/lượng tăng trọng của cá
FAO: Tổ chức Nông Lương
WTO: Tổ chức Y tế Thế giới
ILO: Tổ chức Lao động Quốc tế
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
VAC: Vườn - ao - chuồng
%: Tỷ lệ phần trăm
%0: Tỷ lệ phần ngàn
ppm: Tỷ lệ phần triệu

Bài 01. Giới thiệu về nuôi trồng thủy sản bền vững
Mã bài: MĐ 03- 01

Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc nuôi thủy sản theo hướng VietGAP;
- Áp dụng được nội dung của VietGAP trong nuôi cá chép, trắm cỏ.
A. Nội dung:
1. Phân tích các mối nguy trong nuôi thủy sản lồng bè
* Mối nguy hiểm với người thực hiện nuôi cá lồng bè
- Tác động vật lý có thể gây lên các tổn thương cho người lao động trong
nghề như: tiếng ồn, vết thương do các dụng cụ sắc nhọn, vết thương do động vật
thủy sản, động vật khác tấn công…
- Tác động sinh học: bị các loại ký sinh trùng tấn công (đỉa, giun, sán); các
tác nhân cơ hội tấn công các vết thương hở (nấm, vi khuẩn, vi rút)
- Tác động hóa học: những người công nhân nuôi thủy sản lồng bè có nhiều
nguy cơ phải tiếp xúc trực tiếp với các loại hóa chất (phân bón hóa học, vôi bột,
hóa chất khử trùng, hóa chất trị bệnh…) dẫn đến các bệnh lý về hô hấp, bệnh lý
ngoài da…
* Mối nguy hiểm và rủi ro cho môi trường
- Ô nhiễm sinh học: việc nuôi cá lồng bè có thể mang tới môi trường nước
những loài thủy sản mới (thủy sản ngoại lai) gây ảnh hưởng đến những loài thủy
sản bản địa như: mang đến nguồn gây bệnh, cạnh tranh môi trường sống…
- Ô nhiễm hữu cơ: các chất thải trong quá trình nuôi cá là nguyên nhân chính
dẫn đến ô nhiễm hữu cơ, việc ô nhiễm sẽ làm thay đổi chất lượng môi trường nước
(theo hướng xấu đi).
- Ô nhiễm hóa học: hóa chất sử dụng trong các hệ thống nuôi lồng bè như:
chất khử trùng, chất kháng sinh, vi chất dinh dưỡng trong thức ăn có thể gây nguy
hại đến môi trường, đến hệ thủy sinh vật tự nhiên
- Thay đổi môi trường sống: phát triển nuôi thủy sản lồng bè có thể gây ra

sản phẩm thủy sản từ Việt Nam.
- Thời gian cung ứng sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu khắt khe của nhà phân
phối, nhất là của nhà nhập khẩu sản phẩm thủy sản từ Việt Nam.
Để đáp ứng 4 yêu cầu trên, nền nông nghiệp nói chung và ngành thủy sản nói
riêng phải được phát triển trên các cơ sở: thực hiện một nền nông nghiệp đa chức
năng, vừa sản xuất nông phẩm hàng hóa vừa kết hợp phát triển du lịch sinh thái và
tạo cảnh quan môi trường sống tốt đẹp cho con người; nông thủy sản phải được sản
xuất theo tiêu chuẩn và quy trình GAP (good agriculture practice), ISO.1.4000 và
HCACCP; và áp dụng công nghệ cao trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất,
từ chọn, tạo, sản xuất giống đến sản xuất và chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông thủy
sản.
Muốn vậy cần triển khai các mô hình sản xuất:
10

- Các trang trại có quy mô lớn về diện tích đất, số lượng vật nuôi, chủ yếu
tồn tại dưới hình thức trang trại gia đình hay trang trại cá nhân, trang trại hợp doanh
có 1 cấp quản trị, phải trở thành lực lượng sản xuất nông sản hàng hóa chủ yếu kết
hợp với du lịch nông thôn trên các vùng nông nghiệp sinh thái.
- Các hợp tác xã làm dịch vụ đầu vào- đầu ra cho các trang trại trước hết
được thành lập và phát triển do nhu cầu và khả năng quản lý của chính các chủ
trang trại sản xuất hàng hóa thủy sản. Đồng thời, việc điều hành hoạt động kinh tế
của các HTX phải do những nhà quản trị chuyên nghiệp (được đào tạo và trả công
xứng đáng theo giá cả sức lao động trên thị trường) đảm trách.
- Sản xuất theo hợp đồng (Contrac farming) giữa các trang trại và doanh
nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, trên thị trường trong và ngoài nước, cũng như
các doanh nghiệp du lịch sinh thái, phải trở thành hình thức giao dịch buôn bán
thủy sản phổ biến và chủ yếu. Doanh nghiệp kinh doanh chế biến, tiêu thụ nông sản
và du lịch nông thôn phải là lực lượng nòng cốt tổ chức lại nền nông nghiệp hàng
hóa của đất nước.
Những mô hình sản xuất kể trên là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất,

dây chuyền sản xuất. Nó bắt đầu từ khâu chuẩn bị nông trại, canh tác đến khâu thu
hoạch, sau thu hoạch, tồn trữ, kể cả các yếu tố liên quan như: môi trường, các chất
hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, bao bì và ngay cả điều kiện làm việc, phúc lợi của
người lao động trong nông trại.
Thực hành nông nghiệp tốt theo hướng VietGAP mang lại một số lợi ích cơ
bản như sau:
Sản phẩm an toàn: Vì dư lượng các chất gây độc không vượt mức cho phép,
không nhiễm vi sinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.
- Chất lượng cao: Sản phẩm ngon, mẫu mã đẹp… nên được người tiêu dùng
trong và ngoài nước chấp nhận.
- An toàn môi trường: Các quy trình sản xuất theo VietGAP hướng hữu cơ
sinh học nên môi trường được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc.
3.3. Ý nghĩa của thực hành nuôi thủy sản tốt
Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam là thực hành ứng dụng kiến
thức trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ sinh thực
phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái, đảm bảo
trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
Việc thực hiện Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam có các ý
nghĩa sau:
- Tạo niềm tin cho khách hàng;
- Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường;
- Nâng tầm của nhà sản xuất trên thị trường;
- Đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở những thị trường khó tính;
- Là điểm thuận lợi trong việc ký kết hợp đồng - đấu thầu;
- Là công bố chính thức về sự cam kết đảm bảo về an toàn chất lượng và liên
tục cải tiến nhằm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng;
- Đáp ứng qui định của Nhà nước và các nước dự định bán hàng trong hiện
tại và tương lai về quản lý chất lượng.
12


+ Các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân;
+ Đào tạo tập huấn cho công nhân;
+ Đảm bảo yêu cầu về phúc lợi xã hội.
13

3.4.4. Về truy nguyên nguồn gốc
VietGAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyên nguồn gốc. Nếu khi có sự
cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giải quyết vấn đề và thu hồi các sản
phẩm bị lỗi.
Trọng tâm của VietGAP là an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, nhưng
bên cạnh đó nó cũng đề cập đến các vấn đề khác như an toàn, sức khỏe và phúc lợi
cho người lao động và bảo vệ môi trường. Tiêu chuẩn này cho phép chúng ta xác
định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Người sản xuất phải ghi chép lại toàn bộ quá trình sản xuất, bắt đầu từ khâu
thả giống đến khi thu hoạch và bảo quản để phòng ngừa khi xảy ra sự cố như là ngộ
độc thực phẩm hay dư lượng hóa chất vượt ngưỡng cho phép và có thể truy nguyên
được nguồn gốc.
3.5. Quy trình chăm sóc cá lồng bè theo hướng thực hành nuôi thủy sản tốt
3.5.1. Nội dung quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt
Nam (VietGAP)
Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt Nam là quy phạm thực
hành ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn vệ
sinh thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường sinh thái,
đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
Các nội dung của Quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt tại Việt Nam
bao gồm:
3.5.2. Các yêu cầu chung
Các yêu cầu chung của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt tại Việt
Nam bao gồm các tiêu chuẩn về: Yêu cầu pháp lý, hồ sơ ghi chép, truy xuất nguồn
gốc.

Nam bao gồm các tiêu chuẩn về quản lý tác động môi trường, sử dụng và thải nước,
kiểm soát địch hại.
* Các khía cạnh kinh tế - xã hội
- Nguyên tắc:
Nuôi trồng thủy sản phải được thực hiện một cách có trách nhiệm với xã hội,
tôn trọng văn hóa cộng đồng địa phương, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của
của Nhà nước và các thỏa thuận liên quan của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về
quyền lao động, không làm ảnh hưởng tới sinh kế của người nuôi và các cộng đồng
xung quanh.
Nuôi trồng thủy sản phải tích cực đóng góp vào sự phát triển nông thôn,
đem lại lợi ích, sự công bằng và góp phần giảm đói nghèo cũng như tăng cường an
ninh thực phẩm ở địa phương.
Do đó các vấn đề kinh tế - xã hội phải được xem xét trong tất cả các
giai đoạn của quá trình nuôi từ xây dựng, phát triển và triển khai các kế hoạch nuôi
trồng thủy sản.
- Các tiêu chuẩn:
15

Các khía cạnh kinh tế - xã hội của Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản
tốt tại Việt Nam bao gồm các tiêu chuẩn về điều kiện làm việc, an toàn lao động và
sức khỏe, hợp đồng và tiền lương (tiền công), các kênh liên lạc và các vấn đề trong
cộng đồng.
3.5.3. Xây dựng và áp dụng quy phạm trong nuôi trồng thủy sản tốt
* Thủ tục chứng nhận Global GAP
Về cơ bản, thủ tục chứng nhận sẽ do các tổ chức chứng nhận xây dựng phù
hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC Guide 65 hoặc EN 45011 (nghĩa là tổ
chức chứng nhận phải được công nhận) và đáp ứng các quy định riêng của Global
GAP (nghĩa là tổ chức chứng nhận phải được Global GAP phê duyệt).
Thủ tục chứng nhận mà Trung tâm chứng nhận phù hợp (QUACERT) đang
áp dụng bao gồm những bước cơ bản sau:

sản phẩm không an toàn; trong khi người tiêu dùng lại cho rằng họ sẵn sàng trả giá
cao nếu biết sản phẩm mình mua thực sự là an toàn, nhưng tự người tiêu dùng
không có cách để xác minh xem sản phẩm nào là an toàn.
Để có lòng tin lâu dài của người tiêu dùng, nhà sản xuất nông nghiệp phải
xây dựng, duy trì và bảo vệ thương hiệu sản phẩm của mình thông qua 4 nhóm
hoạt động sau:
- Xây dựng, áp dụng và chứng nhận quy trình nuôi trồng an toàn trong trang
trại theo tiêu chuẩn VietGAP hay GlobalGAP;
- Xây dựng cơ chế, cách nhận biết và truy xét nguồn gốc sản phẩm (ghi chép
và lưu hồ sơ về nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất trong trang trại và khách
hàng mua sản phẩm đầu ra); hoạt động này nên được tiến hành lồng ghép với việc
kiểm soát hoạt động sản xuất theo tiêu chuẩn;
- Thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại trong nước và
quốc tế (nếu cần) và các biện pháp thực tiễn để chống hàng giả, hàng nhái;
- Thực hiện các giải pháp tiếp thị hữu hiệu để kết nối với thị trường (hệ thống
phân phối, thông tin trên nhãn/bao bì, quảng cáo, triển lãm, hội thảo, hoạt động xã
hội/công ích…).
Để có được thị trường và giá bán tốt hơn, các nhà sản xuất cần (tự mình hoặc
có sự hỗ trợ của tư vấn) thực hiện các hoạt động chính sau đây:
- Đào tạo nhận thức chung về vai trò và tác dụng của việc xây dựng và áp
dụng VietGAP hay GlobalGAP cho tất cả người làm;
- Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật của nơi sản xuất và thị trường
xuất khẩu để xây dựng cách thức nuôi/trồng đáp ứng yêu cầu;
- Thực hiện việc nuôi/trồng theo quy trình đã xây dựng, ghi chép và lưu hồ
sơ cần thiết theo yêu cầu đã xây dựng;
- Đào tạo đánh giá viên nội bộ và tiến hành đánh giá nội bộ trước khi đăng
ký chứng nhận;
- Tham gia và thực hiện quá trình chứng nhận với tổ chức chứng nhận đã
được công nhận và phê duyệt;
17

giảm đói nghèo và an ninh thực phẩm ở địa phương.

18 Bài 02. Kiểm tra cá
Mã bài: MĐ 03-02

Mục tiêu:
- Nêu được phương pháp kiểm tra cá;
- Kiểm tra được chiều dài và trọng lượng của cá.
A. Nội dung
1. Chuẩn bị dụng cụ
- Dụng cụ thu mẫu cá: lưới, vợt,
chài; Hình 3.2.1: Vợt thu mẫu cá
- Vật chứa cá: xô, chậu, thùng
xốp. Hình 3.2.2: Xô chứa cá
19

- Cân đồng hồ: loại 1kg-5kg phụ
thuộc vào cỡ cá; Hình 3.2.3: Cân đồng hồ

ngẫu nhiên và đại diện cần thu mẫu theo điểm như mô tả hình vẽ sau:

Hình 3.2.5: Sơ đồ các điểm thu mẫu cá trong lồng
Chú ý:
+ Trước khi dùng vợt thu mẫu cần đảm bảo để cá phân bố tự nhiên trên toàn
bộ diện tích lồng bè nuôi (tránh dồn cá tập trung)
+ Với những lồng kích thước nhỏ có thể thu cả điểm chính giữa lồng
- Phương pháp thu mẫu: dùng vợt lưới cán dài thu các tại các địa điểm định
sẵn, sau đó chuyển cá ngay sang chậu chứa (có sẵn nước sạch và sục khí)
21 Hình 3.2.6: Dùng vợt vớt cá thu mẫu
- Ghi số lượng mẫu cá đã đếm vào sổ ghi chép.
4. Kiểm tra cá
4.1. Kiểm tra số lượng
- Trong nuôi cá lồng bè số lượng cá do người nuôi chủ động vì vậy hoàn toàn
có thể xác định số lượng thông qua ghi chép nhật ký số lượng cá hao hụt trong quá
trình nuôi
4.2. Kiểm tra ngoại hình
Khi cho cá ăn, thu cá người nuôi cần theo dõi quan sát ngoại hình cá khi đến
ăn, ngoài ra cần kết hợp kiểm tra ngoại hình khi thu mẫu cá để kiểm tra tăng trưởng:
- Cá khỏe thường có màu sắc tươi sáng. Da cá sạch không có sinh vật bám,
không bị thương, chảy máu hay có những đốm đỏ.
- Cá yếu hay bị bệnh thường có màu sắc thay đổi như màu thẫm hơn bình
thường, có sinh vật bám trên da, bơi lội bất thường
4.3. Kiểm tra mức độ tăng trưởng
- Tần suất kiểm tra: 1 tháng/ lần
- Số lượng cá kiểm tra: tùy theo cỡ cá đang nuôi để bắt số lượng cá phù hợp:
+ Cỡ cá < 500g/ con nên bắt 20- 30 con/ lần kiểm tra

Biểu hiện bên ngoài
1 Bình thường
2 Có đốm đỏ bên ngoài
3
4
5
6
7


hóa kích cỡ trong đàn và các
dấu hiệu bất thường trên cá.

Chậm, mất công, dễ làm cá bị xây
xát do phải bắt từng con cá.

Cân toàn bộ

Kiểm tra nhanh, đơn giản, dễ
thực hiện, cá khỏe, ít bị xây
xát.

Chỉ kiểm tra được khối lượng cá,
khó kiểm tra được sự phân hóa
kích cỡ trong đàn và các dấu hiệu
bất thường trên cá.4.3.3. Tính khối lượng trung bình
Sau khi cân hết số cá cần kiểm tra ta lấy tổng cộng khối lượng cá đã cân chia
cho số cá đã cân để biết khối lượng trung bình của cá tại thời điểm kiểm tra.
Công thức tính như sau:
Tổng khối lượng cá cân được (kg)
Khối lượng trung bình của cá =
Số lượng cá đem cân (con)
Thí dụ: Khối lượng trung bình của cá khi thu 30 con cá có khối lượng tổng
cộng 12kg = 12.000g được tính như sau:
Khối lượng trung bình của cá = 12.000g/30con = 400g/con
4.3.4. Tính tốc độ tăng trưởng
- Độ tăng trưởng của cá (độ lớn của cá) là khối lượng của cá tăng lên ở lần

nói riêng ít quan tâm đến công việc này. Người nuôi cá phải ghi nhật ký vì:
- Là căn cứ đánh giá diễn biến các yếu tố môi trường nuôi để đề ra biện pháp
xử lý kịp thời.
- Là căn cứ chẩn đoán bệnh cá, tìm ra nguyên nhân, điều kiện phát sinh bệnh
cá để đề ra biện pháp phòng và xử lý kịp thời, đúng hướng.
- Tính toán chi phí sản xuất, đánh giá được hiệu quả vụ nuôi.
- Rút kinh nghiệm cho vụ nuôi sau.
- Chứng minh xuất xứ, nguồn gốc sản phẩm cung cấp ra thị trường.
5.2. Nội dung ghi nhật ký nuôi cá
Nhật ký nuôi cá thường được ghi theo 2 nhóm nội dung chính:
5.2.1. Thông tin chung:
25

* Thông tin về cơ sở nuôi cá:
- Tên cơ sở
- Đăng ký hoạt động sản xuất
- Địa điểm nuôi cá
- Thời gian nuôi cá
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nuôi cá
* Thông tin nguồn giống:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất cá giống
- Ngày thả cá
- Số lượng cá thả
- Cỡ cá thả
- Tình trạng sức khỏe đàn cá
5.2.2. Thông tin kỹ thuật
Để việc theo dõi và ghi chép thuận lợi, phần nhật ký thông tin kỹ thuật
thường được trình bày dạng biểu bảng, dưới đây là một số dạng biểu bảng tham
khảo để ghi nhật ký:
* Ghi thông tin về môi trường nuôi hàng ngày

03

04

05

Trích đoạn Lựa chọn thức ăn Chế biến thức ăn Bảo quản thức ăn Xác định lượng thức ăn, số lần cho cá ăn Điều chỉnh thức ăn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status