BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ LỒNG BÈ NUÔI CÁ
MÃ SỐ: MĐ 01
NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT
(CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ)
Trình độ: Sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
3) Mô đun 03. Chăm sóc cá nuôi
4) Mô đun 04. Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá
5) Mô đun 05. Phòng, trị bệnh cá nuôi
6) Mô đun 06. Thu hoạch và tiêu thụ cá
Giáo trình mô đun “Chuẩn bị lồng bè nuôi cá” là một mô đun chuyên
môn, được biên soạn theo chương trình đã được phê duyệt. Mô đun có thể dạy
độc lập hoặc cùng một số mô đun khác cho các khóa tập huấn hoặc dạy nghề
dưới 3 tháng. Mô đun này được dạy đầu tiên trong chương trình dạy nghề nuôi
cá lồng bè nước ngọt.
Mô đun “Chuẩn bị lồng bè nuôi cá” dạy cho người học những hiểu biết về
lập kế hoạch sản xuất, thực hiện an toàn lao động, chọn địa điểm đặt lồng bè,
làm lồng bè nuôi mới, di chuyển, cố định lồng bè và vệ sinh lồng bè nuôi cũ.
Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời gian 88 giờ, gồm 6 bài.
Bài 1: Lập kế hoạch sản xuất
3
Bài 2: Thực hiện an toàn lao động
Bài 3: Chọn địa điểm đặt lồng bè
Bài 4: Tổ chức làm lồng bè nuôi mới
Bài 5: Di chuyển và cố định lồng bè
Bài 6: Tu sửa vệ sinh lồng bè nuôi cũ
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu,
hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là mô hình nuôi
thực tế tại các địa phương Yên Bái, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nội… Chúng tôi
xin chân thành cảm ơn.
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các
chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu
và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này.
5. Xử lý các tình huống khẩn cấp 31
Bài 03. Chọn địa điểm đặt lồng bè 35
1. Khảo sát vị trí đặt lồng bè 35
2. Kiểm tra chất lượng nguồn nước 44
Bài 04. Tổ chứa làm mới lồng bè nuôi cá 55
1. Chọn lồng bè nuôi cá 55
2. Chọn vật liệu làm lồng 58
3. Tổ chức lắp ráp lồng nuôi cá 64
Bài 05. Di chuyển và cố định lồng nuôi 78
1. Di chuyển lồng bè nuôi cá 78
2. Cố định lồng bè 79
Bài 06. Tu sửa, vệ sinh lồng bè nuôi cũ 84
1. Kiểm tra, sửa chữa hư hỏng nhỏ 84
2. Vệ sinh lồng bè 88
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 90
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 90
II. Mục tiêu: 90
III. Nội dung chính của mô đun 90
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 91
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 97
VI. Tài liệu tham khảo 101
5
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT
- Bộ test/ test kit: Bộ kiểm tra nhanh yếu tố môi trường.
- DO: Hàm lượng ôxy hòa tan
- %: Tỷ lệ phần trăm
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở
lồng nuôi cá của các hộ gia đình… tại địa phương mở lớp. Lập kế hoạch sản
xuất, thực hiện an toàn lao động, chọn địa điểm đặt lồng bè, làm lồng bè nuôi
mới, di chuyển, cố định lồng bè và vệ sinh lồng bè nuôi cũ.
Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh
giá mức độ thành thạo các thao tác của người học.
Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả
năng thực hiện các kỹ năng của người học.
Trong quá trình giảng dạy thực hiện kiểm tra đánh giá theo Quyết định số
14 / 2007 /QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội -“Quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
trong dạy nghề hệ chính quy”
7
Bài 01. Lập kế hoạch sản xuất
Mã bài: MĐ01-01
Mục tiêu:
- Mô tả, nhận biết được các đặc điểm sinh học chủ yếu của cá chép, trắm
cỏ;
- Nêu được phương pháp thu thập thông tin và lập kế hoạch nuôi cá lồng;
- Thu thập thông tin chính xác; thực hiện các bước lập kế hoạch nuôi cá.
A. Nội dung:
1. Tìm hiểu đặc điểm sinh học đối tượng nuôi
1.1. Đặc điểm sinh học cá chép
1.1.1. Đặc điểm phân bố
Cá chép được phân bố rất rộng, gặp ở hầu hết các nước trên thế giới, tính
thích nghi cao. Cá chép được coi là loài cá nuôi ở ao hồ nước ngọt lâu đời nhất
trên thế giới.
Cá chép ở nước ta phân bố tự nhiên không qua các tỉnh miền Trung. Nam
Sau khi nở được 20 - 28 ngày thân dài L = 19 - 28 mm, vây vẩy hoàn
chỉnh, cá chuyển sang sống đáy, cá ăn sinh vật đáy là chính.
- Cá trưởng thành - ăn sinh vật đáy là chủ yếu như giun nước, ấu trùng,
côn trùng, mùn bã hưu cơ, bột cỏ thực vật, mầm non thực vật, các loại thức ăn
nhân công như cám gạo, bột mì, bã đậu, khô dầu
1.1.4. Đặc điểm sinh trưởng của cá chép
Tốc độ sinh trưởng của cá chép phụ thuộc vào chế độ thức ăn của vùng
nước.
Bảng 1.1.1: Sinh trưởng của cá chép ở Hồ Tây Hà Nội
Tuổi
Chiều dài thân (cm)
Khối lượng (g)
1
17,1 – 20,1
207 – 278
2
23,0 – 26,0
405 – 550
3
35,0 – 41,0
900 – 1200
Tốc độ sinh trưởng của cá chép trong các ao nuôi cá thịt (bảng 3).
Bảng 1.1.2: Tốc độ sinh trưởng của cá chép qua các năm
Tuổi
Khối lượng (g)
1
300 – 500
2
700 – 1000
17 – 20
0,2 – 0,28
46.000
2
23 – 26
0,4 – 0,55
53.000
3
35 – 41
0,9 – 1,2
163.000
4
51 – 56
1,8 – 2,7
1.000.000 – 1.300.000
5
58 – 62
2,9 – 3,4
1.000.000 – 1.300.000
* Thời vụ và tập tính đẻ trứng
Cá chép là loài cá bán di cư sinh sản, điều kiện sinh thái đẻ trứng đơn
giản. Buồng trứng của cá chép phát triển rất khác với buồng trứng của cá mè,
trôi, trắm cỏ. Trong buồng trứng có cả trứng ở pha 2, 3, 4 do sự phát triển không
đồng đều đó dẫn đến cá chép đẻ ngắt đợt làm nhiều lần. Ở các tỉnh miền Bắc cá
chép đẻ vào 2 vụ là vụ xuân và vụ thu, nhưng tập trung vào vụ xuân, tháng 2 - 3
dương lịch, ở miền núi (Sơn La, Lai Châu) cá chép đẻ vào tháng 3 - 4. Đối với
các tỉnh Nam bộ cá chép đẻ hầu như quanh năm, trong đó mùa đẻ tập trung vào
mùa mưa.
Cá chép thành thục trong các ao, hồ, đầm, sông, ruộng, vào mùa mưa
phân bố ở những vùng nước nông ven bờ, có nhiều cây cỏ thủy sinh.
Khả năng thích ứng môi trường: Cá Trắm cỏ là loài cá có khả năng thích
ứng rộng với điều kiện môi trường, sống được trong môi trường nước tĩnh, nước
chảy, sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có độ mặn từ 0-
8
o
/
oo
. Thích ứng với nhiệt độ từ 13-32
o
C nhưng nhiệt độ tối ưu là 22-28
o
C,
khoảng pH thích hợp từ 5-9; ngưỡng ôxy thấp từ 0,5-1mg/l.
1.2.2. Đặc điểm hình thái
Hình 1.1.2: Cá trắm cỏ (nguồn Viện nghiên cứu NTTS I)
Thân tròn dài, hơi dẹp bên, nhất là cuống đuôi. Bụng tròn, không có sống
bụng. Đầu tù hơi ngắn, miệng ở phía trước rộng, hình vòng cung không có râu.
Hàm trên hơi dài hơn hàm dưới Mắt bé ở hai bên đầu. Khoảng cách hai mắt
rộng. Rãnh sau môi dưới đứt quãng ở giữa.
Vảy lớn vừa. Vây lưng không có tia gai cứng. Khởi điểm vây lưng tương
đương với khởi điểm vây bụng hoặc hơi trước một ít và gần mõm hơn gốc vây
đuôi. Các vây dài bình thường không chạm các vây sau. Vây đuôi chia thuỳ sâu,
hai thuỳ ít nhọn hoặc hơi tròn và đều bằng nhau. Vẩy tròn, to, mỏng. Đường bên
11
hoàn toàn, phần trước hơi cong xuống, đến cuống đuôi đi vào giữa. Hậu môn
gần sát gốc vây hậu môn. Vây hậu môn không có tia gai cứng
Mặt lưng và hông màu xám khói, bụng trắng hơi vàng. Các vây xám
- Giai đoạn cá hương: Tốc độ sinh trưởng về chiều dài nhanh hơn tốc độ
sinh trưởng về khối lượng
- Giai đoạn cá giống: Trong giai đoạn này sự tăng trưởng về khối lượng
nhanh hơn sự tăng trưởng về chiều dài.
- Giai đoạn trước và sau khi thành thục sinh dục: mức tăng trọng của cá
cao nhất khi cá đạt 3 tuổi, cũng là khi tuyến sinh dục thành thục sinh dục lần đầu
tiên, sau đó mức tăng trọng giảm xuống nhanh và gần như ngừng lại
Cá trắm cỏ có kích cỡ lớn, nặng nhất đạt tới 35-40kg, cỡ thương phẩm
trung bình là 3-5kg. So với các loài cá khác có cùng kích thước thì trong điều
kiện tối ưu, cá trắm cỏ có tốc độ sinh trưởng lớn hơn các loài cá khác. Cá nuôi
12
trong ao sau 1 năm đầu đạt 1kg và các năm sau đó đạt 2-3 kg ở vĩ độ ôn đới, hay
4-5kg mỗi năm ở vĩ độ nhiệt đới.
1.2.5. Đặc điểm sinh sản
* Tuổi và kích thước phát dục
Cá trắm cỏ đực 3 tuổi dài khoảng 53 cm, nặng 3000g; cá cái 4 tuổi dài 60
cm nặng 3500g tham gia đẻ trứng lần đầu. Những con cá sinh trưởng tốt, cá đực
2 tuổi và cá cái 3 tuổi cũng có khả năng sinh sản.
So với ở Trung Quốc, cá trắm cỏ ở Việt Nam, tuổi và kích thước nhỏ hơn
đã phát dục, ở Quảng Đông 4 - 5 tuổi, ở Triết Giang 5 - 6 tuổi, ở sông Amua 6 -
7 tuổi, dài 45 - 60 cm mới phát dục.
* Chu kỳ phát dục của tuyến sinh dục
Mùa đông phần lớn tuyến sinh dục của cá trắm cỏ thường ở giai đoạn II
và III. Vào cuối tháng 3 đầu tháng 4, tuyến sinh dục phát triển nhanh sang giai
đoạn III và IV, cá biệt có những con sinh sản được. Tuyến sinh dục cực đại vào
tháng 5 - 6 - 7. Đến tháng 8 hệ số sinh dục giảm hẳn và chuẩn bị cho chu kỳ phát
dục mới.
* Sức sinh sản
Trứng trắm cỏ có màu vàng nhạt, đường kính 1,3 - 1,6 mm, sức sinh sản
khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
- Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật do Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh hướng dẫn áp dụng tại địa bàn khảo sát
- Tài liệu ghi chép, phỏng vấn, điều tra, xác minh trực tiếp từ người lao
động;
- Các số liệu thống kê tối đa trong 03 năm liền kề;
- Giá thị trường tại thời điểm hoặc gần với thời điểm cần xác định chi phí
sản xuất và tính giá thành
* Phương pháp điều tra
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng
khảo sát, cụ thể:
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong tỉnh: gồm ít nhất 3 huyện/tỉnh.
Chọn vùng (hoặc địa bàn) khảo sát trong huyện: gồm ít nhất 3 xã/huyện.
Việc chọn các vùng khảo sát trên phải bảo đảm tiêu chí chung do Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đại diện cho ba vùng thực tế có sản xuất cá, gồm:
vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi, vùng có điều kiện sản xuất trung bình,
vùng có điều kiện sản xuất khó khăn.
- Áp dụng phương pháp tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp
phỏng vấn hồi tưởng của hộ sản xuất kết hợp với xác minh thực tế điều kiện sản
xuát kinh doanh, tình hình thị trường và đối chiếu với các định mức kinh tế - kỹ
thuật do cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng trong vùng (hoặc địa bàn)
khảo sát (nếu có);
- Áp dụng phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh, đối chiếu kết quả
điều tra thực tế với các số liệu thống kê, giá thị trường tại thời điểm hoặc gần
với thời điểm cần xác định chi phí sản xuất và tính giá thành lúa. Trường hợp:
Chi phí vật chất, công lao động tính theo giá thị trường tại thời điểm điều
tra, khảo sát; trường hợp không xác định được giá thị trường thì lấy giá trung
bình giữa số liệu thống kê tối đa 3 năm liền kề trước và giá bình quân của các hộ
được điều tra, phỏng vấn cung cấp
* Phương pháp tổng hợp số liệu
+ Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá
thành sản phẩm bình quân của từng xã cộng lại chia bình quân.
- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát trong một tỉnh
+ Tổng hợp chi phí sản xuất: Lấy kết quả tính toán chi phí sản xuất bình
quân của từng huyện cộng lại chia số huyện khảo sát (từng yếu tố chi phí và
tổng mức chi phí cho một hecta).
+ Tổng hợp giá thành một đơn vị sản phẩm: Lấy kết quả tính toán giá
thành sản phẩm bình quân của từng huyện cộng lại chia bình quân.
2.2. Thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm
* Tìm thị trường gần
- Thị trường gần là thị trường lân cận trong khu vực nuôi, đây là thị
trường tiềm năng nhất. Vì nếu thị trường này được khai thác sẽ đem lại hiệu quả
cao vì giảm chi phí vận chuyển cũng như tính an toàn của thị trường rất cao.
- Thực chất việc tìm thị trường sẽ được xác định trước khi tiến hành một
vụ nuôi mới.
Tổng chi phí sản xuất cá của
các hộ điều tra (đồng)
Tổng diện tích sản xuất cá của
các hộ điều tra (ha)
Chi phí sản xuất
(đồng/ha)
=
Chi phí sản xuất (đồng/ha)
Năng suất bình quân (kg/ha)
Giá thành sản
phẩm (đồng/kg)
=
15
- Trong trường hợp tìm thị trường này chỉ mang tính kịp thời, như thị
giá cá loại I, loại II với nhau để có kế hoạch tiêu thụ.
Đây là công việc hết sức quan trọng, vì nó sẽ dẫn đến quyết định thu
hoạch kịp thời. Có thể là thu tỉa hoặc thu toàn bộ căn cứ vào giá thành sản phẩm.
- Đối với cá chép, trắm cỏ giá thương phẩm trên thị trường dao động từ
40.000- 65.000 đồng/kg, còn tùy thuộc vào mùa vụ, vùng miền. Giá cá chép,
trắm cỏ còn tùy thuộc vào từng loại cỡ, chủng loại sản phẩm.
16
3. Lên kế hoạch sản xuất
3.1. Trình tự các bước lập kế hoạch sản xuất
* Bước 1. Xác định căn cứ để xây dựng kế hoạch
Đây là công việc quan trọng nhất trong tiến trình xây dựng kế hoạch sản
xuất, bao gồm:
- Báo cáo hoạt động sản xuất kỳ trước, cuối mỗi chu kỳ nuôi người nuôi
cá cần tổng hợp kết quả sản xuất cho chu kỳ nuôi sau
- Thống kê các nguồn lực hiện có (điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực,
khả năng tài chính, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật…)
- Dự kiến điều kiện khách quan có thể ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất
(sự thay đổi của thị trường, biến động giá cả đầu vào- đầu ra của sản phẩm,
thương hiệu sản phẩm và uy tin của cơ sở sản xuất…)
- Định hướng sản xuất thủy sản của ngành, của cơ sở…
* Bước 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất cho năm kế hoạch (đối với nghề
nuôi cá lồng có thể được tính theo 01 chu kỳ nuôi cá) kế hoạch sản xuất cần
cung cấp các thông tin chính như sau:
- Thời gian và địa điểm thực hiện kế hoạch sản xuất
- Nguồn nhân lực yêu cầu
- Nguồn tài chính và các giải pháp tài chính (nguồn tài chính của cơ sở,
nguồn tài chính huy động, nguồn tài chính vay…)
* Bước 3: Phổ biến kế hoạch sản xuất
- Chủ trang trại (người quản lý) tổ chức cuộc họp triển khai kế hoạch sản 3
…
17
- Kế hoạch tài chính và tiêu thụ sản phẩm (bảng 1.1.2)
Bảng 1.1.5: Kế hoạch tài chính
TT
Nội dung
Số tiền
dự kiến
Người thực
hiện
Ghi chú
1.
Kế hoạch tài chính
Tài chính tự có
Nội dung công việc
Giá trị
Thời gian
thực hiện
Người thực
hiện
1.
Chuẩn bị lồng
2.
Thả cá giống
3.
…
4. Đăng ký cấp phép nuôi cá lồng bè
4.1. Quy trình cấp phép
- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an
toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng lồng
(bè) nuôi cá (bản chính);
4.2.2. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
Địa điểm nuôi bao gồm các vùng nước được quy hoạch cho phép neo đậu
được xác định theo lý trình các tuyến sông như sau:
- Điều kiện về môi trường:
+ Tổ chức, cá nhân trong quá trình nuôi cá lồng bè trên sông, hồ phải thực
hiện nghiêm chỉnh các giải pháp về bảo vệ môi trường đã được phê duyệt trong
báo cáo tác động môi trường.
+ Cơ sở phải có biện pháp thu gom xử lý chất thải (xác động vật thủy sản
chết, chất thải sinh hoạt) theo quy định về bảo vệ môi trường. Không được vứt
xác động vật thủy sản chết ra sông, hồ.
- Điều kiện vệ sinh thú y:
+ Lồng bè nuôi phải được vệ sinh diệt mầm bệnh, các loài động vật trung
gian truyền bệnh theo chế độ định kỳ và sau mỗi vụ nuôi.
19
+ Dụng cụ dùng trong chăn nuôi phải được vệ sinh trước khi đưa vào sử
dụng.
+ Thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, không gây
hại cho động vật và người sử dụng sản phẩm động vật.
+ Bảo đảm thời gian gián đoạn sau mỗi đợt nuôi.
+ Thuốc phòng trị bệnh, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất sử dụng
trong quá trình nuôi phải có trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
+ Có hồ sơ ghi chép quá trình nuôi.
+ Cơ sở phải tuân thủ Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong
động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi theo Quyết định 130/2008/QĐ-
BNN ngày 31/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban
hành Quy chế kiểm soát dư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm
- Đảm bảo lồng bè nuôi cá luôn ở trạng thái an toàn.
- Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ an toàn cho người lao động.
- Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc người lao động trên lồng bè nuôi cá thực
hiện các quy định về an toàn lao động, nhất là người mới làm việc.
- Phân công người lao động có đủ sức khỏe để thực hiện các công việc
trên sông nước.
- Bố trí nhóm ít nhất 2 người để thực hiện các công việc trên sông nước.
- Khám định kỳ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn lao động, không sử dụng đầy đủ thiết bị an toàn, trang bị
phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát.
- Không sử dụng lao động nữ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi
vào các việc phải ngâm mình trong bùn, nước.
1.2. Quy định đối với người lao động
- Phải có đủ sức khỏe để làm việc trên sông nước.
- Chấp hành các quy định an toàn lao động ở cơ sở nuôi cá.
- Từ chối làm việc nếu không được trang bị bảo hộ lao động, lồng bè cá
không đảm bảo an toàn.
- Phải sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn lao động khi làm việc.
- Phải tham gia cấp cứu người bị tai nạn.
21
2. Trang bị bảo hộ lao động
- Quần áo lao động phổ thông
- Quần áo chống rét
- Áo mưa
- Áo phao
- Ủng cao su
- Giày vải thấp cổ
- Găng tay (vải dầy, cao su)
Bước 3: Điều chỉnh khóa ở hai bên
hông bằng cách kéo phần dây còn thừa ở
đầu khóa ra phía trước hoặc sau.
(3)
Bước 4: Mặc vào người.
(4)
Bước 5: Dùng hai tay ấn đầu khóa
lại.
(5)
23
Bước 6: Vòng hai dây qua đùi và
ấn khóa lại.
Điều chỉnh dây cho vừa với đùi.
Thực hiện cho cả hai đùi.
(6)
Bước 7: Dùng còi thổi để kêu hỗ
trợ.
(7)
Hình 1.2.2: Cách mặc áo phao
4. Cấp cứu tại chỗ người bị đuối nước
4.1. Đưa người bị nạn vào bờ
- Hô to khi phát hiện có người rơi xuống nước để nhờ người hỗ trợ.