giáo trình mô đun chuẩn bị đất nhân giống lúa - Pdf 24



1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ ĐẤT
MÃ SỐ: MĐ01
NGHỀ: NHÂN GIỐNG LÚA
Trình độ: Sơ cấp nghề

kiến thức lí thuyết được đưa vào giáo trình với ph
ạm vi và mức độ để người
học có thể lí giải được các biện pháp được thực hiện.
Kết cấu mô đun gồm 3 bài. Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa
kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: lựa chọn loại đất sản xuất lúa
giống thích hợp, cải tạo đất trồng lúa, vệ sinh đồng ruộng, làm đất và bón lót
trước khi gieo cấy.
Chúng tôi hy vọng giáo trình sẽ giúp ích được cho người học. Tuy nhiên
do khả năng hạn chế và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo
trình không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của
độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng. Chúng tôi sẽ
nghiêm túc tiếp thu và sửa chữa để giáo trình ngày càng hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2011
Chủ biên: Th.s Trần Thế Hanh

T.S Nguyễn Bình Nhự 4
MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3
GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN 7
BÀI 1: CHỌN ĐẤT 8
Mục tiêu 8
A. Nội dung 8
1. Tìm hiểu một số tính chất cơ bản của đất 8
1.1. Tính chất vật lí của đất 8

1.3.2. Nguyên nhân gây ra đất chua 19
1.3.3. Tác hại của đất chua 19
1.4. Quá trình xói mòn và rửa trôi 20
2. Biện pháp cải tạo đất gieo trồng lúa 20
2.1. Cải tạo đất chua 20
2.1.1. Thau chua 20
2.1.2. Bón vôi 21
2.2. Cải tạo đất mặn 22
2.3. Cải tạo đất phèn………………………………………………………… 22
2.4. Cải tạo đất bạc màu 24
2.4.1. Khái niệm về đất bạc màu 24
2.4.2. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng đất bị bạc màu 25
2.4.3. Đặc điểm đất bạc màu 25
2.4.4. Sử dụng và cải tạo đất bạc màu 26
B. Câu hỏi và bài tập th
ực hành 27
C. Ghi nhớ 32
BÀI 3: VỆ SINH ĐỒNG RUỘNG, LÀM ĐẤT VÀ BÓN LÓT 33
Mục tiêu 33
A. Nội dung 33
1. Vệ sinh đồng ruộng 33
1.1. Thành phần và quá trình biến đổi tàn dư cây trồng ruộng lúa 33
1.1.1. Thành phần tàn dư cây trồng ruộng lúa 33
1.1.2. Quá trình biến đổi tàn dư cây trồng ruộng lúa 34
1.2. Các loại dịch hại thường gặp
ở hệ sinh thái ruộng lúa 36
1.2.1. Cỏ dại 36
1.2.2. Côn trùng 38
1.2.3. Vi sinh vật 41
1.2.4. Động vật 44

MÔ ĐUN 2: CHUẨN BỊ ĐẤT
Mã mô đun: MĐ01

GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN

Chuẩn bị đất là mô đun thứ nhất trong các mô đun của nghề Nhân giống
lúa. Mô đun này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết để lựa chọn
loại đất để nhân giống lúa, cải tạo đất, vệ sinh đồng ruộng, làm đất và bón phân
lót trước khi gieo cấy. 8
BÀI 1: CHỌN ĐẤT
Mã bài: MĐ01.1

Trong nhân giống lúa, năng suất và chất lượng hạt giống phụ thuốc rất
nhiều vào điều kiện nhân giống, đặc biệt là yếu tố đất đai. Đất không những chi
phối năng suất chất lượng giống mà còn ảnh hưởng đến các khâu công việc
khác trong quá trình nhân giống như làm đất, gieo cấy, chăm sóc thu hoạch.
Bài Chọn đất trong môđun này
đề cập đến một số đặc điểm tính chất cơ
bản nhất của đất, yêu cầu về đất đối với việc nhân giống lúa trên cơ sở đó tiến
hành lựa chọn được loại đất đảm bảo các tiêu chuẩn nhằm tiến hành các khâu
công việc một cách thuận lợi đồng thời đạt được hiệu quả cao trong việc nhân
giống lúa
Mục tiêu
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Trình bày được những yêu cầu về đất, về thiết kế khu ruộng nhân
giống lúa.
- Lựa chọn được loại đất đảm bảo các tiêu chuẩn phục vụ cho việc

đất tốt, độ phì nhiêu cao, rất phù hợp với cây lúa, đặc biệt nhân giống lúa.
1.1.2. Kết cấu đất
Đất bao g
ồm nhiều hạt đất. Trong thực tế các hạt này thường gắn kết với
nhau bằng các lực liên kết rất đa dạng tạo thành tập hợp và được gọi là hạt kết
cấu của đất (gọi tắt là hạt kết). Giữa các tập hợp đó tồn tại các khoảng trống
chứa nước (khi ngập nước) hoặc không khí (khi đất khô).
Đất tồn tại ở tr
ạng thái các hạt kết nói trên được gọi là đất có kết cấu.
Đất có kết cấu tốt thì nước (hoặc không khí) được giữ trong các khe hở
thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển. thuận lợi cho việc làm đất. Mặt
khác khả năng thấm nước nhanh, giữ nước tốt, thoáng khí, nhiệt độ ổn định,
khả năng giữ phân bón tốt là những đặc điểm quí giá và cần thiết cho quá trình
canh tác nói chung và nhân giố
ng lúa nói riêng.
Trạng thái của kết cấu đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các
yếu tố thuộc về bản thân các loại đất nhưng cũng chịu sự chi phối lớn của các
yếu tố bên ngoài như: điều kiện khí hậu của vùng, kỹ thuật làm đất, bón phân,
điều tiết nước và chế độ canh tác. Đây cũng chính là cơ sở của việc tiế
n hành
các hoạt động canh tác hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng
phát triển.
1.2. Tính chất hóa học của đất
Tính chất hoá học đất là khái niệm chỉ các đặc tính về mặt hoá học của
đất bao gồm: thành phần hoá học, các phản ứng, tính đệm khả năng hấp phụ
vv Những đặc tính này có vai trò chi phối rất mạnh đến cây trồng nói chung
và cây lúa nói riêng, đồng thời cũng
ảnh hưởng lớn đến quá trình canh tác.
1.2.1. Keo đất
Keo đất là những hạt rất nhỏ bé trong đất (< 0,0001mm). Tuy có kích

dạng NH
3
.
- Hấp phụ hoá học:
Là khả năng hấp phụ của đất đối với các ion trong dung dịch đất đồng
thời với việc tạo thành các hợp chất kết tủa nằm lẫn trong phần rắn của đất.
Hấp phụ hoá học có tác dụng làm giảm nồng độ một số chất độc dưới
dạng ion trong đất (như ion Al
3+
; Mn
2+
di động là những chất có khả năng gây
hại cho cây. Tuy nhiên cũng làm cho một số chất dinh dưỡng bị giữ chặt đặc
biệt dinh dưỡng lân (dưới dạng các ion phốt phát)
- Hấp phụ sinh học:
Là khả năng hấp phụ của đất có sự tham gia của các yếu tố sinh vật.
Nhờ hấp phụ sinh học mà khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự
nhiên làm cho đất được hoàn trả chất dinh dưỡng
đã bị cây trồng lấy đi. Giảm
được chi phí do việc giảm lượng bón sử dụng.
- Hấp phụ lý - hoá học (còn được gọi là hấp phụ trao đổi):
Là khả năng hấp phụ của đất thông qua quá trình trao đổi ion giữa keo
đất với dung dịch đất.
Đây là dạng hấp phụ quan trọng nhất và phổ biến nhất của đất. Nhờ khả
năng này khi ta bón phân một phần phân bón sẽ
được đất giữ lại. Khi lượng
dinh dưỡng trong dung dịch đất (phần nước trong đất) giảm dần thì dinh dưỡng
được giữ trong đất sẽ được đưa vào dung dịch đất một cách từ từ và đều đạn để
cung cấp cho cây.


phần lớn đều có ph
ản ứng chua.
* Tác hại của đất chua
- Ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa (bộ rễ
kém phát triển, khả năng hút dinh dưỡng kém…).
- Ảnh hưởng xấu tới vi sinh vật trong đất. Tạo điệu kiện cho một số loại
vi sinh vật gây bệnh cho cây phát triển mạnh.
- Làm xuất hiện một số chất độc hại cho cây lúa.
- Làm cho lân trong đất bị giữ chặt cây trồng không s
ử dụng được, khi
bón lân kém hiệu quả.
1.2.4. Tính đệm của đất
Tính đệm là khả năng đất có thể giữ cho pH ít hoặc không thay đổi khi
có một lượng nhất định chất nào đó mang tính axit hoặc bazơ được đưa vào đất
Hay nói cách khác: tính đệm của đất là khả năng chống lại sự thay đổi
phản ứng đất khi thêm vào đất một lượng axit hoặc bazơ. 12
Các loại đất khác nhau có tính đệm khác nhau. Các loại đất như đất sét,
đất thịt nặng, đất nhiều chất hữu cơ là đất có tính đệm cao.
Ý nghĩa: Nhờ có tính đệm mà phản ứng đất tương đối ổn định, thuận lợi
cho cây trồng, vi sinh vật đất.
2. Tìm hiểu các yếu tố chi phối độ phì nhiêu của đất
2.1. Khái niệm về độ phì nhiêu đất
Độ phì nhiêu là khái niệm đánh giá mứ
c độ tốt, xấu của đất. Ta thường
nói đất tốt hoặc đất xấu. Nhưng nếu nói một cách khoa học hơn thì đó là đất có
độ phì nhiêu cao hoặc thấp.
Độ phì nhiêu của đất là khả năng đảm bảo cho cây trồng các điều kiện

Khả
năng giữ dinh dưỡng;
Hàm lượng các chất trong đất;
Độ pH vv 13
Tổng hợp các yếu tố nói trên được biểu hiện thông qua năng suất. Năng
suất càng cao càng chứng tỏ đất có độ phì nhiêu càng cao.
3. Chọn đất nhân giống lúa
3.1. Yêu cầu về đất cho việc nhân giống lúa
Đối với cây lúa để đánh giá độ phì nhiêu cần dựa vào một số chỉ tiêu và
với các đặc điểm sau:
• Địa hình: đất bằng phẳng, có khả năng giữ nước, giữ
dinh dưỡng.
• Màu sắc đất: đất có màu đen.
• Độ dày tầng đất: tầng canh tác độ dày càng lớn, độ phì càng cao.
• Hàm lượng mùn 1 - 2%.
• Hàm lượng dinh dưỡng, giàu đạm lân kali.
• pH = 5 – 6,5.
• Ít các chất độc hại như: H
2
S, CH
4
, Mn
2+
, Al
3+
vv
3.2. Thực hành khảo sát xác định khu ruộng nhân giống lúa

Bảng 2. Khảo sát về các đặc tính lý học của đất

TT
Tiêu chí
khảo sát
Cách tiến hành Mức độ về sự phù hợp
1 Thành phần
cơ giới
Quan sát bằng mắt
thường hoặc lấy mẫu
đất, gửi phân tích xác
định tỷ lệ các cấp hạt
Đất thịt - thịt trung bình
2 Cấu trúc
tầng đất
Đào phẫu diện quan sát
cấu trúc các tầng đất
Tầng đất canh tác trên 20cm
Tầng tích tụ dày có nhiều hạt sét
Tầng glây ở sâu 80 -100cm
3 Màu sắc đất Quan sát bằng mắt
thường, mô tả màu sắc
tầng đất canh tác và
tầng tích tụ
Đất có màu đen xốp, màu đỏ
nâu, nâu vàng

Bảng 3. Khảo sát về các đặc tính hoá học của đất
+ Lấy mẫu đất
TT Bước công việc Cách tiến hành

Câu 2:
Kết cấu đất là gì? Đất có kết cấu tốt có ý nghĩa gì đối với quá trình sinh
trưởng phát triển của cây lúa?
Câu 3:
Khả năng hấp phụ của đất là gì? Đất có khả năng hấp phụ t
ốt có ý nghĩa
gì trong việc bón phân?
Câu 4:
Tại sao đất có phản ứng chua? Đất chua ảnh hưởng xấu đến cây lúa như
thế nào?
Câu 5:
Độ phì nhiêu là gì? Đất được coi là phì nhiêu đối với cây lúa có những
đặc điểm gì?
Câu 6:
Cho biết yêu cầu về đất đối với việc nhân giống lúa.
Bài tập thực hành
+ Thực hành khảo sát một số đặc tính lý học quan trọng của đất ảnh
hưởng đối v
ới cây lúa.
- Khảo sát về vị trí và trạng thái bề mặt khu vực
Vị trí
Độ dốc
Độ cao
- Khảo sát về các đặc tính lý học của đất
Thành phần cơ giới
Cấu trúc tầng đất
Màu sắc đất
- Khảo sát về các đặc tính hoá học của đất
+ Lấy mẫu đất
Xác định vị trí lấy mẫu

vấn đề phục vụ cho việc nhân giống lúa.
- Thực hiện được các biện pháp cải tạo đất chua, đất phèn mặn và đất bạc
màu.
A. Nội dung
1. Một số quá trình biến đổi của đất trồng lúa nước
1.1. Quá trình glây
Glây là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng đất úng trũng, ví dụ
như ở thung lũng, chân đồi, vùng đất phù sa trũng chưa được bồi đắp hoàn
chỉ
nh. Trong điều kiện ngập nước thường xuyên quá trình khử xảy ra mạnh,
Fe
2
O
3
bị khử tạo thành FeO, kết hợp với quá trình phân giải chất hữu cơ trong
điều kiện yếm khí làm cho đất chuyển từ màu đỏ sang màu xám xanh, xanh lơ,
có mùi tanh. Trong đất tích luỹ nhiều chất độc như CH
4
, H
2
S, Al
3+
. Đạm ở dạng
NO
3
-
bị khử thông qua quá trình phản nitrat hoá tạo thành N
2
.
1.2. Quá trình mặn hoá

-
trong cây. Cây lúa không hút được nước nên có biểu
hiện héo và có thể chết.
Hình 1. Lúa mới sạ trên đất ngập mặn
Hình 2. Lúa giai đoạn đẻ nhánh trên đất ngập mặn


4
)
3
và Ion H
+
.
1.3.2. Nguyên nhân gây ra đất chua
- Do quá trình rửa trôi các kim loại kiềm và kiềm thổ.
- Do quá trình hút dinh dưỡng của cây trồng lấy đi các yếu tố như K
+
,
Ca
2+
, Mg
2+
, NH
4
+
, mặt khác nhả ra H
+
để trao đổi với đất.
- Do quá trình phân giải chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí tạo ra các
axit hữu cơ.
- Do con người bón các loại phân hoá học vào đất. Trong số các loại
phân bón này, nhiều loại phân có đặc điểm chua sinh lý hoặc chua hoá học làm
cho đất bị chua thêm.
- Do đá mẹ và mẫu chất chứa các yếu tố như Al, Fe khi phong hoá tạo
thành đất giải phóng các yếu tố này vào đất gây chua cho đất.
1.3.3. Tác hại c
ủa đất chua

những vùng có lượng mưa lớn và phân bố không đều trong năm. Hậu quả của
quá trình này gây hiện tượng xói mòn bề mặt và xói mòn rãnh.
Xói mòn do gió thường xảy ra ở vùng khô hạn và bán khô hạn, trên loại
đất có thành phần cơ giới nhẹ. Hậu quả của quá trình này là hiện tượng cát bay,
cồn cát di động xâm lấn dần diện tích canh tác. Ở Việt Nam xói mòn do gió
cũng xảy ra tương đố
i trầm trọng, đặc biệt ở vùng đất cát ven biển miền Trung.
+ Quá trình rửa trôi:
Khác với xói mòn, rửa trôi là quá trình làm cho các chất dễ tan, các hạt
mịn trong đất di chuyển dần theo chiều thẳng đứng xuống các tầng đất sâu hơn.
Quá trình này diễn ra âm thầm khó nhận biết, nhưng gây tác hại rất lớn. Rửa
trôi xảy ra ở tất cả các loại đất, nhưng đối với đất có thành phần cơ giới nhẹ
,
gây tác hại trầm trọng nhất.
Quá trình rửa trôi xảy ra trên tất cả các loại đất, cả trên đất bằng và
đất dốc. Dưới tác động của nước mưa và nước tưới thấm dần từ các tầng
trên xuống làm cho các chất dinh dưỡng hoà tan, các hạt mịn trong đất di
chuyển xuống các tầng đất sâu. Kết quả của quá trình này làm cho các chất
có tính kiềm, chất dinh dưỡng bị mất dần, đất trở
nên chua hơn, nghèo dinh
dưỡng hơn, tầng đất canh tác giảm dần tỷ lệ hạt mịn.
2. Biện pháp cải tạo đất gieo trồng lúa
2.1. Cải tạo đất chua
2.1.1. Thau chua
Muốn việc trồng lúa trên đất chua thành công, đạt năng suất cao thì khâu
quan trọng nhất là phải thau chua thật tốt, chọn thời điểm gieo cấy phù hợp.
Ngoài ra, cần bón thêm vôi và chọn giống lúa chịu chua để gieo cấy.
Thau chua là một biện pháp cải t
ạo đất chua rất thông dụng và dễ thực
hiện. Bằng cách dẫn nước sạch vào ruộng với mực nước sâu chừng 3 – 5cm,

V = 50 - 70% Cần vừa.
V > 70% Chưa cần bón vôi.
* Cách tính lượng vôi bón:
- Dựa vào độ chua thuỷ phân xác định lượng vôi bón theo các công thức:
+ Nếu sử dụng vôi sống:
Lượng vôi lý thuyết được tính theo công thức:
CaO (kg) = 0,28 × S × h × d × H.
Trong đó: S là diện tích đất cầ
n cải tạo chua (m
2
).
h là độ sâu tầng đất cần cải tạo (m).
d là dung trọng của đất.
H là độ chua thuỷ phân (li đương lượng H
+
/100g đất).
Trong thực tế tuỳ từng loại đất mà bón với lượng cụ thể. Đất nhẹ nghèo
mùn bón 1/2 - 2/3 lượng vôi lý thuyết, bón theo từng vụ. Đất nặng giàu mùn
bón gấp 1,5 - 2,0 lần so với lượng vôi lý thuyết, bón 1 vụ nghỉ 2 - 3 vụ.
+ Nếu sử dụng vôi tôi hoặc bột đá vôi: Công thức tính như trên nhưng
thay bằng các hệ số theo thứ tự là 0,37 và 0,5.
- Tính lượng vôi bón theo độ chua trao đổi và thành phần cơ giớ
i đất.
Dựa vào bảng số liệu ở bảng 4 sau đây: 22
Bảng 4. Lượng vôi bón cho các loại đất có thành phần cơ giới và
pH
KCl

V = 20 - 40% bón 1000 – 2000 kg CaO/ha.
V < 20% bón trên 2000 kg CaO/ha.
2.2. Cải tạo đất mặn
- Biện pháp có tác dụng lâu dài là củng cố vững chắc hệ thống đê
ngăn mặn. Để thực hiện biện pháp này cần có nguồn tài chính và nguồn
nhân lực dồi dào.
Trước hết, phải ngăn chặn triệt để không cho nước lợ, mặn tiếp t
ục xâm
nhập vào đồng ruộng. Ở những diện tích bị ngập mặn cần phân loại để có biện
pháp xử lý thích hợp.
- Để chủ động rửa mặn, khi có thông báo áp thấp nhiệt đới hay bão thì bà
con chuẩn bị xổ nước (tháo nước) mặn đến ngang mặt ruộng, đón nước và giữ
cho mực nước mưa ngập mặt ruộng 1 - 2 đêm; sau đó lại xổ cạn và hứng ti
ếp
nước mưa; làm liên tục vài ba lần trước khi dứt đợt mưa thì giữ nước hẳn trong
ruộng. Chú ý chỉ xổ ngang mặt đất ruộng mà không tháo khô vì đề phòng lượng
nước mưa không đủ ngập mặt ruộng khiến việc rửa mặn không triệt để. Việc
giữ mực nước mưa ngập mặt ruộng qua đêm cũng nhằm tạo điều kiện cho
lượng mu
ối còn ngâm trong đất kịp hòa tan vào nước mưa và trôi ra theo nước 23
tháo. Nếu tháo khô nước ngay thì hiệu suất rửa mặn sẽ thấp, muối từ trong đất
sẽ làm tăng độ mặn, lúa không chịu nổi (sẽ chết) nếu gặp đợt nắng kéo dài.
Riêng nhóm đất nhiễm mặn thì cày sâu cũng là một trong các biện pháp
giảm mặn ở tầng mặt giúp cây lúa còn non không bị chết hoặc chậm phát triển
vì hệ rễ bị rụng lông hút do độ mặn trong đất > 0,4 %.
2.3. C
ải tạo đất phèn

hơn so với ruộng lúa thu hoạch bằng máy) thì khi cày lật đất cần bón bổ sung
các chế phẩm vi sinh phân hủy hữu cơ (phân hủy xellulose) và nhữ
ng vi sinh
vật đối kháng để tạo điều kiện làm tăng tốc độ, chất lượng phân hủy rơm rạ và
tiêu diệt các loại vi sinh vật gây bệnh.
Sau thời gian phơi ải đất, tiến hành tháo nước vô ruộng để bừa trục. Sau
khi bừa trục lần 1 cần để lắng qua một đêm, sang ngày hôm sau tháo nước ra
mương để xả phèn. Đây là biện pháp giảm phèn đầu vụ rất hữ
u hiệu. Bừa, trục
và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang phẳng mặt 24
ruộng kèm theo. Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và
trục bùn. Tùy theo diện tích ruộng mà dùng các loại máy kéo khác nhau. Làm
đất kỹ bằng phẳng, bón lót trước bừa, trục lần cuối, đánh rãnh, xẻ mương,
không được để đọng nước trước khi gieo.
Thực hành: Đánh giá tình trạng chua, mặn của đất lúa
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, đồ dùng cần thiết
- Giấy quỳ
-
Bộ dụng cụ đo pH
- Bộ dụng cụ đo độ muối
- Thước mét
- Giấy bút, sổ ghi chép
Bước 2: Xác định các chỉ tiêu cần thiết
- Lấy mẫu nước, mẫu đất ở tầng canh tác đại diện cho khu ruộng. Chuẩn bị
mẫu để đo các chỉ tiêu.
- Xác định độ chua: Có thể xác định bằng 2 cách
+ Xác định bằng giấy quỳ:

Với độ dốc không lớn (khoảng 5 - 6
0
), địa hình nghiêng thoải, nên khả
năng rửa trôi xảy ra rất mạnh mẽ. Các kim loại kiềm và kiềm thổ, các chất dinh
dưỡng hoà tan bị mất dần, làm cho đất càng ngày càng nghèo kiệt dinh dưỡng.
- Nguyên nhân về điều kiện khí hậu
Với đặc điểm khí hậu: lượng mưa không lớn, nhưng phân bố không đều trong
năm. Nền nhiệt độ cao, biên độ biến động nhiệt độ trong ngày và giữa các mùa trong
n
ăm lớn đã dẫn tới tình trạng đất bị rửa trôi mạnh vào mùa mưa, chất hữu cơ bị phân
giải mãnh liệt. Vào mùa khô, quá trình bốc hơi nước lớn kéo nước ngầm từ dưới lên
mang theo sắt, nhôm lên các tầng đất phía trên, khi gặp oxy tạo thành các chất khó tan,
trong điều kiện bị mất nước kết tủa lại tạo thành kết von và đá ong.
- Nguyên nhân về phía đá mẹ
Được hình thành từ mẫ
u chất phù sa cổ hoặc các loại đá mẹ thô
nghèo dinh dưỡng. Phần lớn đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, tầng
đất mỏng, khả năng giữ nước và giữ dinh dưỡng kém nên tác hại của quá
trình rửa trôi càng thể hiện rõ nét.
- Nguyên nhân sinh vật
Thảm thực vật nghèo nàn, khả năng sinh trưởng kém, số lượng vi sinh
vật trong đất ít, hoạt động kém làm cho hàm lượng chất hữu cơ trong đất ít, quá
trình chuy
ển hoá trong đất không thuận lợi cho cây trồng. Đây cũng là một
nguyên nhân cơ bản dẫn tới tình trạng đất bị bạc màu.
- Nguyên nhân về phía con người
Trình độ kỹ thuật thấp, tập quán canh tác lạc hậu, khả năng đầu tư thâm
canh thấp cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng đất bị bạc màu.
2.4.3. Đặc điểm đất bạc màu
- Phẫu diện đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status