giáo trình mô đun phòng trị bệnh cá nuôi nghề nuôi cá lồng bè nước ngọt - Pdf 28


1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

PHÒNG, TRỊ BỆNH CÁ NUÔI
MÃ SỐ: MĐ05
NGHỀ: NUÔI CÁ LỒNG BÈ NƯỚC NGỌT
(CÁ CHÉP, CÁ TRẮM CỎ)

Trình độ: Sơ cấp nghề 2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ05

3

LỜI GIỚI THIỆU
Cá chép và cá trắm cỏ là hai đối tượng nuôi truyền thống của nghề nuôi cá
nước ngọt ở Việt Nam. Tuy nhiên, thời gian qua bệnh đã gây thiệt hại lớn cho

Mô đun này được học sau mô đun Quản lý môi trường và lồng bè nuôi cá và
trước mô đun Thu hoạch và tiêu thụ cá.
Mô đun “Phòng, trị bệnh cá nuôi” dạy cho người học những hiểu biết
chung về bệnh cá và sử dụng thuốc trong nuôi cá, phòng bệnh, theo dõi và phát
hiện bệnh, trị bệnh do ký sinh trùng, do vi khuẩn, do nấm và xử lý bệnh do virus

4
cho cá chép, trắm cỏ nuôi lồng bè. Nội dung giảng dạy được phân bổ trong thời
gian 88 giờ, gồm 7 bài:
Bài 1: Những hiểu biết chung về bệnh cá và sử dụng thuốc trong nuôi cá
Bài 2: Phòng bệnh cho cá
Bài 3: Theo dõi và phát hiện bệnh
Bài 4: Trị bệnh do ký sinh trùng
Bài 5: Trị bệnh do vi khuẩn
Bài 6: Trị bệnh do nấm
Bài 7: Xử lý bệnh do virus
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có sử dụng, tham khảo nhiều tư liệu,
hình ảnh của các tác giả trong và ngoài nước, cập nhật những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp, đặc biệt là mô hình nuôi
thực tế tại các địa phương Yên Bái, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nội… Chúng tôi
xin chân thành cảm ơn.
Nhóm biên soạn xin được cảm ơn Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, lãnh đạo và giảng viên trường Cao đẳng Thủy sản, các
chuyên gia và các nhà quản lý tại địa phương đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu
và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi hoàn thành cuốn giáo trình này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi thiếu sót, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của đọc giả để giáo trình được hoàn thiện
hơn.
Tham gia biên soạn:
1. Chủ biên: Nguyễn Thanh Hoa

Bài 03: Theo dõi và phát hiện bệnh 34
1. Theo dõi tình hình thời tiết 34
2. Điều tra sự biến đổi về các yếu tố môi trường 34
3. Điều tra tình hình quản lý chăm sóc 34
4. Theo dõi cá 34
5. Kiểm tra cá 36
6. Gửi mẫu cá bệnh đến cơ sở chẩn đoán bệnh 40
7. Kết luận 41
Bài 04: Trị bệnh do ký sinh trùng 43
1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 43
2. Nhận dạng bệnh thường gặp do ký sinh trùng 43

6
3. Lựa chọn biện pháp trị bệnh ký sinh trùng 52
4. Tính lượng thuốc cần dùng 53
5. Thực hiện trị bệnh cho cá 54
6. Kiểm tra cá sau điều trị 55
Bài 05. Trị bệnh do vi khuẩn 57
1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 57
2. Nhận dạng bệnh thường gặp do vi khuẩn 58
3. Lựa chọn biện pháp trị bệnh vi khuẩn 60
4. Tính lượng thuốc cần dùng 62
5. Thực hiện trị bệnh cho cá 62
6. Kiểm tra cá sau điều trị 63
Bài 06: Trị bệnh do nấm gây ra 65
1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 65
2. Nhận dạng bệnh thường gặp do nấm 66
3. Lựa chọn biện pháp trị bệnh 66
4. Tính lượng hóa chất cần dùng 67
5. Thực hiện trị bệnh cho cá 68


MÔ ĐUN PHÒNG, TRỊ BỆNH CÁ NUÔI
Mã mô đun: MĐ05
Giới thiệu mô đun:
Mô đun “Phòng, trị bệnh cá nuôi” là mô đun chuyên môn thuộc chương
trình dạy nghề “Nuôi cá lồng bè nước ngọt” (cá chép, cá trắm cỏ). Thời gian học
của mô đun là 88 giờ, trong đó lý thuyết 16 giờ, thực hành 64 giờ và kiểm tra 8
giờ. Nội dung giảng dạy của mô đun mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ
năng thực hành. Trong từng nội dung bài đều có các bài tập, các bài thực hành
để học viên áp dụng vào trong thực tế xản xuất. Mô đun trang bị cho người học
các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc:
- Phòng bệnh cho cá chép, trắm cỏ nuôi lồng;
- Theo dõi và phát hiện bệnh của cá nuôi;
- Trị, xử lý một số bệnh thông thường ở cá chép, cá trắm cỏ nuôi lồng.
Để hoàn thành mô đun này, người học phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Học lý thuyết trên lớp và ngoài thực địa;
- Thực hành kỹ năng cơ bản: tất cả các bài tập thực hành được thực hiện ở
lồng nuôi cá của các hộ gia đình… tại địa phương mở lớp.
Trong quá trình thực hiện mô đun: giáo viên (chuyên gia) kiểm tra, đánh
giá mức độ thành thạo các thao tác của người học.
Kết thúc mô đun: giáo viên kiểm tra mức độ hiểu biết kiến thức và khả
năng thực hiện các kỹ năng của người học.
Trong quá trình giảng dạy, thực hiện kiểm tra đánh giá theo Quyết định số
14 / 2007 /QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội - “Quy chế thi kiểm tra và công nhận tốt nghiệp
trong dạy nghề hệ chính quy”.

9
Bài 01: Những hiểu biết chung về bệnh cá và sử dụng thuốc trong nuôi cá
Mã bài: MĐ05-01

- Do bản thân cơ thể cá có sự thay đổi dẫn đến bị bệnh: có một số chất và
một số tác dụng kích thích trong điều kiện bình thường là yếu tố cần thiết để đáp
ứng nhu cầu cơ thể phát triển bình thường nhưng do cơ thể cá có sự thay đổi
hoặc một số tổ chức cơ quan có bệnh lý thì các yếu tố này trở thành nguyên
nhân gây bệnh.

10
- Do thiếu các chất cơ thể cần: trong quá trình sống cơ thể và môi trường
có sự liên hệ mật thiết, có tác dụng qua lại. Không có hoặc không đủ các chất cơ
thể cần làm cho cơ thể cá bị biến đổi thậm chí có thể chết như bệnh thiếu dinh
dưỡng.
+ Do môi trường có những biến đổi bất lợi cho cá, cơ thể cá sẽ có những
biến đổi rất nhanh chóng, thậm chí có thể gây chết đột ngột cho cá như thiếu oxy
hòa tan…
+ Khi cơ thể cá thiếu một chất cần thiết cho hoạt động sống, lúc đầu cơ
thể cá chưa có biến đổi nhưng cứ kéo dài liên tục sẽ làm cho quá trình trao đổi
chất bị trở ngại cơ thể không phát triển được và phát sinh bệnh như thiếu chất
đạm, mỡ, vitamin, chất khoáng… Nếu trong thức ăn cá thiếu canxi, photpho làm
cho cá bị còi xương, cong thân, dị hình…
* Điều kiện phát sinh bệnh:
Cá phát sinh ra bệnh không chỉ do nguyên nhân nhất định mà cần có điều
kiện thích hợp. Điều kiện gây bệnh bao gồm bản thân cơ thể cá: tuổi, tình trạng
sức khỏe… và điều kiện môi trường.
Cá bị bệnh đều có nguyên nhân nhất định nhưng không phải tác dụng cô
lập mà dưới điều kiện bên ngoài và bên trong của cơ thể để phát huy tác dụng.
Nguyên nhân quyết định quá trình phát sinh và đặc tính cơ bản của bệnh còn
điều kiện chỉ có tác dụng làm tăng lên hay cản trở cho quá trình phát sinh phát
triển của bệnh, điều kiện ảnh hưởng đến nguyên nhân.
Nguyên nhân và điều kiện gây bệnh chỉ là khái niệm tương đối, có khi
cùng một nhân tố nhưng lúc này là nguyên nhân, lúc khác là điều kiện.

- Bệnh cảm nhiễm cục bộ: tác nhân xâm nhập và gây hại chỉ ở một bộ
phận nhất định nào đó của cơ thể, không có khả năng xâm lấn và gây tác hại đến
các bộ phận, cơ quan khác trong cơ thể. Bệnh xảy ra ở cơ quan nào thì quá trình
biến đổi bệnh lý chủ yếu xảy ra ở đó. Ở cá thường gặp các bệnh như bệnh ngoài
da, bệnh ở mang, bệnh đường ruột.
- Bệnh cảm nhiễm toàn thân (bệnh cảm nhiễm hệ thống): khi cá nhiễm
bệnh, tác nhân gây bệnh có thể theo hệ thống tuần hoàn xâm nhập vào nhiều tổ
chức cơ quan khác nhau trong cơ thể, gây tác hại lên toàn bộ hoạt động sống của
cơ thể, như hiện tượng nhiễm độc của cá, bệnh nhiễm trùng máu và xuất huyết
trên cá.
* Căn cứ vào tính chất quá trình của bệnh:
- Bệnh cấp tính: khi xuất hiện bệnh lý chỉ sau một vài ngày hay 1-2 tuần
thì dấu hiệu của bệnh xuất hiện và bệnh phát triển nhanh, cá bị chết.
- Bệnh thứ cấp tính: bệnh phát triển từ từ và kéo dài 3-6 tuần. Dấu hiệu
của bệnh chậm xuất hiện và thấy rõ các dấu hiệu của bệnh lý.
- Bệnh mãn tính: bệnh kéo dài hàng tháng thậm chí hàng năm, bệnh có lúc
phát triển có lúc bình thường và có thể bệnh lặp lại theo mùa, ví dụ bệnh nổi
đầu.
4. Các con đường lây truyền bệnh
- Bằng con đường tiếp xúc trực tiệp: cá khỏe mạnh sống chung với cá mắc
bệnh truyền nhiễm, do tiếp xúc trực tiếp tác nhân gây bệnh truyền từ cá bệnh
sang cá khỏe.
- Do nước: Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trong cơ thể cá bị bệnh rơi
vào môi trường nước và sống tự do trong nước một thời gian, tác nhân gây bệnh
sẽ lây lan cho cá khỏe.
- Do dụng cụ đánh bắt và vận chuyển cá: khi vận chuyển cá bệnh và đánh
bắt cá bệnh, tác nhân gây bệnh có thể bám vào dụng cụ, nếu dung dụng cụ này
để đánh bắt hoặc vận chuyển cá khỏe thì không những nó làm lây lan bệnh cho
cá khỏe mà còn ra môi trường nước.
- Do cá di cư: cá di cư từ vùng nước này sang vùng nước khác, tác nhân

qua con đường thức ăn.
6. Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnh cho cá
Cá sống ở trong nước hay nói một cách khác nước là môi trường sống của
cá. Cá sống được phải có môi trường sống tốt, đồng thời chúng cũng phải có khả
năng thích ứng với môi trường. Nếu môi trường sống của cá xảy ra những thay
đổi không có lợi cho chúng, những con nào thích ứng sẽ duy trì được cuộc sống,
những con nào không thích ứng thì sẽ mắc bệnh hoặc chết. Cá mắc bệnh là kết
quả tác dụng lẫn nhau giữa cơ thể và môi trường sống.
- Nguyên nhân gây bệnh cho cá gồm 3 nhân tố sau:
+ Môi trường sống (1): T
o
, pH, O
2
, CO
2
, Cl, NH
3
, NO
2
, H
2
S, kim loại
nặng, , những yếu tố này thay đổi bất lợi cho cá và tạo điều kiện thuận lợi cho
tác nhân gây bệnh (mầm bệnh) dẫn đến cá dễ mắc bệnh.
+ Tác nhân gây bệnh (mầm bệnh- 2): Virus, Vi khuẩn, Nấm, Ký sinh
trùng và những sinh vật hại khác.
+ Vật chủ (3) có sức đề kháng hoặc mẫn cảm với các tác nhân gây bệnh là
cho cá chống được bệnh hoặc dễ mắc bệnh.
- Mối quan hệ của các nhân tố gây bệnh khi đủ ba nhân tố 1,2,3 thì cá
mới có thể mắc bệnh (Hình 5.1.1): nếu thiếu 1 trong 3 nhân tố thì cá không bị

+ Tác dụng cục bộ (tầng phần): thuốc dùng chữa bệnh cho tổ chức cơ
quan nào thì dừng và phát huy tác dụng tại cơ quan đó. Ví dụ: dùng cồn iode,
xanh methylen bôi trực tiếp vào vết thương, vết loét.
+ Tác dụng hấp thu (toàn thân): thuốc sau khi vào cơ thể được hấp thu
đến hệ thống tuần hoàn phát huy hiệu quả ra toàn bộ cơ thể. Ví dụ: dùng
Sulphathiazin để trị bệnh đốm đỏ.
- Tác dụng chọn lọc và không chọn lọc:
+ Tác dụng chọn lọc: thuốc chỉ có tác dụng trị 1 loại bệnh.
Hình 5.1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố gây bệnh: Vùng xuất
hiện bệnh có đủ ba yếu tố gây bệnh 1, 2, 3.
BỆNH
1+2+3
Môi trường
1
Mầm bệnh
2
Vật nuôi
3

14
+ Tác dụng không chọn lọc: thuốc khi dùng có tác dụng trị nhiều bệnh. Ví
dụ: muối ăn NaCl trị được nhiều bệnh ở cá nước ngọt.
- Tác dụng trực tiếp và gián tiếp:
+ Tác dụng trực tiếp: thuốc có tác dụng tiêu diệt trực tiếp mọi giai đoạn
phát triển của tác nhân gây bệnh.
+ Tác dụng gián tiếp: thuốc khi dùng có tác động vào môi trường, môi
trường tác động lên tác nhân gây bệnh. Ví dụ: bón vôi làm trong sạch môi
trường, ít tác nhân gây bệnh.
- Tác dụng phục hồi và không phục hồi:
+ Tác dụng phục hồi: thuốc khi dùng có phản ứng hoặc ức chế với các cơ


15
+ Tác dụng dược lý quyết định bởi cấu tạo hoá học của thuốc.
- Liều lượng thuốc dùng:
+ Nếu dùng liều nhỏ nhất nhưng vẫn phát huy tác dụng gọi là liều thấp
nhất hiệu nghiệm, còn liều lượng thuốc lớn nhất nhưng cá chịu đựng được
không có biểu hiện ngộ độc gọi là liều lượng chịu đựng cao nhất hay liều lượng
cực đại.
+ Nếu vượt quá ngưỡng thuốc cực đại, sinh vật bị ngộ độc gọi là lượng
ngộ độc, vượt hơn nữa cá sẽ chết gọi là lượng tử vong.
+ Tính lượng thuốc dùng để trị các bệnh bên ngoài thường dựa vào thể
tích nước hoặc bệnh bên trong dựa vào trọng lượng cơ thể.
+ Chọn liều lượng thuốc sử dụng thường chọn giữa 2 mức: liều nhỏ nhất
có hiệu nghiệm và liều cao nhất có thể chịu đựng.
Chú ý: Muốn chọn liều lượng thuốc để trị bệnh có hiệu quả cao và an toàn
cho cá cần phải nắm vững tình trạng cơ thể, giai đoạn phát triển và đặc điểm
sinh học của từng loài cá cũng như điều kiện môi trường sống.
8. Phương pháp dùng thuốc
* Các phương pháp dùng thuốc:
- Phương pháp tắm cho cá:
+ Tập trung cá trong một bể bạt, pha thuốc nồng độ tương đối cao tắm cho
cá trong thời gian ngắn để trị các sinh vật gây bệnh bên ngoài cơ thể cá. Sau đó
đưa cá ra môi trường nước sạch.
Chú ý: Trong quá trình tắm phải cung cấp đầy đủ oxy cho cá hô hấp.

như: bón lá xoan xuống ao vừa làm phân dầm vừa phòng và trị bệnh do ký sinh
trùng: trùng bánh xe, trùng mỏ neo.
- Treo túi thuốc:
+ Xung quanh lồng nuôi treo các túi thuốc để tạo ra khu vực sát trùng.
+ Tác dụng: phòng bệnh cho cá và trị bệnh lúc mới phát sinh.
+ Ưu điểm: ít tốn thuốc, tiến hành đơn giản, cá ít bị ảnh hưởng bởi thuốc.
+ Cần chọn liều lượng thuốc cao nhất nhưng không ức chế cá bắt mồi.
Nồng độ thuốc yêu cầu duy trì từ 2 - 3 giờ. Thường treo liên tục trong vòng 3
ngày.
- Trộn thuốc vào thức ăn:
+ Dùng thuốc hoặc vacxin trộn vào loại thức ăn ngon nhất, sau đó cho
chất kết dính vào chế thành hỗn hợp đóng thành viên để cho cá ăn theo các liều
lượng.
+ Tác dụng: trị các bệnh do các sinh vật ký sinh bên trong cơ thể cá.

17
+ Nhược điểm: Lúc cá bị bệnh nặng, khả năng bắt mồi yếu thậm chí
ngừng ăn nên hiệu quả trị liệu sẽ thấp chủ yếu là phòng bệnh.
- Tiêm thuốc cho cá:
+ Dùng thuốc tiêm trực tiếp vào xoang bụng hoặc cơ của cá kích thước
lớn.
+ Ưu điểm: Tính liều lượng thuốc chính xác, thuốc hấp thu dễ nên tác
dụng nhanh. Hiệu quả trị liệu cao nhưng lại mất nhiều thời gian vì phải bắt từng
con.
+ Nhược điểm: khó áp dụng đại trà với số lượng cá lớn.
+ Phạm vi ứng dụng: tiêm vacxin cho cá hoặc những lúc cá bị bệnh nặng
với số lượng không nhiều.
* Nguyên tắc chọn thuốc:
- Thuốc có tính sát trùng mạnh và tính chọn lọc không cao:
+ Muốn diệt trùng phải chọn thuốc có độ sát trùng cao.

+ Là hỗn hợp chất bột màu trắng, có mùi chlo, vị mặn, tan trong nước và
trong rượu, khi cho vào nước tạo ra chất có tính diệt khuẩn mạnh:
+ Chlorua vôi có khả năng diệt khuẩn mạnh, oxy hoá và ức chế sinh
trưởng và sinh sản của vi khuẩn.
+ Dùng để phòng trị bệnh do vi khuẩn ký sinh bên ngoài cơ thể cá và
tiêu diệt vi khuẩn trong môi trường nước, có tác dụng khử NH
3
và H
2
S.
+ Phương pháp sử dụng: phun xuống lồng với nồng độ 1 g/m
3
, vào mùa
phát bệnh phun 2 lần/tháng hoặc tắm cho cá với nồng độ 8 -10 g/m
3
, thời gian
tắm 30 phút.
- Vôi nung CaO:
+ Vôi nung thường dạng cục màu trắng tro, để trong không khí hút ẩm
dần dần chuyển thành Ca(OH)
2
làm yếu tác dụng nên bảo quản cần đậy kín.
+ Tác dụng: khả năng sát thương làm chết động vật thực vật thủy sinh
trong môi trường nước bao gồm cả địch hại và sinh vật gây bệnh cho cá, làm
trong nước và lắng đọng chất lơ lửng, cung cấp hàm lượng Ca cho cá, giữ pH ao
ổn định và giữ môi trường hơi kiềm.
+ Cách dùng: khử trùng nước 15-20g/m
3
(một tháng khử trùng 1- 2 lần),
treo túi vôi: 2 - 4kg/10m

15ppm tắm từ 1-2h ở 20-30
0
C. Khi tắm chú ý sức chịu đựng của từng loài cá và
nhiệt độ môi trường.
- Xanh Methylen - Methylen Blue:
+ Tên khác: Methylene Blue B; Methylthiomin Chloride; Urolen Blue.

19
+ Xanh methylen có màu xanh đậm, kết tinh hình trụ sáng bóng hay kết
tinh bột ngậm 3 phân tử nước, không có mùi vị, để ra không khí không bị biến
đổi, dễ tan trong nước và trong rượu.
+ Tác dụng: dùng Xanh methylen tắm cho cá để trị các bệnh: nấm thuỷ
mi, ký sinh trùng quả dưa, tà quản trùng, sán lá đơn chủ 16 và 18 móc.
+ Phương pháp sử dụng: liều lượng: 2 - 5 g/m
3
, trong một tuần lặp lại vài
lần sẽ có kết quả tốt.
* Thuốc kháng sinh:
- Aureomycin (Chlotetracycline):
+ Dạng bột kết tinh màu vàng, vị đắng, tan trong nước co tính toan.
+ Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, ức chế vi khuẩn.
+Tác dụng: Trị bệnh trắng đuôi, bệnh thối loét da của cá, dùng với nồng
độ 12,5 g/m
3
tắm từ 15 - 30 phút hoặc trộn vào thức ăn liều lượng 5% trong
lượng thức ăn để trị bệnh trắng đầu, trắng đuôi.
- Oxytetracycline (Tetramycin):
+ Dạng kết tinh màu vàng, có tính ổn định.
+ Có phổ kháng khuẩn rộng giống như Aureomycin, nồng độ thấp ức chế
vi khuẩn, nồng độ cao có thể tiêu diệt vi khuẩn.

- Vitamin C phũng tr bnh xut huyt l loột cỏ
- Lng dựng: lng cn thit cho c th 1-3g/1kg cỏ/ ngy, liu dựng
thng xuyờn cho cỏ 20-30mg/1kg cỏ/ngy phũng c bnh xut huyt l loột
* Cỏc ch phm sinh hc- Probiotic:
Ch phm sinh hc l cỏc nhúm vi sinh vt trong mụi trng nuụi v
trong c quan tiờu hoỏ ca cỏ, mt s dũng vi khun khỏng c mt s bnh
cỏ, tỏc dng sinh hc l phõn hy cỏc cht thi gõy ụ nhim, kớch thớch tiờu hoỏ
lm gim h s thc n cho cỏ.
Tỏc dng:
- Ci thin cht nc, n nh pH.
- Loi cỏc cht thi gõy c cho cỏ, chuyn hoỏ mt s cht thi thnh
thc n cho cỏ.
- Gim cỏc vi khun gõy bnh.
Hin nay trờn th trng cú nhiu loi ch phm sinh hc ci thin
mụi trng nuụi, tu vo hỡnh thc nuụi m s dng theo hng dn ca tng
loi.
* Chiết xuất thực vật:
Các thảo d-ợc có kháng sinh tự nhiên: tỏi, sài đất, nhọ nồi dùng để ức
chế và tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh.
- Thuc KN-04-12.
- Thuc cha bnh cỏ VTS1-C:
+ Ch phm VTS1-C l sn phm nghiờn cu khoa hc ti cp nh
nc: KC-06-20.NN, nm 2003-2005.
+ Tỏc dng: chuyờn tr cỏc bnh xut huyt, thi mang, hoi t (m
trng) ni tng v viờm rut ca cỏ nuụi lng bố, cỏ nuụi tng sn v cỏ b m.
+ Thnh phn: ch yu gm tinh du cỏc cõy thuc cú tỏc dng dit
khun.
+ Phũng bnh: trc mựa xut hin bnh (mựa xuõn, mựa thu) cho cỏ n
mt t 3 ngy liờn tc. Trong mựa bnh, c 30-45 ngy cho n mt t.
+ Cha bnh: cho cỏ n lien tc t 6-10 ngy.

+ Dung dịch cỏ sữa có tác
dụng ức chế sinh sản của vi khuẩn gây
bệnh lỵ.
+ Cây cỏ sữa có phổ kháng
khuẩn rộng, còn có tác dụng ngưng
(cầm) máu trung hoà độc tố.
+ Liều dùng: 50g cây cỏ sữa
khô hoặc 200g cây giã thành bột + 20g
muối/10kg cá/ngày, cho ăn liên tục
trong 3 ngày.
+ Bột cây cỏ sữa đã được phối
chế thành thuốc KN-40-12.

Hình 5.1.4: Cỏ sữa lá nhỏ
- Cây sài đất:

22
+ Trong cây thuốc có tinh dầu,
muối vô cơ, đặc biệt là chất Lacton
+ Trị bệnh nhiễm trùng, xuất
huyết đốm đỏ ở cá trắm cỏ nuôi lồng
có kết quả.
+ Dùng tươi 3,5 - 5,0kg giã lấy
nước trộn với thức ăn/100kg cá/ngày,
cho ăn liên tục 7 ngày
+ Bột sài đất đã được phối chế
thành thuốc KN-04-12

- Tính được lượng thuốc để phòng bệnh.
A. Nội dung:
1. Ý nghĩa của việc phòng bệnh cho cá
Cá sống trong nước nên vấn đề phòng bệnh không giống động vật trên
cạn. Khi cá bị bệnh, không thể chữa từng con mà phải tính khối lượng của cả
đàn để chữa bệnh nên tính lượng thuốc khó chính xác, tốn kém nhiều.
Các loại thuốc chữa bệnh bên trong cơ thể động vật cá thường phải trộn
vào thức ăn, nhưng lúc bị bệnh cá không ăn hoặc ăn ít nên dù có sử dụng loại
thuốc tốt cũng không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp.
Có một số thuốc chữa bệnh cho cá có thể tiêu diệt được nguồn gốc gây
bệnh nhưng kèm theo phản ứng phụ. Đặc biệt những con khỏe mạnh cũng phải
dùng thuốc làm ảnh hưởng đến sinh trưởng.
Vì vậy các nhà nuôi cá luôn luôn đặt vấn đề phòng bệnh cho động vật
thủy sản lên hàng đầu hay nói một cách khác phòng bệnh là chính, chữa bệnh
khi cần thiết.
2. Khử trùng lồng bè trước khi nuôi
Sau vụ nuôi tiến hành tháo lồng lưới, loại bỏ các vật bám như rong, tảo,
sun giặt sạch, phơi khô. Trước khi nuôi 5 ngày tiến hành ngâm lồng lưới bằng
chlorine 20 g/m
3
khoảng 30 phút để khử trùng tiêu diệt các mầm bệnh của vụ
nuôi trước sau đó phơi khô lồng lưới.
Khử trùng lồng bè, được thực hiện với các việc:
+ Chà rửa bùn đất, rong tảo bám vào khung, nan lồng;
+ Loại bỏ các sinh vật bám.
+ Phun hóa chất diệt khuẩn, sát trùng (chlorine, formaline…) lên lồng bè
bằng bình phun. Nồng độ chlorine, formaline sử dụng là 100-200 ml/m
3
. Có thể
dùng nước vôi trong để quét lên toàn bộ lồng bè nuôi.

- Bước 1: Chọn loại thuốc, hóa chất tắm cho cá:
Việc chọn lựa chất sát khuẩn tắm cho cá dựa vào tác dụng của chất sát
khuẩn và mục đích phòng bệnh.

25
Có thể tắm cho cá bằng:
+ Muối ăn NaCl: 2- 3%
thời gian 10-15 phút; Hình 5.2.2: Muối ăn
Đồng sunphat
CuSO
4
.5H
2
O (phèn xanh):
2-5g/m
3
thời gian 5-15
phút;

Hình 5.2.3: Đồng sunphat (CuSO
4
.5H
2
O)
+ Formalin: 150-200
ml/m
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status