1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
PHÒNG TRỊ BỆNH
ẤU TRÙNG TÔM
MÃ SỐ: MĐ06
NGHỀ: SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ
Trình độ: Sơ cấp nghề B
A
tìm hiểu và được sự góp ý của các chuyên gia, đồng nghiệp tại một số đơn vị
thông qua các buổi hội thảo.
Chương trình dạy nghề “Sản xuất giống tôm sú” trình độ sơ cấp gồm các
mô đun:
MĐ01. Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian đào tạo 64 giờ
MĐ02. Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian đào tạo 60 giờ
MĐ03. Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian đào tạo 64 giờ
MĐ04. Cho tôm đẻ Thời gian đào tạo 48 giờ
MĐ05. Ương nuôi ấu trùng Thời gian đào tạo 68 giờ
MĐ06. Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian đào tạo 80 giờ
MĐ07. Thu hoạch và tiêu thụ tôm sú giống Thời gian đào tạo 80 giờ
Giáo trình “Phòng trị bệnh ấu trùng tôm” được biên soạn dựa trên
chương trình mô đun “Phòng trị bệnh ấu trùng tôm” trong chương trình dạy
nghề trình độ sơ cấp nghề sản xuất giống tôm sú. Giáo trình là cơ sở cho giáo
viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học
viên học nghề “Sản xuất giống tôm sú”.
Giáo trình “Phòng trị bệnh ấu trùng tôm” cung cấp cho học viên những
kiến thức cơ bản về bệnh tôm, phương pháp và kỹ năng phòng bệnh ấu trùng
tôm, nhận biết một số bệnh thường gặp bằng các dấu hiệu bệnh lý và biện
pháp xử lý. Nội dung của Giáo trình gồm 06 bài:
4
Bài 1: Những hiểu biết chung về bệnh ấu trùng tôm và sử dụng thuốc
trong sản xuất giống tôm
Bài 2: Phòng bệnh tổng hợp
Bài 3: Phát hiện và trị bệnh do vi khuẩn
Bài 4: Phát hiện và trị bệnh do nấm
Bài 5: Phát hiện và trị bệnh do ký sinh trùng
Bài 6: Phát hiện và xử lý bệnh do môi trường
Nhóm xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình trân trọng cảm ơn
4. Các con đường lây truyền bệnh 11
5. Các con đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh 14
6. Phòng bệnh tổng hợp trong trại sản xuất giống tôm 14
7. Sử dụng thuốc trong sản xuất giống tôm 16
BÀI 2: PHÒNG BỆNH TỔNG HỢP 24
1. Phòng bệnh bằng hóa chất 24
2. Phòng bệnh bằng vitamin 38
3. Phòng bệnh bằng vi sinh 42
BÀI 3: PHÁT HIỆN VÀ TRỊ BỆNH DO VI KHUẨN 50
1. Xác định bệnh vi khuẩn 50
2. Xác định biện pháp trị bệnh vi khuẩn 56
3. Thực hiện trị bệnh vi khuẩn 58
BÀI 4: PHÁT HIỆN VÀ TRỊ BỆNH DO NẤM 62
1. Xác định bệnh do nấm 62
2. Xác định biện pháp trị bệnh nấm 64
3. Thực hiện trị bệnh nấm 65
BÀI 5: PHÁT HIỆN VÀ TRỊ BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG 68
1. Xác định bệnh do ký sinh trùng 68
2. Xác định biện pháp trị bệnh ký sinh trùng 70
3. Thực hiện trị bệnh ký sinh trùng 71
BÀI 6: PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ BỆNH DO MÔI TRƯỜNG 76
1. Xác định bệnh do môi trường 76
2. Xác định biện pháp xử lý môi trường 86
3. Thực hiện xử lý môi trường 87
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 90
7
MÔ ĐUN PHÒNG TRỊ BỆNH ÂU TRÙNG TÔM
Mã số mô đun: MĐ 06
Giới thiệu mô đun:
VÀ SỬ DỤNG THUỐC TRONG SẢN XUẤT GIỐNG TÔM
Mã bài: MĐ 06-01
Sản xuất giống tôm sú là một trong những nghề phát triển mạnh mẽ
trong nhiều năm qua, đáp ứng nhu cầu con giống cho nghề nuôi tôm thương
phẩm và đã đem lại hiệu quả to lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản.
Hiện nay, vấn đề nâng cao chất lượng tôm giống là rất cần thiết và cấp
bách, đòi hỏi người sản xuất giống tôm cần phải có những hiểu biết và kỹ
năng phòng trị bệnh cho ấu trùng tôm để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất
lượng đàn giống.
Mục tiêu:
- Hiểu được nguyên nhân và điều kiện phát sinh bệnh;
- Nêu được các loại bệnh ở ấu trùng tôm sú;
- Thực hiện được các phương pháp dùng thuốc trong phòng trị bệnh.
A. Nội dung
1. Khái niệm bệnh
Bệnh chính là sự bất thường nào đó trong cấu tạo hay chức năng của cơ
thể sinh vật mà có thể gây ra những tác hại về các hoạt động sinh lý của sinh
vật đó. Nếu các tác hại vượt qua khả năng chịu đựng của mình thì sinh vật bị
yếu đi và chết.
Ví dụ: ấu trùng tôm giảm ăn, bỏ ăn, hoạt động chậm chạp là dấu hiệu
tôm bị bệnh
2. Nguyên nhân và điều kiện để phát sinh bệnh tôm
Bất kỳ loại bệnh nào xảy ra và gây tác hại đến tôm đều có nguyên nhân
và điều kiện phát sinh của bệnh. Hiểu rõ nguyên nhân và điều kiện phát sinh
bệnh, người nuôi mới có biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
2.1. Nguyên nhân gây bệnh ở ấu trùng tôm
Có 3 loại nguyên nhân gây ra bệnh:
- Do các sinh vật gây bệnh (Mầm bệnh): Vi rút, vi khuẩn, nấm có
trong môi trường nước ương nuôi là nguyên nhân gây ra bệnh hoặc chờ cơ hội
thuận lợi để gây ra bệnh.
xảy ra trong bể ương nuôi ấu trùng tôm, đồng thời để cho đàn ấu trùng tôm có
chất lượng cao, người sản xuất phải thực hiện tốt những yêu cầu sau:
- Ngăn chặn sự xâm nhập và kìm hãm sự phát của tác nhân gây bệnh
trong bể ương nuôi ấu trùng tôm.
- Tăng cường và nâng cao sức đề kháng của ấu trùng tôm.
- Quản lý môi trường (thực chất là điều khiển và quản lý chất lượng
nước trong bể ương nuôi ấu trùng tôm) luôn luôn ổn định và thích hợp với các
yêu cầu kỹ thuật.
Ví dụ:
pH: 7.5-8.0
Hàm lượng Oxy hoà tan: 5-6mg/l
Độ mặn: 30-34‰
Hàm lượng NH
3
: <0,1mg/l
Nhiệt độ nước: : 28-30
0
C
10
- Bệnh do dinh dưỡng gây ra: cho ấu trùng tơm ăn khơng đủ, chất đạm,
đường, chất béo, vitamin và khống chất trong thức ăn thừa hay thiếu đều có
thể gây bệnh cho tơm, giảm tỷ lệ sống.
4. Các con đƣờng lây truyền bệnh
Hình 6.1.2. Sơ đồ đường lây truyền bệnh trong trại sản xuất giống tơm
- Nguồn nước: Nguồn
nước được lấy vào từ vùng cửa
sơng ven bờ biển, dùng để sản
xuất cho tơm đẻ và ương ni
ấu trùng tơm. Trong nước ven
bờ, vào những ngày biển động,
số lượng vi khuẩn vibrio có thể
đạt tới: 223*10
3
tb/ml (Theo Đỗ
Thị Hồ 1997). Đây chính là
điều kiện chủ yếu đưa các loại
mầm bệnh vào bể ương ni ấu
trùng tơm.
a. Nguồn nước đưa vào sản suất
Tôm bố
mẹ
Phương tiện
vận
chuyển
c. Tôm post sống chung trong bể
- Đáy, thành bể ương:
nếu vệ sinh không kỹ, mầm
bệnh có sẵn trên thành bể được
tích tụ trong quá trình ương
nuôi sẽ lây truyền bệnh cho ấu
trùng tôm và gây bệnh khi có
điều kiện phù hợp.
d. Vệ sinh bể
13
- Dụng cụ sản xuất
chuyên dùng trong trại sản xuất
tôm giống: Các loại mầm bệnh
có thể mang vào hồ ương nuôi
ấu trùng tôm thông qua các loại
dụng cụ dùng hàng ngày như
vợt, thau, ca Vì vậy cần phải
chú ý công tác vệ sinh phòng
bệnh thật chu đáo, cẩn thận,
quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt
tuân theo nguyên tắc và quy
định vệ sinh, phòng bệnh
chung.
mầm bệnh nguy hiểm. Do vậy
cần phải giảm bớt sự giao tiếp
hoặc đưa người ngoài vào trại,
khi trại tôm giống đang sản
xuất (Cần thực hiện công tác vệ
sinh phòng bệnh: rửa tay, rửa
chân qua dung dịch sát trùng
trước khi vào trong trại).
i. Người sản xuất
Hình 6.1.3. Các đường lan truyền bệnh
5. Các con đƣờng xâm nhập của tác nhân gây bệnh
- Thông qua cơ quan tiêu hóa: là đường xâm nhập chủ yếu của vi
khuẩn, vi rút gây bệnh, chúng theo thức ăn vào miệng, ruột, theo hệ thống
tuần hoàn đến các cơ quan của cơ thể tôm gây bệnh.
- Thông qua đường hô hấp: vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể tôm
qua mang.
- Thông qua vỏ: vi khuẩn xâm nhập lên da và gây bệnh.
6. Phòng bệnh tổng hợp trong trại sản xuất giống tôm
Phòng bệnh tổng hợp trong trại sản xuất giống tôm có vai trò rất quan
trọng vì bệnh ấu trùng tôm có một số đặc điểm sau:
- Trên cơ thể ấu trùng tôm luôn luôn mang mầm bệnh, bệnh sẽ xuất
hiện khi có những điều kiện thuận lợi như môi trường ô nhiễm, ấu trùng tôm
yếu.
- Ấu trùng tôm sống dưới nước nên rất khó phát hiện bệnh kịp thời, khó
chẩn đoán bệnh chính xác và hiệu quả trị bệnh không cao.
- Mỗi khi ấu trùng tôm bị bệnh, chúng ta không thể xử lý cho từng con
mà phải xử lý cả đàn nên thuốc chữa bệnh không chỉ tác dụng trị bệnh cho
những ấu trùng bị bệnh, mà còn ảnh hưởng đến những con khỏe, làm chúng
chậm lớn, ảnh hưởng đến chất lượng tôm giống.
lượng từ: 0,5-1,0ppm…
+ Vớt tôm mẹ ra khỏi bể đẻ sau khi tôm mẹ đẻ xong.
+ Rửa sạch trứng hoặc Nauplius bằng Iodine: 0.5-1pmm hoặc formol
liều lượng từ 100-300ppm trong thời gian từ 30giây-1phút, sau đó chuyển vào
bể ương nuôi ấu trùng .
+ Không nên cho tôm mẹ đẻ quá nhiều lần, để đảm bảo chất lượng ấu
trùng tôm được tăng cao, tránh bệnh dịch.
- Ngăn chặn từ các nguồn thức ăn cung cấp vào trại sản xuất:
+ Thức ăn tươi sống mhư: tảo, Artemia…cần được rửa sạch bằng nước
đã được sát trùng như: Dung dịch thuốc tím KMnO
4
, dung dịch Anolyte,
Iodine…
+ Các loại thức ăn tươi khác như: thịt tôm, mực, thịt hầu, thịt nhuyễn
thể…cần thiết phải xử lý, để tiêu diệt mầm bệnh trước khi cho ăn.
+ Thức ăn tổng hợp phải được bảo quản đúng theo nguyên tắc tránh ẩm
ướt, vón cục, nấm mốc hoạt động, vi khuẩn phát triển…
16
- Ngăn chặn từ các dụng cụ chuyên dùng: Tất cả dụng cụ chuyên
dùng như vợt, thau chậu, ca, cốc…, trước khi sử dụng phải được vệ sinh, khử
trùng bằng dung dịch sát trùng.
6.2. Tăng cường sức khoẻ của ấu trùng tôm
- Không cho tôm mẹ sinh sản quá nhiều lần.
- Loại bỏ những ấu trùng nauplius, zoea yếu, ít hướng quang, ít bắt mồi
yếu…
- Mật độ ấu trùng ương nuôi hợp lý, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Không nên ương nuôi với mật độ quá cao.
- Cần bổ sung vitamin, đặc biệt là vitamin C, các loại men đường ruột,
nhằm tăng khả năng hấp thụ và tiêu hoá thức ăn.
đồng còn hạn chế hiện tượng nhờn thuốc.
Ví dụ: Penicilin kết hợp với steptomycin hoặc sunfamid kết hợp với
oxytetracylin, erythromycin thì làm tăng tác dụng của thuốc.
- Tác dụng đối kháng: một số thuốc khi dùng kết hợp với nhau thì tác
dụng trị bệnh thấp hơn so với dùng đơn. Do đó, không nên tùy tiện dùng kết
hợp các loại thuốc.
Ví dụ: Penicilin kết hợp với ocytetracylin, erythoromycin sẽ làm giảm
tác dụng của từng thuốc hay dùng vôi kết hợp với chlorin sẽ làm mất tác dụng
diệt trùng cuả Clo.
7.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
7.2.1. Giai đoạn phát triển và sức khỏe của tôm
- Giai đoạn tôm nhỏ thì khả năng chịu đựng với tác dụng của thuốc thấp
hơn giai đoạn tôm lớn, nên liều dùng thuốc với tôm nhỏ thấp hơn tôm lớn.
- Tôm bị bệnh có sức chịu đựng liều lượng thuốc thấp hơn so với tôm
không bị bệnh; tôm bệnh nặng có sức chịu đựng liều lượng thuốc thấp hơn so
với tôm bênh nhẹ. Do đó, phát hiện bệnh ở thời kỳ sớm sẽ cho phép dùng
thuốc với nồng độ cao và hiệu quả hơn.
- Tôm bị bệnh thì phạm vi an toàn của thuốc giảm nên cần chú ý liều
dùng và biện pháp cung cấp nước khi cần thiết để tránh tình trạng tôm có
nguy cơ bị chết do ngộ độc thuốc.
7.2.2. Liều lượng thuốc dùng
- Liều lượng dùng thuốc tăng lên thì tác dụng của thuốc cũng tăng lên,
đồng thời tác dụng phụ của thuốc đối với tôm cũng tăng lên. Nhưng dùng
thuốc với liều thấp thì không phát sinh tác dụng.
- Liều lượng thuốc dùng thường được chọn giữa 2 mức: liều lượng
thuốc thấp nhất phát sinh tác dụng tiêu diệt mầm bệnh và liều thuốc cao nhất
mà tôm chịu đựng được.
- Khoảng dao động giữa liều thấp nhất có hiệu nghiệm đến liều thuốc
chịu đựng cao nhất được gọi là phạm vi liều lượng an toàn đối với vật nuôi.
Thuốc tốt thường có phạm vi liều lượng an toàn lớn.
tắm cho tôm trong thời gian ngắn để tiêu diệt các sinh vật gây bệnh bên ngoài
cơ thể tôm.
- Phương pháp tắm thường được áp dụng trong các trường hợp:
+ Tắm cho tôm bố mẹ trước khi nhập trại hay trước khi chuyển vào bể
đẻ.
+ Tắm cho tôm ấu trùng khi san bể hay khi bị bệnh.
- Ưu điểm của phương pháp tắm:
+ Ít tốn thuốc
+ Ít ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm
+ Liều lượng thuốc khá chính xác
+ Tác dụng nhanh, hiệu quả.
7.3.2. Phương pháp cho thuốc vào bể
- Là dùng thuốc phun vào bể ương ấu trùng tạo môi trường sống với
nồng độ thuốc thấp, thời gian tác dụng của thuốc dài.
- Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong trại sản xuất giống.
- Ưu điểm:
19
+ Dễ tiến hành, trị bệnh kịp thời, ít tốn nhân công.
+ Tiêu diệt được mầm bệnh bám bên ngoài tôm và trong bể ương tương
đối triệt để.
- Nhược điểm:
+ Dễ làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của ấu trùng tôm
+ Ảnh hưởng điều kiện môi trường nước.
+ Do đó, cần thay nước mới sau một khoảng thời gian dùng thuốc.
7.3.3. Phương pháp trộn thuốc vào thức ăn
- Dùng thuốc trộn vào thức ăn với liều lượng thích hợp, sau đó cho tôm
ăn để phòng trị bệnh.
- Phương pháp này thường dùng với các loại thuốc là kháng sinh, chế
phẩm sinh học, vaccine, vitamin, khoáng chất.
ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ.
7.4.2. Thuốc kháng sinh
- Thuốc kháng sinh thường được dùng trong sản xuất tôm giống là:
oxytetracyclin, erythromycin, Bac-Trim,Rifamycin, Kanamycin
- Những loại kháng sinh trên có thể thay thế các loại kháng sinh cấm ở
Việt Nam như: chloramphenicol, nitrofuran, furazolidon, furazon,
metrodidazole.
- Thuốc kháng sinh được dùng để trị các bệnh nhiễm khuẩn và đem lại
hiệu quả nếu dùng đúng thuốc, đúng liều và đúng thời điểm.
- Tuy nhiên, nếu dùng kháng sinh tùy tiện và thiếu hiểu biết có khả
năng làm giảm sức đề kháng của tôm với mầm bệnh.
- Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong trại sản xuất tôm giống sẽ gây
ra một số tác hại sau:
+ Rất khó chữa trị khi bệnh ấu trùng bùng phát.
+ Giảm sức khoẻ của ấu trùng, chất lượng ấu trùng không cao.
+ Tốn kém tiền bạc, sản xuất không hiệu quả.
+ Gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sản xuất tôm giống.
+ Ảnh hưởng xấu đến điều kiện môi trường sống của con người nếu
dùng thuốc kháng sinh nhiều, sẽ có nguy cơ kháng thuốc rất cao.
- Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh:
.+ Chỉ dùng thuốc kháng sinh để trị bệnh, không dùng thuốc kháng sinh
phòng bệnh.
+ Thuốc kháng sinh chỉ có hiệu quả khi dùng để chữa trị các loại bệnh
vi khuẩn.
+ Dùng thuốc kháng sinh phải đúng nồng độ và đúng thời gian quy định
( ít nhất 3 ngày nhiều nhất 7 ngày). Nên dùng kết hợp kháng sinh để có tác
dụng hợp đồng và giảm nguy cơ kháng thuốc.
+ Dùng thuốc kháng sinh phải rõ nguồn gốc, xuất sứ rõ ràng, đáng tin
cậy, chuyên dùng trong nuôi thủy sản, có chỉ rõ liều lượng, cách dùng của nhà
sản xuất.
qua điều kiện phát sinh bệnh.
- Sử dụng thuốc kháng sinh sai nguyên tắc.
- Sử dụng hóa chất và kháng sinh cấm trong sản xuất giống tôm.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
1. Các câu hỏi:
1. Những nguyên nhân nào gây ra bệnh ở ấu trùng tôm?
22
2. Bệnh ấu trùng tôm thường phát sinh trong điều kiện như thế nào?
3. Hãy liệt kê các đường lây truyền bệnh trong quá trình sản xuất giống tôm?
4. Có nên sử dụng kết hợp thuốc kháng sinh với vi sinh để trị bệnh cho ấu
trùng tôm không? Tại sao
5. Có nên sử dụng kháng sinh với liều thấp để phòng bệnh cho ấu trùng tôm
không? Tại sao?
6. Thuốc kháng sinh có thể sử dụng để trị bệnh tất cả các loại bệnh là đúng
hay sai?
a) Đúng b) Sai
7. Khi ấu trùng tôm bị bệnh nặng thì tăng liều lượng thuốc để trị bệnh là đúng
hay sai?
a. Đúng b) Sai
8. Nên dùng kháng sinh trộn vào thức ăn hoặc cho vào bể ương ấu trùng đề
phòng bệnh là đúng hay sai?
a) Đúng b) Sai
2. Bài tập: Đi thực tế để tìm hiểu về các loại bệnh thường xảy ra trong quá
trình sản xuất giống tôm, các biện pháp phòng bệnh, phương pháp dùng thuốc
trong sản xuất giống tôm.
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hiểu về bệnh ấu trùng tôm và sử dụng
thuốc trong sản xuất giống tôm sú.
- Nguồn lực: Câu hỏi thảo luận nhóm, giấy A
hiệu quả kinh tế cao, còn chữa bệnh là giải pháp cuối cùng, ít hiệu quả.
Công tác phòng bệnh cho ấu trùng được thực hiện xuyên suốt quá trình
sản xuất giống từ khâu vệ sinh trang trại, xử lý nước, bể đẻ, bể ương, chăm
sóc quản lý bằng các biện pháp tổng hợp.
Mục tiêu:
- Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh trong sản xuất giống tôm;
- Sử dụng thuốc, hóa chất đúng liều lượng, đúng chủng loại trong phòng
bệnh;
- Tuân thủ qui định an toàn lao động, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
A. Nội dung
1. Phòng bệnh bằng hóa chất
Phòng bệnh bằng hóa chất là phương pháp sử dụng hóa chất có khả
năng tiêu diệt các loại mầm bệnh như virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động
vật để xử lý nước, vệ sinh bể ương nuôi, dụng cụ sản xuất nhằm ngăn
ngừa dịch bệnh xảy ra và hạn chế lây lan dịch bệnh.
Một số loại hóa chất sử dụng trong phòng bệnh:
- Chlorin ( CaOCl )
2
: Dùng để sát trùng bể, dụng cụ chuyên dùng và sử
lý nguồn nước trong trại sản xuất tôm giống với liều lượng cao: 15-30 g/m
3
(nồng độ sử dụng cao hay thấp còn phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm hay hay
không của từng vùng nước của các địa phương khác nhau ).
- Thuốc tím (KMnO
4
): Dùng để sử lý nguồn nước, tắm tôm bố mẹ, sát
trùng thức ăn tươi sống và vệ sinh tẩy rửa các loại dụng cụ trong trại sản xuất
tôm giống.
- Formol (CH
+ Quét nước sát trùng đã pha lên toàn bộ các đường đi trong trại.
+ Để khô khoảng 3-5 ngày.
+ Sau 3-5 ngày rửa sạch lại bể bằng nước ngọt.
Chú ý:
- Chất sát trùng Chlorin, formol là chất độc mạnh nên khi tiếp xúc phải
tuân thủ những qui định về an toàn lao động.
- Người làm vệ sinh bể phải được trang bị bảo hộ lao động:
+ Kính bảo vệ mắt
+ Khẩu trang
+ Găng tay
+ Ủng
1.2. Xử lý nước
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
- Máy bơm nước
- Cân hóa chất
- Xô nhựa 3-5 lít
- Ca nhựa
- Hóa chất xử lý nước: thuốc tím và chlorin, được sử dụng phổ biến
trong các trại sản xuất giống.
- Thuốc tím có tác dụng loại bỏ
phù sa, chất hữu cơ trong nước vì vậy
xử lý nước bằng thuốc tím được thực
hiện trước khi xử lý bằng chlorin.
- Đối với nguồn nước biển có độ
đục cao, nhiều phù sa, hàm lượng chất
hữu cơ cao thì xử lý thuốc tím trước
khi xử lý bằng chlorin là rất cần thiết.