giáo trình mô đun nghề trồng dâu nuôi tằm: phòng trị bệnh hại dâu - Pdf 28


̣
NÔNG NGHIÊ
̣
P VA
̀
PHA
́
T TRIÊ
̉
N NÔNG THÔN GIO TRNH MÔ ĐUN
PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI
TRÊN CÂY DÂU
MÃ SỐ: MĐ 03
NGHÊ
̀
: TRỒNG DÂU – NUÔI TẰM
Trnh đ: Sơ câ
́
p nghê
̀


động nông nhàn. Nghề trồng dâu nuôi tằm có thể đƣợc coi là một nghề đặc biệt
có ý nghĩa trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Chƣơng trình đào tạo nghề “Trồng dâu – nuôi tằm” cùng với bộ giáo trình
đƣợc biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề trồng dâu
nuôi tằm. Bộ giáo trình gồm 7 quyển:
1) Giáo trình mô đun Trồng dâu
2) Giáo trình mô đun Chăm sóc dâu - Thu hái dâu
3) Giáo trình mô đun Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây dâu
4) Giáo trình mô đun Nuôi tằm con
5) Giáo trình mô đun Nuôi tằm lớn
6) Giáo trình mô đun Phòng trừ bệnh hại tằm
7) Giáo trình mô đun Chăm sóc tằm chín và thu hoạch kén
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn,
hƣớng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy
nghề - Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Đồng thời chúng tôi cũng nhận
đƣợc các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện,
Trƣờng, các cơ sở nuôi tằm, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trƣờng Cao
đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc. Chúng tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Vụ
Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo
các Viện, Trƣờng, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các
thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi
để hoàn thành bộ giáo trình này.

4
Giáo trình “Phòng trừ sâu hại trên cây dâu” giới thiệu khái quát đặc điểm
hình thái, tập tính hoạt động và biện pháp phòng trừ các loại sâu hại dâu; nguyên
nhân gây bệnh, biểu hiện bệnh và biện pháp phòng trừ những bệnh hại chính
trên cây dâu; các phƣơng pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng
tôi mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ

2.2.4. Thiên địch 16
2.2.5. Phòng trừ 16
2.3. Sâu đo 16
2.3.1. Hình thái 16
2.3.2. Tập tính và tác hại 18
2.3.3. Thiên địch 18
2.3.4. Phòng trừ 19
2.4. Sâu róm 19
2.4.1. Hình thái 19
2.4.2. Tập tính và tác hại 20
2.4.3. Thiên địch 20
2.4.4. Biện pháp phòng trừ 21

6
2.5. Bọ hung nâu 21
2.5.1. Hình thái 21
2.5.2. Tập tính và tác hại 21
2.5.3. Thiên địch 22
2.5.4. Biện pháp phòng trừ 22
2.6. Sâu vòi voi 22
2.6.1. Hình thái 22
2.6.2. Tập tính hoạt động 24
2.6.3. Thiên địch 24
2.6.4. Biện pháp phòng trừ 24
2.7. Bọ trĩ hại dâu 24
2.7.1. Hình thái 24
2.7.2. Tập tính hoạt động 25
2.7.3. Phòng trừ 25
2.8. Sâu đục thân 25
2.8.1. Hình thái 25

5. Bệnh nấm trắng hại hom dâu 34
5.1. Nguyên nhân 34
5.2. Biểu hiện bệnh 35
5.3. Biện pháp phòng trừ 35
6. Bệnh nấm trắng hại rễ 35
6.1. Nguyên nhân gây bệnh 35
6.2. Quá trình nhiễm bệnh và triệu chứng 35
6.3. Phƣơng pháp phòng trừ 36
7. Bệnh bạc thau 36
7.1. Nguyên nhân 36
7.2. Biểu hiện bệnh 36
7.3. Biện pháp phòng trừ 37

8
8. Bệnh gỉ sắt 37
8.1. Nguyên nhân 37
8.2. Biểu hiện bệnh 38
8.3. Biện pháp phòng trừ 38
9. Bệnh mề gà 38
9.1. Nguyên nhân 38
9.2. Biểu hiện bệnh 39
9.3. Biện pháp phòng trừ 39
10. Bệnh do vi khuẩn 39
10.1. Nguyên nhân 39
10.2. Biểu hiện bệnh 40
10.3. Biện pháp phòng trừ 40
11. Bệnh thối ngọn dâu 40
11.1. Nguyên nhân gây bênh 40
11.2. Biểu hiện bệnh 41
11.3. Biện pháp phòng trừ 41

HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 50 10
MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI TRÊN CÂY DÂU
Mã mô đun: MĐ 03

Giới thiệu mô đun
Mô đun Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây dâu là mô đun thuộc khối kiến
thức chuyên môn nghề trong danh mục các mô đun đào tạo bắt buộc của nghề
Kỹ thuật trồng dâu – nuôi tằm. Nội dung mô đun trình bày các loại sâu bệnh hại
chính trên cây dâu, triệu chứng biểu hiện trên cây dâu khi bị sâu bệnh hại và các
biện pháp phòng trừ. Đồng thời mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài
thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun. Học xong mô
đun này, học viên có khả năng nhâ
̣
n biết đƣợc ca
́
c triê
̣
u chƣ
́
ng gây ha
̣
i trên cây
dâu va
̀
quyết đi
̣
nh đƣợc biê

t ằm
nuôi. 11
Bài 1: SÂU HẠI DÂU
Mã bài: MĐ03-1

Sâu hại trên cây trồng nói chung, cây dâu nói riêng rất đa dạng về loài. Mỗi
loại sâu phá hại trên các bộ phận khác nhau trên cây dâu. Thậm chí, trong cùng
một loại sâu, các giai đoạn khác nhau sẽ phá hại trên những bộ phận khác nhau ở
cây dâu. Dù phá hại ở bộ phận nào thì sâu vẫn ảnh hƣởng đến năng suất phẩm
chát lá dâu khi thu hoạch, từ đó ảnh hƣởng đến quá trình nuôi tằm, chất lƣợng và
số lƣợng tơ tằm.
Nắm vững đặc tính sinh học của loài sâu hại và bộ phận bị hại mà nhà nông
có các biện pháp phòng trừ phù hợp, hiệu quả.
Để phòng trừ có hiệu quả sự phát sinh và lây lan của các loại sâu hại, đảm
bảo nâng cao sản lƣợng và an toàn cho việc nuôi tằm cần phải áp dụng phƣơng
châm: "dự phòng là chính và phòng trừ tổng hợp".
Mục tiêu
 Thu thâ
̣
p đƣơ
̣
c các triê
̣
u chƣ
́
ng trên ca
́

Có nhiều cách phân loại sâu hại dâu:
 Phân loại sâu hại dâu theo vị trí bị hại trên cây dâu: Sâu hại lá, sâu hại
mầm, búp ngọn, sâu hại thân cành, hoa quả và sâu hại rễ.
 Phân loại theo cấu tạo cơ thể: Sâu thuộc bộ cánh cứng, cánh vảy, cánh
nửa, cánh đều, cánh màng…
 Phân loại theo kiểu miệng bao gồm: Sâu miệng gặm nhai, sâu miệng
chích hút nhƣ các loài rệp, rầy …
Những đối tƣợng này có thể gây hại trực tiếp và gián tiếp đến cây dâu, làm
ảnh hƣởng đến năng suất, chất lƣợng sản phẩm.
2. Mt số loại sâu hại cây dâu phổ biến
2.1. Dế hại dâu

12
Dế là một đối tƣợng gây hại trên cây dâu mang tính phổ biến, là loại sâu ăn
rộng, dế thƣờng gây hại trực tiếp. Khả năng bị hại do dế cắn trên cây dâu có thể
lên tới trên 20%.
Dế cắn phá các bộ phận trên cây dâu nhƣ búp dâu, lá non, dế có thể cắn gãy
cây.
Ở những vùng đất cát, đất bãi thƣờng bị dế hại nhiều. Dế phá hại chủ yếu ở
thời kỳ trƣởng thành.
2.1.1. Hình thái
Dế thuộc nhóm biến thái không hoàn toàn, bộ cánh thẳng, họ chân nhảy,
miệng gặm nhai.
Trứng:
 Trứng dế màu nâu nhạt, hình ống, mặt trứng trơn nhẵn.
 Chiều dài trứng khoảng 4 – 5 mm.
Sâu non:
 Giai đoạn sâu non khác với trƣởng thành chỉ về độ lớn, chiều dài thân và
chiều dài cánh.
 Ở giai đoạn sâu non, cơ thể dế còn nhỏ, tuổi 1 chỉ có mầm cánh, sau đó

Sâu cuốn lá là đối tƣợng gây hại phổ biến, thuộc côn trùng ăn tạp và thuộc
bộ cánh vảy.
2.2.1. Phân bố và tác hại
Sâu cuốn lá phân bố ở hầu hết các nƣớc trên thế giới. Sâu hại chủ yếu vào
mùa hè, mùa thu.
Sâu cuốn lá ăn hết phần thịt lá, chỉ còn lại tầng biểu bì.
Khi ruộng dâu bị hại nặng, toàn bộ lá bị khô vàng không có màu xanh.
Phân của sâu thải ra dính ở mặt lá dâu, khi tằm ăn vào rất dễ phát sinh bệnh.
2.2.2. Hình thái
Trứng:
 Trứng của sâu cuốn lá có màu vàng phớt lục, dài 0,7 mm, rộng 0,4 mm.
 Trứng hình tròn dẹt, trên mặt trứng phủ 1 lớp phấn có khả năng phản
quang.
H03-1: Trứng của sâu cuốn lá
14
Sâu non:
 Sâu non mới nở có màu vàng nhạt, có lông giống nhƣ tằm kiến.
 Sâu đẫy sức có màu xanh, trên lƣng có một vệt màu lục sẫm.
 Sâu non lột xác 4 lần. Kích thƣớc sâu non dài nhất là 20 – 23,5 mm.
 Khi sắp hóa nhộng sâu co ngắn lại. H03-2: Sâu non cuốn lá


Bƣớm:
 Bƣớm giao phối vào ban đêm từ 30 – 60 phút.
 Sau 1 – 2 ngày đẻ trứng. Bƣớm đẻ trứng vào lúc 6 – 12 giờ đêm.
 Bƣớm thƣờng hay đẻ trứng ở mặt sau lá những phần ngọn.
 Trứng đẻ thành từng cụm, mỗi lá 20 – 23 trứng. Mỗi bƣớm có thể đẻ
đƣợc 500 trứng
Trứng:
 Thời kỳ trứng kéo dài 8 ngày.
 Sâu non nở vào ban ngày, tập trung nở rộ vào buổi trƣa.

16
 Trứng thụ tinh nở 75%, ẩm độ cao có thể đạt 100%.
 Trời khô hạn trứng sẽ bị chết.
Sâu non:
 Sâu non mới nở nằm ở góc giữa hai gân lá, ăn biểu bì dƣới lá và nhu mô
lá.
 Sâu tuổi ba nhả tơ và cuốn lá, có thể cuốn nhiều lá lại với nhau rồi ăn
trong đó. Trong một tổ cuốn có thể có nhiều con. Khi hết thức ăn, sâu di chuyển
sang lá khác bằng cách nhả tơ, di chuyển nhờ gió.
2.2.4. Thiên địch
Thiên địch của sâu cuốn lá có rất nhiều loại, do đó làm hạn chế rất lớn sâu
hại trên đồng ruộng.
Một số loại thiên địch điển hình:
 Thời kỳ trứng: ong mắt đỏ.
 Thời kỳ sâu non: ong kén mịn, ong kén đỏ.
 Thời kỳ nhộng: ong có u đốm đen.
2.2.5. Phòng trừ
Có thể dùng một số biện pháp nhƣ sau:
 Dùng nhân lực bắt: ngắt những lá có sâu mới nở.
 Dùng bẫy đèn bắt bƣớm.

Trƣởng thành:
 Bƣớm sâu đo có màu nâu xám.
 Thân dài 18 – 20 mm, cánh rộng 45 – 47 mm.
 Con đực nhỏ hơn con cái, râu con cái dài hơn con đực, râu có hình răng
lƣợc kép.
 Đặc điểm nổi bật là đầu cánh có hình răng cƣa to nhỏ khác nhau, cánh
trƣớc có hai vệt có màu nâu sẫm hơn màu cánh.

18 H03-6: Sâu đo hại dâu

2.3.2. Tập tính và tác hại
Sâu non lúc mới nở sống tập trung ở dƣới mặt lá. Sâu non ăn biểu bì mặt
dƣới và nhu mô lá non, mầm dâu. Sâu tuổi lớn ăn lá và mầm non, sâu ăn cả ngày
lẫn đêm.
Sâu thƣờng bám vào cây với tƣ thế hai chân sau bám vào cành lá dâu, đầu
ngẩng lên giống nhƣ một cành khô nhỏ.
Từ tháng 10 đến tháng 11, khi nhiệt độ giảm xuống dƣới 15
0
C, sâu đo ẩn ở
kẽ cây, bất động. Nếu nhiệt độ ấm lên sâu lại bò ra hoạt động.
Khi đẫy sức, sâu chui vào kẽ đất hoặc kẽ hở của cành cây, rồi nhà tơ cuộn
lá lại kết kén hóa nhộng. Nhộng trải qua 13 – 18 ngày vũ hóa.
Trong một năm, sâu vũ hóa 4 lần. Sau khi vũ hóa lần thứ 4 sâu non qua
đông ở kẽ cây hoặc cỏ rác ở ruộng dâu. Sâu non chỉ lột xác hai lần.
Con truởng thành thƣờng đẻ 600 – 1000 quả trứng ở mặt sau của lá.
Trứng trải qua 5 – 7 ngày nở thành sâu non.
Khi cây dâu bị hại nặng thƣờng thấy trên cây chỉ còn lại vỏ của mầm và

Nhộng:
 Nhộng sâu róm có hình ống, màu nâu phớt hồng,
 Đuôi nhộng có một chùm lông gai.
 Nhộng nằm trong kén có màu xám, kén dài 13 – 18 mm, rộng 7 – 11
mm. Kén sâu róm mỏng, trên kén có lông độc.
Trƣởng thành:
 Mình và cánh có màu xám trắng, mắt đen, râu vàng nhạt, râu con đực
nhỏ và ngắn hơn con cái.
 Mép dƣới cánh có vết đốm màu nâu, viền trên cánh trƣớc có màu nâu
sẫm hơn.

20
 Bƣớm sau khi đẻ dùng lông ở phía đuôi phủ lên mặt trứng.

H03-7: Sâu róm hại dâu

2.4.2. Tập tính và tác hại
Sâu róm xuất hiện hầu hết ở các tháng trong năm, nhƣng tập trung nhiều
nhất ở các tháng 8 – 12.
Sâu non qua 5 lần lột xác rồi hóa nhộng. Mỗi bƣớm cái có thể đẻ 500 trứng
và đẻ trứng ở mặt sau của lá.
Sâu non sau khi nở có tập tính sống tập trung ở mặt dƣới lá và ăn thịt lá,
đến tuổi 4 thì sâu phân tán đi phá hại các cây khác.
Sâu non ăn lá non và mầm dâu. Sâu nhỏ chỉ ăn phần thịt lá. Sâu lớn ăn cả
lá, chỉ chừa lại gân.
Phƣơng thức dịch chuyển của sâu là nhả tơ rũ xuống, nhờ gió để dịch
chuyển sang cây khác.

 Ở phía lƣng trên có chỗ gồ, đều và có lông.
 Đầu màu nâu vàng, có đôi chân ngực, không có chân bụng.
 Chiều dài sâu non dài 2 mm.
Trƣởng thành:
 Bọ hung nâu trƣởng thành có màu nâu tím, miệng phát triển, mắt kép
màu đen.
 Trên cánh có 4 vệt dọc nhiều đốm nhỏ.
 Chân sau to, đốt bàn chân có hai móng.
 Kích thƣớc bọ trƣởng thành dài 17 mm.
2.5.2. Tập tính và tác hại
Vòng đời của sâu là một năm một lứa.
Tập tính sâu non:

22
 Sâu non qua đông ở trong đất, đến tháng 4 hóa nhộng, tháng 5 vũ hóa,
giao phối và đẻ trứng.
 Sâu thƣờng đẻ trứng ở kẽ hở mặt đất sâu 3 cm.
 Sâu non ăn hại rễ cây dâu và một số cây khác.
Tập tính sâu trƣởng thành:
 Ban ngày sâu trƣởng thành nấp trong đất, tối bay ra hoạt động ăn lá dâu.
 Sâu thƣờng tập trung một vài con trên cành dâu.
 Sau khi ăn dâu thì bài tiết phân trên lá.
 Sâu trƣởng thành có đặc tính hƣớng quang và động tác giả chết.
2.5.3. Thiên địch
Thiên địch của bọ hung nâu bao gồm: Ong đất và ong đất đen. Hai loại
thiên địch này đều ký sinh trên sâu non của bọ hung nâu.
2.5.4. Biện pháp phòng trừ
Một số biện pháp phòng trừ bọ dung nâu đƣợc sử dụng phổ biến:
 Dùng ánh sáng bẫy sâu trƣờng thành.
 Dựa vào vết phân của sâu trên lá để bắt sâu vào buổi tối.

 Lúc mới nở sâu có màu trắng sữa, dài 0,6 mm.
 Khi sâu đã đẫy sức có màu vàng nhạt.
Nhộng:
 Nhộng có hình bầu dục dài, màu trắng sữa,
 Nhộng có chiều dài 4 mm.
 Trƣớc khi vũ hóa nhộng có màu vàng nâu.
Trƣởng thành:
 Sâu trƣởng thành có hình bầu dục dài 18 mm, màu nâu đen, bóng.
 Miệng có hình ống, phía dƣới cong.
 Cơ quan xúc giác có hình gấp khúc màu nâu sẫm.
 Mắt kép có hình bầu dục.

24
 Trên cánh trƣớc có 10 khía dọc, cánh sau là cánh màng có tính thấu
quang, cánh sau nằm ở phía dƣới của cánh trƣớc.
 Đốt dƣới của chân màu đen và có khía, bắp chân màu nâu thẫm.
2.6.2. Tập tính hoạt đng
Vòi voi một năm có một lứa và qua đông ở giai đoạn sâu trƣởng thành.
Thông thƣờng vòi voi bắt đầu hoạt động vào tháng 3 đến tháng 4. Tháng 5
vòi voi đẻ trứng. Sau một tuần trứng nở ra sâu non. Sau 1 – 2 tháng, sâu đẫy sức
và đục vào cành tạo thành lỗ để hóa nhộng. Nhộng trải qua 7 – 17 ngày sẽ vũ
hóa.
Vòi voi ăn hại mầm, lá non. Khi có rung động thì voi voi giả chết.
2.6.3. Thiên địch
Thiên địch của vòi voi chủ yếu là ong ký sinh.
2.6.4. Biện pháp phòng trừ
Mùa đông hoặc mùa xuân cắt các cành dâu bị khô để tiêu diệt sâu qua
đông.
Sau khi đốn ở vụ hè, sử dụng các cành dâu đã đốn đặt ở xung quanh cây
dâu để dẫn dụ vòi voi đẻ trứng. Sau đó thu thập cành và diệt trứng.

Bọ trĩ vận dụng 2 chân trƣớc bò đuôi cong lên, bọ trĩ có thể nhảy và bay.
Bọ trĩ trƣởng thành qua đông ở các kẽ lá cây, mùa xuân tới dâu nảy mầm ra
lá, bọ trĩ xuất hiện và hại lá.
2.7.3. Phòng trừ
Biện pháp tốt để phòng là vệ sinh đồng ruộng vụ đông, dọn sạch cỏ, cắt tỉa
cành rậm rạp để làm mất nơi cƣ trú và ẩn náu qua đông của bọ trĩ.
Dùng thuốc hóa học khi cần thiết, kết hợp tiêu diệt các loại sâu hại khác.
2.8. Sâu đục thân
Sâu đục thân phá hại dâu rất nghiêm trọng. Sâu non phá hại trong thân, sâu
trƣởng thành phá hại lá và mầm dâu.
Ở các vùng trồng dâu đốn tạo hình có thể bị sâu phá hại từ 80 – 90%, làm
ảnh hƣởng rất lớn tới năng suất và phẩm chất lá dâu.
Cây dâu bị sâu đục thân hại: cằn cỗi, dễ bị gãy, mất cân đối khung cành.
Khi bị hại nặng cây dâu có thể chết.
2.8.1. Hình thái
Trứng:
 Trứng có hình bầu dục dài, màu trắng sữa.
 Trứng dài 5 – 7mm.
Sâu non:
 Sâu non có hình ống, màu trắng sữa.
 Ở phía lƣng của đốt ngực có nhiều đốt màu nâu sẫm, có một đôi vạch
trắng chạy dọc, có những u thịt hình ống, trên những u thịt này có nhiều hạt lấm
tấm màu nâu sẫm.
Nhộng:

Trích đoạn Sâu đục thân Bệnh nấm tím Bệnh thối ngọn dâu Bệnh xoăn lá 1 Nguyên nhân Bệnh thiếu dinh dƣỡng 1 Thiếu đạm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status