giáo trình mô đun 6 phòng trị bệnh hại tằm - Pdf 28


̣
NÔNG NGHIÊ
̣
P VA
̀
PHA
́
T TRIÊ
̉
N NÔNG THÔN

GIO TRNH MÔ ĐUN
PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI TẰM
MÃ SỐ: MĐ 06
NGHÊ
̀
: TRỒNG DÂU – NUÔI TẰM
Trnh đ: Sơ câ
́
p nghê
̀

có ý nghĩa trong công cuộc xóa đói giảm nghèo.
Chƣơng trình đào tạo nghề “Trồng dâu – nuôi tằm” cùng với bộ giáo trình
đƣợc biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề trồng dâu
nuôi tằm. Bộ giáo trình gồm 7 quyển:
1) Giáo trình mô đun Trồng dâu
2) Giáo trình mô đun Chăm sóc dâu - Thu hái dâu
3) Giáo trình mô đun Phòng trừ sâu bệnh hại trên cây dâu
4) Giáo trình mô đun Nuôi tằm con
5) Giáo trình mô đun Nuôi tằm lớn
6) Giáo trình mô đun Phòng trừ bệnh hại tằm
7) Giáo trình mô đun Chăm sóc tằm chín và thu hoạch kén
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn,
hƣớng dẫn của Vụ Tổ chức Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy
nghề - Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Đồng thời chúng tôi cũng nhận
đƣợc các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện,
Trƣờng, các cơ sở nuôi tằm, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trƣờng Cao
đẳng Công nghệ và Kinh tế Bảo Lộc. Chúng tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Vụ
Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo
các Viện, Trƣờng, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các
thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi
để hoàn thành bộ giáo trình này.

4
Giáo trình “Phòng trừ bệnh hại tằm” giới thiệu khái quát về các nguyên
nhân gây bệnh cho tằm, sự lan truyền bệnh; các biện pháp phòng trừ tổng hợp
bệnh hại tằm; triệu chứng, sự phát sinh của bệnh, chẩn đoán và biện pháp phòng
trừ bệnh truyền nhiễm; triệu chứng, biện pháp phòng trừ bệnh không truyền
nhiễm.
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng
tôi mong nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ

2. Các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp 15
2.1. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hái dâu 15
2.2. Môi trƣờng và nhà nuôi tằm 16
2.3. Kỹ thuật nuôi tằm 16
2.4. Sử dụng giống chống bệnh và giống sạch bệnh 17
2.5. Biện pháp kiểm dịch 17
2.6. Biện pháp vật lý và cơ học 18
2.7. Biện pháp hóa học 18
Bài 3: BỆNH TRUYỀN NHIỄM 20
1. Bệnh virus (bệnh bủng mủ) 20
1.1. Triệu chứng 21
1.2. Sự phát sinh của bệnh 22
1.3. Điều kiện môi trƣờng 23
1.4. Chẩn đoán bệnh 24
1.5. Phòng trừ bệnh virus 25
1.5.1. Khử trùng triệt để, tiêu diệt nguồn bệnh 25

6
1.5.2. Tách riêng tằm khỏe mới lột xác 25
1.5.3. Cải tiến việc cho ăn và chăm sóc tằm 25
1.5.4. Sử dụng những giống tằm chống bệnh 26
2. Bệnh vi khuẩn 26
2.1. Bệnh nhiễm trùng máu (bệnh hoại huyết) 27
2.1.1. Triệu chứng bệnh nhiễm trùng máu 27
2.1.2. Sự phát sinh bệnh 28
2.1.3. Chẩn đoán 28
2.2. Bệnh vi khuẩn đƣờng ruột 28
2.2.1. Triệu chứng bệnh trong đầu 29
2.2.2. Sự phát sinh bệnh 29
2.2.3. Chẩn đoán 29

3.3.2. Triệu chứng 38
3.3.3. Sự phát sinh bệnh 38
3.3.4. Quá trình lây lan của bệnh 39
Bài 4: BỆNH KHÔNG TRUYỀN NHIỄM 40
1. Bệnh nhặng hại tằm 40
1.1. Bệnh ruồi kí sinh 40
1.1.1. Hình thái 40
1.1.2. Tập tính 42
1.1.3. Triệu chứng 44
1.1.4. Chẩn đoán 45
1.1.5. Biện pháp phòng trừ 45
1.2. Bệnh ruồi kí sinh 46
1.2.1. Nguyên nhân bệnh 46
1.2.2. Biện pháp phòng trừ 46
2. Ngộ độc 47
2.1. Ngộ độc hóa chất nông nghiệp 47
2.1.1. Triệu chứng 47
2.1.1.1. Triệu chứng ngộ độc do thuốc lân hữu cơ 47
2.1.1.2. Triệu chứng ngộ độc do thuốc clo hữu cơ 47
2.1.1.3. Triệu chứng ngộ độc do thuốc trừ sâu nguồn gốc đạm hữu cơ 48
2.1.1.4. Triệu chứng ngộ độc do thuốc trừ sâu nguồn gốc thực vật 48
2.1.2. Phòng tránh ngộ độc hóa chất nông nghiệp 49
2.2. Ngộ độc khói và khí thải từ nhà máy 49
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 57

8
MÔ ĐUN: PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI TẰM
Mã mô đun: MĐ 06

Giời thiệu mô đun

sống…
Mục tiêu
 Hiểu đƣợc khái niệm cơ bản và tác hại của bệnh tằm;
 Trình bày đƣợc nguyên nhân gây bệnh, các con đƣờng xâm nhập và quá
trình phát triển của bệnh tằm;
 Phân biệt đƣợc bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm;
 Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, chuyên cần, tác phong khoa học
và ý thức bảo vệ môi trƣờng.
A. Ni dung
1. Phân loại bệnh tằm
Căn cứ vào khả năng và mức độ lây lan bệnh. Bệnh tằm đuợc phân làm 2
nhóm chính là:
Nhóm 1: Bệnh không truyền nhiễm.
Nhóm bệnh này không có khả năng lan truyền từ cá thể này sang những cá
thể khác trong quần thể tằm.
Bệnh không truyền nhiễm do các nguyên nhân nhƣ thay đổi ngoại cảnh,
thiếu dinh dƣỡng, do sinh vật nhƣ nhóm chân đốt, hay do các hóa chất nông
nghiệp, do tác dụng cơ học.
Nhóm 2: Bệnh truyền nhiễm

10
Bệnh truyền nhiễm là những bệnh có thể lan truyền từ tằm bệnh sang tằm
khỏe.
Nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm là do vi sinh vật và động vật nguyên
sinh nhƣ: virus, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật và những vi sinh vật tuơng
tự khác xâm nhập vào cơ thể, gây hại cho tằm.
Cách phân loại và gọi tên các loại bệnh tằm (sơ đồ 1).

đặc biệt là bệnh ở các loài côn trùng thuộc bộ cách vẩy, kiến, các loài gặm
nhấm, chim, ong bắp cày và nhện.
Bệnh virus
Bệnh vi khuẩn

Bệnh nấm

Bệnh đng vật
nguyên sinh

Bệnh ng đc
Bệnh sinh lý

Bệnh do ruồi
ký sinh

Bệnh
truyền
nhiễm
Các
loại
bệnh
tằm
Bệnh
không
truyền
nhiễm

11
2.2. Nguyên nhân gây bệnh không truyền nhiễm

Sự lan truyền bệnh tằm phụ thuộc vào các đặc điểm sau:
3.1. Đặc điểm gây bệnh của các vi sinh vật gây bệnh
Các vi sinh vật khác nhau gây nên các bệnh khác nhau.
Bệnh virus tế bào chất đa diện (cpv) gây ra bởi virus đa diện tế bào chất,
bệnh tằm vôi gây ra bởi nấm ký sinh, bệnh nhiễm trùng máu gây ra bởi vi
khuẩn.

12
Để gây nên bệnh, các vi sinh vật gây bệnh cần có đủ các điều kiện nhƣ:
nấm bệnh, số luợng của nó, đuờng xâm nhập, vị trí ký sinh và đuờng bài tiết các
nấm bệnh ra ngoài.
Sau khi xâm nhập vào cơ thể tằm và truớc khi phát bệnh, vi sinh vật gây
bệnh phải thích ứng với ký chủ để có thể ký sinh trên ký chủ và sản sinh ra các
chất gây bệnh cho tằm, tức là hình thành mầm bệnh.
Vi sinh vật gây bệnh có thể đi vào cơ thể bằng nhiều con đuờng.
Ví dụ: nấm đi vào qua màng da, bệnh nhiễm trùng máu do vi khuẩn
septicaemia đi vào qua vết thuơng ở da. Phần lớn bệnh tằm lan truyền qua vết
thƣơng ở miệng. Vì vậy giữ vệ sinh lá dâu là một khâu quan trọng trong việc
ngăn ngừa bệnh tằm.
Khi vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào cơ thể tằm, chúng sẽ gặp phải sức
đề kháng của ký chủ. Vì vậy, cần phải có số luợng đủ lớn thì bệnh mới có thể
xuất hiện. Số luợng này phụ thuộc vào sức sống của tằm và môi truờng nuôi
tằm.
Vị trí ký sinh là nơi để nầm bệnh ký sinh lớn lên và sinh sôi.
Ví dụ: vi khuẩn gây bệnh bủng mủ có loại ký sinh trong nhân tế bào, có loại
ký sinh ở tế bào chất của tế bào, còn vi khuẩn gây bệnh nhiễm trùng máu do
septicaemia sinh sôi trong huyết cầu tố (bạch cầu).
Sự sinh sôi và tràn lan của vi sinh vật trong cơ thể tằm sẽ làm tổn thƣơng
các mô, làm rối loạn các chức năng và gây chết. Trong những quá trình này,
nguồn bệnh đuợc bài thải ra ngoài theo các con đuờng khác nhau, từ đó chúng

bệnh.
 Chất protêin phát quang trong dịch tiêu hóa cũng có tính kháng virus.
 Mỗi giống tằm có khả năng kháng bệnh khác nhau. Trong cùng một
giống tằm, nhƣng ở những tuổi khác nhau, ở các giai đoạn khác nhau thì mức độ
kháng vi sinh vật gây bệnh cũng khác nhau. Sức kháng bệnh đó mang tính di
truyền.
3.3. Nhân tố môi trƣờng
Nhân tố môi trƣờng bao gồm lá dâu, nhiệt độ, ẩm độ và độ thoáng khí.
Nhân tố môi trƣờng trực tiếp tác động tới sự phát sinh của một bệnh.
Ví dụ: nhiều bào tử nấm phát triển tốt trong môi trƣờng ẩm. Nhƣng trong
môi trƣờng khô chúng ngừng phát triển, và không thể gây bệnh.
Trong công tác phòng trừ bệnh tằm, giải pháp “phòng bệnh trên hết, kết
hợp chữa trị bệnh” là hợp lý và có lợi.
Các biện pháp cần thực hiện là loại trừ nguồn bệnh bằng cách phá vỡ chu
kỳ phát triển của nó, đồng thời cải thiện về nuôi dƣỡng và chăm sóc để nâng cao
sức kháng bệnh của tằm. Nhƣ thế sẽ có thể trừ bỏ sớm nguồn bệnh, làm cho tằm
khỏe, có chất lƣợng tốt và sản lƣợng cao.
B. Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi 1: Nêu các nguyên nhân gây bệnh cho tằm?
Câu hỏi 2: Nêu sự lan truyền bệnh tằm?
C. Ghi nhớ
Cần chú ý nội dung trọng tâm sau:
 Nguyên nhân gây bệnh cho tằm.
 Sự lan truyền bệnh tằm.

14
Bài 2: PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH HẠI TẰM
Mã bài: MĐ06–2

Trong nghề trồng dâu, nuôi tằm, vấn đề phòng trừ tổng hợp bệnh tằm là

đó bệnh dịch sẽ phát triển nhanh hơn rất nhiều.
Ví dụ bệnh tằm mủ từ khi virus xâm nhập vào cơ thể tằm đến khi kết thúc
bệnh chỉ kéo dài từ 3 – 6 ngày.

15
Biện pháp phòng trừ tổng hợp đáp ứng đƣợc nguyên tắc phòng bệnh cho
tằm từ xa, tạo điều kiện thuận lợi cho tằm sinh trƣởng và phát dục. Khi phát hiện
tằm có triệu chứng bị bệnh tùy từng trƣờng hợp cụ thể để ra quyết định chính
xác.
Ví dụ tằm mắc bệnh tằm vôi, bệnh trong đầu có thể phải hủy lứa tằm để
phòng bệnh cho những lứa sau.
Biện pháp phòng trừ tổng hợp áp dụng đúng và nghiêm ngặt còn đạt đƣợc
hiệu quả kinh tế cao, không ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời, không phát tán
nguồn bệnh và tránh làm ô nhiễm môi trƣờng sống.
2. Các biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp
2.1. Kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hái dâu
Lá dâu đảm bảo chất lƣợng thì nuôi lứa tằm sẽ cho kết quả theo mong đợi.
Do đó, trồng, chăm sóc và thu hái lá dâu đúng kỹ thuật ảnh hƣởng trực tiếp đến
sức khỏe, tăng khả năng chống bệnh cho tằm, rút ngắn thời gian phát dục của
tằm.
Chọn đất trồng dâu là một khâu rất quan trọng. Vị trí đất trồng dâu không
đƣợc gần các nhà máy hóa chất, lò gạch, lò vôi, đất không bị ô nhiễm, không
gần khu vực trồng thuốc lá, cây rau đậu sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật.
Nếu trồng dâu vào những khu đất có đặc điểm trên lá dâu hấp thu khí độc
hoặc ảnh hƣởng của thuốc bảo vệ thực vật, khi hái dâu nuôi tằm, tằm dễ bị mắc
các bệnh ngộ độc do thức ăn đƣa vào.
Các biện pháp kỹ thuật chăm sóc dâu phải đảm bảo: bón phân cân đối
N:P:K nếu bón không cân đối tằm rất dễ mắc bệnh.
Ví dụ bón quá nhiều đạm cho dâu, cây dâu sinh trƣởng phát triển mạnh
nhƣng lá mỏng chứa nhiều đạm, khi tằm ăn vào sẽ mắc bệnh tiêu chảy, dẫn đến

Kế hoạch khử trùng chặt chẽ phải đƣợc vạch ra và thi hành nghiêm chỉnh.
Sắp xếp trong phòng nuôi tằm hợp lí – tằm con và tằm lớn, tằm lên né đƣợc nuôi
ở những phòng riêng. Việc tẩy uế đƣợc tiến hành ngay sau khi thu hoạch kén để
ngăn ngừa sự lan truyền của virus và sự nhiễm bẩn môi trƣờng.
Trong quá trình nuôi, những con tằm bệnh, tằm chết là nguồn bệnh có sức
lây lan nhanh và mạnh nhất. Vì chúng chứa 1 số lƣợng lớn những virus còn rất
khỏe. Cần phải thu gọn và xử lý những con tằm này bằng foormolandehyt hoặc
vôi bột và đem chôn lấp kín.
2.3. Kỹ thuật nuôi tằm
Sự lây nhiễm bệnh và tổn hại do bệnh truyền nhiễm gây ra có liên quan mật
thiết với sức khỏe của tằm. Vì vậy trong quá trình nuôi cần lƣu ý nuôi dƣỡng và
quản lí tốt, quan tâm đến các điều kiện sống và yêu cầu sinh lí của tằm ở từng
giai đoạn.

17
Trong quá trình ấp trứng và nuôi tránh nhiệt độ và ẩm độ cao quá mức.
Nhiệt độ ấp trứng thích hợp nhất là từ 23 – 27
o
C. Ở thời kì tằm, phải đề phòng
điều kiện oi bức, phải thực hiện thông gió chu đáo.
Điều tiết ôn, ẩm độ thích hợp, thoáng khí trong phòng ấp trứng và nuôi tằm
là công việc thƣờng xuyên và thực hiện kịp thời. Khi những yếu tố này thay đổi
thì quá trình điều tiết phải từ từ không đƣợc thay đổi đột ngột.
Ví dụ: khi tăng nhiệt độ nhà tằm, không đƣợc tăng nhiệt độ đột ngột, phải
tăng từ từ. Cứ sau 1 giờ nhiệt độ tăng dần lên khoảng 0,5 – 1
0
C là thích hợp.
Trƣờng hợp cần giảm nhiệt độ thì ngƣợc lại.
Khi thấy nong tằm xuất hiện tằm yếu, tằm bệnh dùng đũa, panh, kẹp gắp
nhẹ nhàng và gom tằm yếu, tằm bệnh vào một dụng cụ và tiêu hủy ngay, không

Do đó, kiểm dịch thực vật cần kiểm soát chặt chẽ tất cả các sảm phẩm về
dâu tằm ngay từ cửa khẩu nhƣ: nguồn giống bố mẹ, trứng tằm giống, tơ, kén và
các loại sản phẩm phụ khác từ dâu tằm.
2.6. Biện pháp vật lý và cơ học
Đây là một trong những biện pháp quan trọng, gắn liền với kỹ thuật nuôi
tằm và biện pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Biện pháp vật lý và cơ giới yêu cầu phải lắp đặt hệ thống điều tiết nhiệt ẩm
độ, lắp cửa thông gió, lắp đặt hệ thống cửa lƣới chống nhặng xâm nhập vào nhà
tằm, trong sản xuất phân tán tại nhà dân có thể sử dụng vải màn để che đậy nong
đũi tằm.
Sau mỗi lứa nuôi tằm, dụng cụ nuôi tằm phải đƣợc sát trùng. Sau đó rửa
sạch và phơi dƣới ánh nắng trực xạ để tiêu diệt nguồn bệnh.
Nhà tằm làm vệ sinh và dùng đèn cực tím tiêu diệt nguồn bệnh trƣớc khi
nuôi lứa tiếp theo.
Những dụng cụ nhỏ gọn (thƣờng là dụng cụ nuôi tằm con) có thể dùng
nƣớc sôi luộc rửa, tiêu diệt nguồn bệnh.
Dọn vệ sinh sạch sẽ xung quanh nhà tằm và trong nhà nuôi tằm trƣớc và
sau mỗi lứa nuôi.
Phân tằm và xác dâu thừa đƣợc đem ủ nóng trƣớc khi đƣa vào sử dụng.
2.7. Biện pháp hóa học
Biện pháp hóa học thƣờng xuyên đƣợc sử dụng trong quá trình nuôi tằm,
nhƣng yêu cầu không ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe ngƣời nuôi tằm và bảo vệ môi
trƣờng.
Trƣớc và sau mỗi lứa nuôi dùng thuốc sát trùng phun xịt trong ngoài nhà
tằm và khu vực nuôi tằm. Trong trƣờng hợp nhà nuôi tằm riêng rẽ thì dụng cụ,
nhà nuôi tằm có thể dùng foormaldehyt để xông hơi hoặc phun xịt và tủ kín để
tiêu diệt nguồn bệnh.
Trƣớc khi ấp trứng có thể dùng dung dịch foormaldehyt 2% sát trùng bề
mặt trứng trong thời gian từ 30 – 45 phút, sau đó hong khô trứng trong mát.
Trƣớc mỗi bữa ăn hoặc sau khi thay phân, sử dụng vôi bột, clorua vôi hoặc

nguyên nhân gây bệnh cho tằm và có những biện pháp phòng trừ thích hợp nhất
cho từng loại bệnh để đạt hiệu quả cao.
Mục tiêu
 Quan sát và nhận biết những biến đổi sinh lý và triệu chứng tằm bệnh;
 Tìm hiểu những nguyên nhân gây bệnh cho tằm;
 Áp dụng biện pháp phòng trừ đạt hiệu quả cao;
 Xây dựng thái độ học tập nghiêm túc, chuyên cần, tác phong khoa học.
A. Ni dung
1. Bệnh virus (bệnh bủng mủ)
Bệnh virus là bệnh gây hại tằm, ở Việt Nam gọi chung là bệnh tằm bủng
mủ, bệnh virus do 4 loại virus gây bệnh và đƣợc gọi tên bệnh cụ thể theo tên
từng loại virus. Đó là các bệnh virus nhân đa diện, bệnh virus tế bào chất đa
diện, bệnh virus hình cầu và bệnh virus hình trụ.
Những biểu hiện đặc trƣng của bệnh virus:
 Bệnh tằm nghệ đối với giống kén vàng, bệnh bủng mủ đối với giống kén
trắng.
 Triệu chứng này biểu hiện khi tằm bị nhiễm cùng lúc 2 loại virus bệnh
virus nhân đa diện và bệnh virus tế bào chất;
 Ở ruột giữa xuất hiện các virus, sau đó lƣợng virus tăng lên gấp bội và
gây bệnh.
Các bệnh virus xuất hiện ở tất cả các vùng nuôi tằm, nhƣng đặc biệt là vào
mùa vụ hè thu – khi thời tiết xấu – việc tẩy uế cẩu thả và quản lý kém sẽ dẫn đến
sự bùng nổ bệnh hàng loạt, làm thất thu nghiêm trọng.
Theo số liệu điều tra một số nƣớc và một số khu vực thì bệnh virus chiếm
70 – 80% trong tổng số tổn thất do các loại bệnh tằm.

21
1.1. Triệu chứng
Tằm bị nhiễm virus thƣờng biểu hiện những triệu chứng sau:
 Gian đốt thƣờng phồng lên, da bóng, có màu trắng sữa và tằm bò liên tục

tối, vỏ kén dễ thủng rách, các chất dịch lỏng nhỏ ra bên ngoài làm nhiễm bẩn vỏ
kén.
Bệnh này xuất hiện hầu nhƣ trong suốt vụ tằm xuân, trong mùa mƣa ở các
tỉnh phía nam.
Tằm con bị chết khoảng 3 – 4 ngày sau khi bị nhiễm bệnh, còn tằm trƣởng
thành thì sau 4 – 6 ngày.
H06-3: Giai đoạn cuối của tằm bệnh bủng mủ

1.2. Sự phát sinh của bệnh
Sự lây nhiễm bệnh do các thể virus chủ yếu qua miệng, nhƣng virus tự do
cũng có thể đi vào qua các vết thƣơng. Sau khi qua cuống họng, đa diện đi vào
ruột, bị hòa tan do chất kiềm trong ruột và giải phóng ra các thể virus.
Sau khi virus xâm nhập vào cơ thể tằm, một số đi vào các cơ quan nội tạng
và kí sinh trên những tế bào dễ bị nhiễm ở đó; một số khác có thể cƣ trú tại tế
bào ruột giữa.
Sự diễn biến bệnh chịu ảnh hƣởng của nhiệt độ (t°) và ẩm độ (rh%), cũng
nhƣ số lƣợng và độc tính của virus.
Bệnh do virus xuất hiện chủ yếu trong tằm hè – thu.

23
Ở mức độ nhất định, sức kháng bệnh virus có liên quan đến thể trạng,
giống, giai đoạn phát triển và tình trạng sinh lí của tằm.
 Những giống tằm nhân nhanh và giống lai F1 của nó thể hiện tính chống
chịu tốt với thể virus nhân đa diện, virus tế bào chất đa diện.
 Đối với lai F1 thì dòng Trung Quốc chống chịu khỏe, dòng Nhật Bản
yếu, dòng lai Châu Âu có sức chống chịu ở mức trung bình.
 Nhìn chung các giống có khả năng chịu nhiệt độ và độ ẩm cao, thì có

C. Nếu từ tuổi 1 đến tuổi
3 tằm đƣợc nuôi ở 2 ngƣỡng nhiệt độ khác nhau là 25 và 30
0
C, rồi cấy virus tế
bào chất đa diện, thì thể hiện tình trạng bệnh ở ngƣỡng 25
0
C là thấp nhất.
Tỉ lệ cao về bệnh virus tế bào chất đa diện và virus hình cầu đối với tằm vụ
hè thu có liên quan đến nhiệt độ. Bệnh virus nhân đa diện với tằm vụ xuân có

24
liên quan đến ẩm độ (rh%). Nhiệt độ và ẩm độ cao có ảnh hƣởng đến tính chống
chịu của tằm, nó làm tăng tính dễ nhiễm bệnh.
Chất lƣợng và số lƣợng lá dâu có ảnh hƣởng trực tiếp đến chức năng sinh lí
của tằm.
 Ví dụ, nếu cho tằm vụ xuân và vụ hè, ăn lá dâu bánh tẻ hoặc non, thì tằm
chỉ ăn những lá dâu non thƣờng mắc bệnh virus nhân đa diện, và nếu điều kiện
bất lợi thì tình trạng bệnh càng tăng.
 Nếu tằm vụ hè và vụ thu phải chịu đói, thiếu lá dâu thì chúng sẽ bị rối
loạn trao đổi chất, giảm khả năng chống bệnh. Khi đó chỉ cần có số lƣợng nhỏ
virus tế bào chất đa diện chúng cũng dễ nhiễm bệnh virus tế bào chất và virus
hình cầu.
Hơn nữa, sự nhiễm độc do hóa chất nông nghiệp hoặc do khói thải từ các
nhà máy hóa chất độc hại tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh virus.
1.4. Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán bệnh dựa vào những điểm sau:
 Ở thời kì nhiễm bệnh ban đầu là đầu tằm có màu xanh, không lột xác, da
bóng.
 Sau đó toàn bộ cơ thể có màu trắng sữa, tằm bò liên tục, gai đuôi bị đứt
và cuối cùng 1 chất lỏng hoặc máu màu trắng sữa ứa ra.

Phƣơng thức truyền bệnh chủ yếu nhất là qua khay nuôi. Vì vậy phải loại
trừ nguồn gây bệnh trong các khay nuôi, đặc biệt là phải ngăn ngửa lây nhiễm
cho tằm tuổi nhỏ.
Tằm bị nhiễm bệnh virus, sinh trƣởng chậm, lột xác muộn và kéo dài. Phân
của những con tằm này trong nong ngày càng tăng, tằm khỏe tiếp xúc với phân
tằm bệnh sẽ bị lây nhiễm bệnh. Từ đó, dịch bệnh co nguy cơ phát triển mạnh
trong nong.
Trong thời gian nuôi luôn phải theo đúng kĩ thuật, tách những con tằm lột
xác ra khỏi những con chƣa lột xác và nuôi riêng, cách li tằm khỏe để giảm nguy
cơ nhiễm bệnh.
Khử trùng mình tằm, cũng nhƣ với khay nuôi, là cần thiết. Đối với các
bệnh virus tế bào chất nhân đa diện và virus hình cầu thì khử trùng tằm ở tuổi 3
và tuổi 4 để ngăn chặn sự bùng nổ bệnh ở tằm tuổi 5 là biện pháp có tính quyết
định và là bắt buộc.
Khi phát hiện tằm bệnh trong quần chủng tằm thì phải loại bỏ ngay để tiêu
diệt nhân tố gây bệnh.
Để ngăn ngừa sự lây lan bệnh do con ngƣời và môi trƣờng, thì cần xử lí cẩn
thận phân tằm bệnh, không đƣợc để phân tằm trong nhà tằm hoặc bón bừa bãi
cho ruộng dâu.

Trích đoạn Bệnh ruồi kí sinh 1 Nguyên nhân bệnh Triệu chứng ngộ độc do thuốc trừ sâu nguồn gốc thực vật Ngợ đợc khói và khí thải từ nhà máy Dịch tễ học 1 Nguồn bệnh Phòng trừ bệnh tằm ga
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status