BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
NUÔI LỢN NÁI
MÃ SỐ: 04
NGHỀ: NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN
Trình độ: Sơ cấp nghề HÀ NỘI - 2011
hoàn thiện hơn chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp của các chuyên gia
tư vấn, các đồng nghiệp. Chúng tôi xin trân trọng ghi nhận.
Xin chân thành cám ơn!
Tham gia biên soạn
1. Phạm Chúc Trinh Bạch – Chủ biên
2. Trần Văn Lên
3. Bùi thị Kim Dung
4. Nguyễn Hạ Mai
5. Trần Thị Bảo Trân
3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1: Chọn giống lợn và lợn giống nuôi sinh sản 8
A. Nội dung: 8
1. Mở đầu: 8
2. Chọn giống lợn: 8
2.1. Đặc điểm một số giống lợn có khả năng sinh sản cao 8
2.1.1. Giống lợn Móng Cái 8
2.1.2. Giống lợn Landrace 8
2.1.3. Giống lợn Large Yorkshire (Đại Bạch) 9
2.2. Chọn giống lợn 10
2.2.1. Chọn giống lợn Móng Cái. 10
2.2.2. Chọn giống lợn Landrace 10
2.1. Chọn lọc 26
2.2. Nuôi dƣỡng 26
2.3. Chăm sóc 29
2.4. Phối giống 29
2.5. Kích thích nái động dục 32
3. Qui trình phòng bệnh 32
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 32
Bài 4: Nuôi lợn nái sinh sản 35
A. Nội dung 35
1. Lợn nái chửa 35
1.1. Nhận biết lợn nái chửa 35
1.2. Nuôi dưỡng nái chửa 35
1.3. Chăm sóc nái chửa 36
2. Lợn nái sanh 37
2.1. Nhận biết lợn nái sắp sanh 37
2.2.1. Chăm sóc lợn nái sắp sanh 37
2.2.2. Chăm sóc lợn nái trong khi sanh 39
2.2.3. Chăm sóc lợn nái sau khi sanh 42
3. Lợn nái nuôi con 43
3.1. Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con 43
3.2. Vệ sinh - Phòng bệnh lợn nái nuôi con 43
Bài 5. Nuôi lợn con 47
A. Nội dung 47
1.Mở đầu 47
2.1. Bấm nanh cho lợn con 47
2.2. Cố định đầu vú cho lợn con 48
2.3. Tiêm sắt cho lợn con 50
2.4. Tập ăn cho lợn con 50
2.5. Cai sữa lợn con 53
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 55
6
MÔ ĐUN
Mã mô đun: 04
Giới thiệu mô đun:
Vị trí, tính chất mô đun
- Vị trí: Mô đun nuôi lợn nái là một mô đun chuyên môn nghề trong chương
MĐ04-1
Chọn giống
lợn và lợn
giống nuôi
sinh sản
Tích hợp
Tại lớp
và tại
trại
chăn
nuôi
6
2
4
MĐ04-2
Xây dựng
chuồng trại
Tích hợp
Tại lớp
và tại
trại
chăn
nuôi
6
2
4
MĐ04-3
Nuôi lợn cái
sinh sản
Tích hợp
Tại lớp
và tại
trại
chăn
nuôi
46
12
32
2
MĐ04-5
Nuôi lợn con
Tích hợp
Tại lớp
và tại
trại
chăn
nuôi
16
4
10
2
Kiểm tra hết
mô đun
Tích hợp
2
8
Bài 1: Chọn giống lợn và lợn giống nuôi sinh sản
Mục tiêu:
- Mô tả được những kiến thức liên quan đến chọn giống lợn và lợn giống nuôi
sinh sản.
- Xác định giống lợn và chọn lợn cái nuôi sinh sản.
- Có ý thức bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
A. Nội dung:
1. Mở đầu:
Chọn giống lợn và và lợn giống nuôi sinh sản là hai lĩnh vực khác nhau: chọn
giống lợn là chọn giống lợn nào để phát triển ở trang trại hay một địa phương, còn
chọn lợn giống là trong một đàn lợn chọn ra những con cái để sinh sản.
2. Chọn giống lợn:
2.1. Đặc điểm một số giống lợn có khả năng sinh sản cao
2.1.1. Giống lợn Móng Cái
Đặc điểm ngoại hình: Đầu đen, mõm trắng, giữa trán và cuối cùng của
đuôi có đốm trắng, trên thân có lông đen và trắng, có đám lông đen hình yên ngựa
ở giữa lưng, có dải lông trắng và lông đen trên lưng là một dải trắng mờ (da đen,
lông trắng, lưng hơi võng, chân cao ít đi bàn, bụng tương đối gọn).
kg/con. 10
Hình 1.3. Giống lợn Yorkshire Large White (Đại Bạch)
2.2. Chọn giống lợn
Khi chọn giống lợn cái để sinh sản phải có những đặc điểm: đẻ sai, nuôi con
tốt, tính chịu đựng cao thích nghi với điều kiện sống.
Bên cạnh đó, việc chọn giống heo cái nuôi sinh sản còn căn cứ vào 4 yếu tố
chính như: chuồng trại, thức ăn, thuốc thú y và môi trường.
Nếu cả 4 yếu tố đều tốt thì nên nuôi lợn giống ngoại thuần như: Yorkshire,
Landrace hoặc giống lợn ngoại lai 2 máu (Yorkshire - Landrace hoặc Landrace -
Yorkshire) để đạt hiệu quả kinh tế cao vì lợn mau lớn và ít tốn thức ăn.
Chỉ cần 1 yếu tố chưa tốt như: chuồng trại không hợp vệ sinh hay thức ăn
chưa đủ dưỡng chất hoặc không tiêm phòng, nước bị phèn, mặn… thì nên chọn
những giống lợn nội địa (Móng Cái) hoặc lợn nội lai 2 máu Móng Cái – Yorkshire.
2.2.1. Chọn giống lợn Móng Cái.
Bộ lông có màu trắng vá đen, có đám lông đen hình yên ngựa ở giữa lưng.
Giữa trán và cuối cùng của đuôi có một đốm trắng. Da mỏng, lông thưa, cơ thể
không quá béo, quá gầy. Đầu to vừa phải, mõm to, ngắn, trán rộng, mắt tinh, cổ dài,
không có ngấn cổ, ngực nở, sâu ngực, vai lưng kết hợp tốt. Bốn chân thẳng chắc,
khoảng cách rộng, đi móng, lưng dài hơi võng, bụng tương đối gọn. Có 12-14 vú,
khoảng cách vú đều, không có vú kẹ, mông nở, cuống đuôi to, đùi đầy đặn, ít nếp
nhăn.
2.2.2. Chọn giống lợn Landrace
Bộ lông da trắng, da mỏng lông thưa, đầu to, mõm ngắn, tai to rủ che mắt,
không có ngấn cổ, lưng dài hơi cong gù, bụng thon gọn, mông nở nang tròn, đuôi
to, đùi ít nếp nhăn, bốn chân to cao chắc, khoảng cách chân rộng, đi móng, 12-14
vú đều không có vú kẹ. Khả năng sản xuất, tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít.
Con của những con nái từ lứa 3 đến lứa 10, chọn con to nhất nhì ba trong đàn, khả
3.1. Dựa vào tổ tiên
- Chọn lợn cái giống từ những lợn bố mẹ có tính đẻ sai, con đồng đều, to
mập, khéo nuôi con, trọng lượng cai sữa cao, chu kỳ động dục đều và sớm động
dục sau khi cai sữa.
3.2. Dựa vào sức sinh trưởng
- Sau cai sữa đến 6 tháng những lợn có tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn ít,
khoẻ mạnh ưu tiên chọn làm lợn cái giống
3.3. Dựa vào ngoại hình
12
Chọn giống lợn nào thì lợn cái phải có đặc điểm ngoại hình đặc trưng của
giống. Căn bản dựa trên các chỉ tiêu sau:
- Đặc điểm giống, thể chất, lông, da: da bóng mượt, màu sắc đặc trưng theo
giống, tính tình nhanh nhẹn nhưng không hung dữ.
- Đầu và cổ: Đầu to vừa phải, trán rộng, mắt lanh.
- Vai và ngực: Vai nở đầy đặn. Ngực sâu, rộng. Đầu và vai liên kết tốt
Hình 1.5. Đầu và vai
- Lưng sườn và bụng: lưng dài vừa phải, ít võng. Sườn sâu, bụng tròn, không
xệ (lợn ngoại). Lưng và bụng kết hợp chắc chắn.
Hình 1.6. Lưng và bụng kết hợp chắc chắn - Lưng võng
- Mông và đùi sau: mông dài vừa phải, rộng. Đùi sau đầy đặn, ít nhăn. Mông
và đùi sau kết hợp tốt. Khấu đuôi to, luôn ve vẩy.
Hình 1.10. Lựa chọn phần sau của lợn
- Vú và bộ phận sinh dục: Có 12 vú trở lên. Khoảng cách giữa các núm vú
đều, không có vú kẹ. Các núm vú nổi rõ và cách đều nhau. Khoảng cách giữa hai
hàng vú gần nhau.
Hình 1.11. Khoảng cách giữa 2 hàng vú
Hình 1.12. Chọn lựa bộ phận sinh dục lợn cái (vú)
- Âm hộ không bị khuyết tật.
15 Hình 1.7. Chọn lựa phần mông lợn cái sinh sản
Đối chiếu với bảng hỏi.
16
được xác định chính xác
Ưu nhược điểm bốn chân được xác
định chính xác
Đối chiếu với bảng hỏi.
Ưu nhược điểm vú và bộ phận sinh
dục được xác định chính xác
Đối chiếu với bảng hỏi.
C. Ghi nhớ:
Cần chú ý các nội dung trọng tâm:
- Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất một số giống lợn cái sinh sản
- Những điểm cần lưu ý khi chọn giống lợn cái nuôi sinh sản
- Những điểm cần lưu ý khi chọn lợn cái giống nuôi sinh sản.
hoặc hướng Nam (trục chuồng Đông Tây). Nếu không thể theo 2 hướng trên thì
chuồng phải có tấm rèm để che nắng, che mưa. 18
Hình 2.1. Hướng chuồng
Sân chơi hướng Đông thì nái nuôi con và nái chửa tận dụng ánh nắng buổi
sáng tạo vitamin D
3
giúp lợn sinh trưởng, đồng hoá Ca, P tốt. Nắng buổi chiều dễ
làm lợn mệt mỏi, thở nhiều, bị bệnh mềm xương, con đẻ ra chân yếu vì nắng buổi
chiều chứa nhiều tia tử ngoại.
Khoảng cách giữa các chuồng phải đảm bảo thông thoáng, vừa để có đủ ánh
sáng chiếu vào vừa giúp cho điều hoà nhiệt độ chuồng nuôi.
1.3. Kết cấu chuồng và trang thiết bị trong chuồng
1.3.1. Nền chuồng: Phải được đầm nén kỹ và cao hơn mặt đất khoảng 30-
45cm, có độ dốc phù hợp (3%) để tránh ẩm ướt, ngập úng. Nền nên láng bằng xi
măng để dễ vệ sinh, nền chuồng nhanh khô, nhưng phải tạo độ nhám để tránh trơn
trượt cho lợn.
Trong khi sử dụng nếu nền chuồng chỗ nào hư hỏng thì phải sửa ngay không
để lâu ngày vì không an toàn cho lợn và khó sửa chửa cho sau này.
- Nền xi măng: thường dùng xỉ than trộn với đất sét rồi đầm chặt, sau đó phủ
lên một lớp hồ khô (xi măng trộn với cát nhưng không trộn nước) rồi tiếp tục dầm
chặt. Tiếp đó đổ lên một lớp vữa ướt dày khoảng 3cm. Cuối cùng rắc lên một ít xi
măng mỏng rồi dùng bàn xoa gỗ tạo mặt phẳng
Kiểu nền này chi phí thấp, thi công dễ dàng. Tuy nhiên kiểu nền này dễ bị
ngấm nước và lợn ủi phá gây hư hỏng. Khi nền hư hỏng rất khó sửa chửa nên phải
đập bỏ làm mới.
- Nền bê tông: là loại nền chắc chắn nhưng đầu tư khá nhiều tiền. Nền bê
tông được kết cấu bởi nhiều lớp:
20
- Thân tường: thân tường chuồng lợn phải kiên cố vì những lợn nái khi hưng
phấn sinh dục sẽ phá phách rất dữ dội. Tường đảm bảo độ cao phù hợp với từng
loại lợn để lợn không nhảy ra ngoài được, không quá cao vì sẽ gây khó khăn cho
người chăn nuôi khi muốn can thiệp trong chuồng.
Tường chuồng nên có những lỗ thông thoáng. Nếu chuồng ở đầu hồi thì
tường phải xây kín, còn tường ngăn phía trong chuồng xây lửng để tăng thông
thoáng, tường thường được xây bằng gạch ống và xi măng.
Hình 2.4. Thân tường chuồng lợn
Bảng 2.1. Chiều cao và độ dày của tường nuôi lợn nái
Loại lợn
Chiều cao tường (m)
Độ dày tường (cm)
Lợn nái nuôi con
0,6 - 0,7
10
Lợn nái chửa
0,7 - 0,8
10 - 12
Lợn con, lợn hậu bị
0,7 - 0,8
10
Lợn nái khô sữa
0,8 - 0,9
10
1.3.3. Hành lang và cửa chuồng nuôi
- Cửa chuồng nuôi: cửa chuồng lợn có chiều rộng khoảng 60cm, cao bằng
tường vách. Cửa cao hơn mặt nền 1-2cm để dễ thoát nước từ hành lang chăm sóc,
nhưng không cao hơn vì lợn có thể dúi mõm vào đáy cửa để hất, gặm phá cửa.
giá thành rẻ hơn mái tôn, nhưng do chất liệu tạo mái là xi măng nên rất nặng, vì
vậy chuồng cần xây dựng chắc chắn, dễ ngấm nước gây gãy mục, ngoài ra mái này
cũng hấp thu nhiệt lớn như mái tôn nên cần có biện pháp chống nóng cho lợn vào
mùa hè.
Các kiểu mái chuồng: Mái chuồng lợn có thể xây dựng kiểu 1 mái, kiểu mái
lỡ hay 2 mái đơn, 2 mái đôi (trại chăn nuôi quy mô lớn).
- Kiểu một mái: thoáng khí, mát nhưng dễ bị mưa tạt, gió lùa, nắng dọi vào
chuồng.
- Kiểu mái lỡ: thoáng, mát, hạn chế mưa tạt, gió lùa nhưng tốn thêm chi phí
lợp mái lỡ.
- Kiểu 2 mái đơn: tiết kiệm được diện tích so với chuồng mái lỡ, nhưng hơi
nóng và ẩm độ trong chuồng khó thoát ra khỏi 2 mái, có thể bố trí thêm quạt hút.
22
3 m
2.5 m
2 m
2.5 m
0.8 m
3 m
2.5 m
2 m
2.5 m
0.8 m
1 m
Hình 2.5. Chuồng 1 mái và 1 mái có thêm mái lỡ
2 m
2
/con)
Chuồng nền
Chuồng sàn
Lợn hậu bị
Lợn nái nuôi con và lợn con
Lợn nái khô, chửa
Lợn sau cai sữa
1
2-3 hoặc 1
<20
1 - 2
6 - 8
2 - 3
0,5 - 0,8
0,5 - 0,8
3,96 - 4,32
1,32 – 1,5
0,2 - 0,4
Mùa hè nắng nóng thì mật độ nuôi thưa hơn mùa mưa lạnh. Đối với chuồng
lợn nái, có thể ngăn thành ô úm hoặc lồng úm riêng để có điều kiện sưởi ấm cho
lợn con trong giai đoạn đầu sau khi sinh.
2. Các loại chuồng nuôi lợn sinh sản
2.1. Chuồng nuôi lợn cái hậu bị
Lợn hậu bị có thể được nuôi trong chuồng nền hoặc chuồng sàn với hệ thống
thông gió tự nhiên. Tuy nhiên vẫn phải lưu ý đến những yêu cầu về tiểu khí hậu
chuồng nuôi, mật độ nhốt và diện tích nuôi cho 1 con.
2.2. Chuồng nuôi nái chờ phối sau cai sữa con và nái mang thai