Bài soạn Giao an dai so 8-HKII - Pdf 82

Ngày soạn: 02/ 01/ 2011
Tiết 41 - Tuần 20
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế
phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
(ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác đònh của phương trình), hiểu
và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài
giải phương trình sau này.
2. Kó năng: Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và
biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và tư duy logic cho HS.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ ghi các bài tập ?.
Học sinh: − Đọc trước bài học − bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp: (1’) kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Thay cho việc kiểm tra GV giới thiệu chương III.
GV cho HS đọc bài toán cổ:
“Vừa gà vừa chó, bó lại lại cho tròn, ba mươi sáu con, một trăm chân chẵn.”
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
GV giới thiệu:
Đó là bài toán cổ rất quen thuộc và ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp
giả thiết tạm, liệu có cách giải khác nào nữa không? Bài toán trên có liên quan gì với
bài toán: Tìm x biết: 2x + 4 (36 − x) = 100? Làm thế nào để tìm giá trò của x trong bài
toán thứ hai, và giá trò đó có giúp ta giải được bài toán thứ nhất không? Chương này sẽ
cho ta một phương pháp mới để dễ dàng giải được nhiều bài toán được coi là khó nếu
giải bằng phương pháp khác.
3. Bài mới :
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
15’

GV: Cho HS làm bài ?2 .
Hỏi: Khi x = 6 thì giá trò mỗi
vế của phương trình là 2x +
5 = 3 (x − 1) + 2 như thế
nào?
GV giới thiệu: Số 6 thỏa
mãn (hay nghiệm đúng)
phương trình đã cho nên gọi
6 (hay x = 6) là một nghiệm
của phương trình.
GV: Cho HS làm bài ?3.
(bảng phụ)
Cho pt: 2(x + 2) − 7 = 3 − x
a) x = −2 có thỏa mãn
phương trình không?
b) x = 2 có là một nghiệm
của pt không?
GV: Giới thiệu chú ý (a).
Hỏi: Hãy dự đoán nghiệm
của các phương trình sau:
a/ x
2
= 1
b/ (x − 1)(x + 2)(x−3) = 0
HS: Nghe giáo viên giới
thiệu về phương trình với ẩn
x.
HS trả lời: Khái niệm
phương trình tr 5 SGK.
1 HS cho ví dụ:

a/ pt có hai nghiệm là:
x = 1 và x = -1
b/ pt có ba nghiệm là:
x = 1 ; x = -2 ; x = 3
Trang 2 Giáo án Đại số 8
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
c/ x
2
= −1
Từ đó rút ra nhận xét gì?
c/ pt vô nghiệm.
HS: Rút ra nhận xét như ý
(b) SGK tr.6.
Hoạt động 2: Giải phương trình
GV: Cho HS đọc mục 2 giải
phương trình.
Hỏi: Tập hợp nghiệm của
một phương trình là gì?
GV: Cho HS thực hiện ?4
Hỏi: Giải một phương trình
là gì?
HS: Đọc mục 2 giải phương
trình.
HS: Trả lời ý thứ nhất của
mục 2 giải phương trình.
1 HS đọc to đề bài trước lớp
và điền vào chỗ trống.
a/ pt x = 2 có tập hợp
nghiệm là S = {2}.
b/ pt vô nghiệm có tập hợp

GV: Cho HS cả lớp làm vào
vở.
GV gọi 1HS làm miệng
Bài 4 tr 7 SGK
1 HS đọc to đề trước lớp.
HS: Cả lớp làm vào vở.
1 HS: Trả lời miệng.
Bài 2 tr 6 SGK
t = -1 và t = 0 là hai
nghiệm của pt :
(t + 2)
2
= 3t + 4
Trang 3 Giáo án Đại số 8
Tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
GV: Treo bảng phụ bài 4
tr.7 SGK.
GV: Cho HS hoạt động theo
nhóm trong 3 phút.
GV: Gọi đại diện nhóm trả
lời.
GV: Gọi HS nhận xét.
Bài 5 tr 7 SGK
Hai phương trình x = 0 và x
(x − 1) = 0 có tương đương
không vì sao?
GV: Qua bài học này chúng
ta cần nắm chắc các khái
niệm:
− Tập hợp nghiệm của pt.

.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 02/ 01/ 2011
Tiết 42
-
Tuần 20

Trang 4 Giáo án Đại số 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: + Khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn).
+ Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để
giải các phương trình bậc nhất.
2. Kó năng: + HS nhận biết được phương trình bậc nhất.
+ HS vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân vào
giải toán.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho học sinh khi giải toán.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ.
Học sinh: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp: 1 phút kiểm diện
2. Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS
1
: − Tập hợp nghiệm của một phương trình là gì? Cho biết ký hiệu?
− Giải bài tập 1 tr.6 SGK.
Đáp án: Thử trực tiếp ta thấy x = -1 là nghiệm của pt (a) và (c).
HS
2

một pt bậc nhất một ẩn.
Hỏi: Thế nào là một pt bậc
nhất một ẩn?
GV: Yêu cầu HS khác nhắc
lại đònh nghóa pt bậc nhất
HS: Quan sát đề bài bảng
phụ; cả lớp suy nghó ...
1HS Trả lời: Có dạng ax +
b = 0; a, b là các số, a ≠ 0.
HS: Nghe GV giới thiệu.
1HS trả lời đònh nghóa SGK
tr.7.
Một vài HS nhắc lại đònh
nghóa.
Trang 5 Giáo án Đại số 8
một ẩn.
GV: Cho HS làm bài tập:
(Đề bài bảng phụ)
Hãy chỉ ra các phương trình
bậc nhất một ẩn trong các
phương trình sau:
a) 1 + x = 0 ; b) x + x
2
= 0
c) 1 – 2t = 0 ; d) – 3 = 0
H: Trong các phương trình đã
cho, phương trình nào là
phương trình bậc nhất một
ẩn? Vì sao?
GV: Gọi HS nhận xét.

 Nếu a = b thì ac = bc.
Ngược lại,
 Nếu ac = bc thì a = b.
GV: Cho HS làm bài ?1 :
a/ x − 4 = 0 ; b/
4
3
+ x = 0
c) 0,5 − x = 0
GV: Gọi 1HS lên bảng giải
các phương trên.
Hỏi: Các em đã vận dụng
tính chất gì để tìm x?
HS: Nghe GV nhắc lại.
1HS nêu lại hai tính chất
quan trọng của đẳng thức
số.
HS: Đọc đề bài.
1HS lên bảng giải.
Trả lời: Đã vận dụng tính
Trang 6 Giáo án Đại số 8
GV: Giới thiệu quy tắc
chuyển vế.
GV: Cho HS làm bài ?2
a/
2
x
= − 1 ; b/ 0,1x = 1,5
c) − 2,5x = 10
GV: Gọi 1HS lên bảng giải

⇒ x = −
2
HS: Phát biểu quy tắc nhân
dưới dạng khác tr.8 SGK.
phương trình
a) Quy tắc chuyển vế:
Trong một phương trình, ta
có thể chuyển một hạng tử
từ vế này sang vế kia và đổi
dấu hạng tử đó.
Ví dụ:
a) x − 4 = 0
x = 0 + 4 (chuyển
vế)
x = 4
b)
4
3
+ x = 0
x = 0 −
4
3
(chuyển
vế)
x = −
4
3
b) Quy tắc nhân với 1 số:
Trong một phương trình, ta
có thể nhân cả hai vế với

và yêu cầu 1 HS làm miệng.
GV: Cho HS làm bài tập (đề
bài đưa lên bảng phụ)
Hãy giải thích nhờ sử dụng
quy tắc biến đổi nào mà từ
(1) nhận được (2). (1) và (2)
có tương đương không?
a) 3x + 2= 0 (1) và 3x = -2
(2)
b) 2x = - 1 (1) và x = -
2
1
(2)
c) 0,5x = 1 (1) và x = 2 (2)
GV: Cho HS hoạt động theo
nhóm (cho HS làm trên
phiếu học tập).
Sau 2 phút GV gọi đại diện
nhóm lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét.
1HS đọc to đề trước lớp.
1HS làm miệng bài tập 7.
HS: Đọc đề bài.
Mỗi HS nhận một phiếu
học tập.
HS làm việc cá nhân, rồi
trao đổi ở nhóm về kết
quả.
Đại diện nhóm trình bày
bài làm.

2. Kó năng: + Rèn luyện kó năng nhận biết phương trình bậc nhất một ẩn.
+ HS giải phương trình bậc nhất một ẩn một cách thành thạo, biết
cách tìm nghiệm và viết tập nghiệm của phương trình đã cho.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm toán.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, phiếu học tập, bảng phụ.
Học sinh: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp: 1 phút kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: (8’)
HS
1
: − Đònh nghóa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho ví dụ minh hoạ?
− p dụng: Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình
sau:
a) 3 + 2x = 0 ; b) 1 + 3x + x
2
= 0 ; c) 5 – 3t = 0
d) 5 – 3t = 0 ; e) – 4 = 0 ; f) 3 + x
2
= 0.
Đáp án: Các phương trình bậc nhất một ẩn: a, c, d.
HS
2
: − Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình?
− p dụng: Giải phương trình:
a) 4x – 20 = 0 ; b) x – 5 = 3 – x
Đáp án: a) 4x – 20 = 0 ⇔ 4x = 20 ⇔ x = 20 : 4 ⇔ x = 5.
b) x – 5 = 3 – x ⇔ 2x = 8 ⇔ x = 8 : 2 ⇔ x = 4.
3. Giảng bài mới:

Hỏi: pt bậc nhất ax + b = 0
có bao nhiêu nghiệm?
GV: Cho HS làm bài ?3 .
Giải pt: −0,5x + 2,4 = 0
2 HS đọc lại phần thừa
nhận ở SGK.
HS: Cả lớp đọc ví dụ 1 và
ví dụ 2 trong 2 phút.
2 HS: Lên bảng.
HS
1
: Trình bày ví dụ 1.
HS
2
: Trình bày ví dụ 2.
Một vài HS nhận xét.
Trả lời: pt có một nghiệm
duy nhất x = 3.
HS: Nghe GV giới thiệu và
ghi nhớ cách làm.
HS: Nêu cách giải tổng
quát như SGK tr. 9.
Trả lời: Có một nghiệm
duy nhất x = −
a
b
.
1 HS đọc đề bài.
1 HS lên bảng giải.
−0,5x + 2,4 = 0

hiện.
GV: Gọi HS nhận xét.
GV: Nhận xét.
GV: Cho HS làm bài tập.
(Đề bài ghi trên bảng phụ)
Chứng tỏ các cặp phương
trình sau tương đương:
a) 2x = 2 và x – 1 = 0
b) x +
1
2
= 0 và 2x = - 1
c) 2x – 4 = 3x – 2 và – x = 2
GV: Gọi 3HS lên bảng thực
hiện.
GV: Nhận xét.
GV: Cho HS làm bài tập.
Giải các phương trình:
a) 7 – 3x = 9 – x
b) x + x + 2 = 0
c) 3t – 2 = t – 2
quả.
HS: Đại diện nhóm trình
bày bài làm.
HS: Đọc to đề bài trước
lớp.
HS: Vận dụng quy tắc
chuyển vế và quy tắc nhân
dể giải phương trình.
HS: Nhắc lại quy tắc làm

° x – 1 = 0 ⇔ x = 1
Vậy, hai phương trình tương
đương.
b) ° x +
1
2
= 0 ⇔ x = -
1
2
° 2x = - 1 ⇔ x = -
1
2
Vậy, hai phương trình tương
đương.
c) ° 2x – 4 = 3x – 2
⇔ – x = 2
⇔ x = – 2
° – x = 2
⇔ x = – 2
Vậy, hai phương trình tương
đương.
 Bài tập 2:
a) 7 – 3x = 9 – x
⇔ 3x – x = 7 – 9
⇔ 2x = - 2
⇔ x = - 1
Trang 11 Giáo án Đại số 8
d) x + 1+ 2 = 0
GV: Gọi 2HS lên bảng giải
bài tập.

* Xem lại các bài tập đã giải.
* Làm các bài tập trong SBT.
* Xem trước bài 3.
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
_________________________________________________________________________________________________
Ngày soạn: 12/ 01/ 2010
Tuần 21 Tiết 44
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: − Củng cố kó năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế
và quy tắc nhân.
− Yêu cầu HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc
áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa
chúng về dạng phương trình bậc nhất.
2. Kó năng: − HS thành thạo trong việc vận dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc
nhân và phép thu gọn để đưa phương trình về dạng ax + b = 0.
3. Thái độ: − Giáo dục tính cẩn thận, vận dụng thành thạo, chính xác vào gải bài
tập.
Trang 12 Giáo án Đại số 8
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ.
Học sinh: − Thực hiện hướng dẫn tiết trước bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp: 1 phút kiểm diện.
2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
HS
1
: Giải bài tập 8 (a, d) tr.10 SGK.
Đáp án: a) 4x − 20 = 0 ; d) 7 − 3x = 9 − x
S = {5} ; S = {-1}

x

+=+

Tương tự như ví dụ 1 GV
cho HS đọc phương pháp
giải như SGK tr.11.
Sau đó gọi 1HS lên bảng
trình bày.
GV: Yêu cầu HS làm ?1:
Hãy nêu các bước chủ yếu
để giải pt trong hai ví dụ
trên?
HS: Đọc ví dụ 1 trong 2’
sau đó 1HS nêu các bước
giải phương trình.

HS: Cả lớp xem phương
pháp giải ví dụ 2 tr.11
SGK.
1 HS lên bảng trình bày lại
các bước giải.
− HS suy nghó trả lời:
+ Bước 1: . . . .
+ Bước 2: . . . .
Trang 13 Giáo án Đại số 8
GV: Nhận xét, uốn nắn và
ghi tóm tắt các bước giải
lên bảng.
+ Bước 3: . . . .

1 HS lên bảng trình bày.
x −
4
37
6
25 xx

=
+

⇔ 12x − 2(5x+2) =
3(7−3x)
⇔ 12x−10x−4=21−9x
⇔ 12x−10x+9x = 21+4
⇔ 11x = 25
⇔ x =
11
25
8’
HĐ 3: Chú ý Chú ý:
GV: Cho HS đọc chú ý 1
tr.12 SGK.
Sau đó GV đưa ra ví dụ 4
và hướng dẫn cách giải
khác các ví dụ trên.
GV: Gọi HS đọc chú ý 2
tr.12 SGK.
GV: Cho HS làm ví dụ 5.
Hỏi: Phương trình có mấy
nghiệm?





−+
6
1
3
1
2
1
= 2
⇔ (x−1)
6
4
= 2
⇔ x − 1 = 3
⇔ x = 4
2) (SGK)
Ví dụ 5: Giải pt:
x+1 = x−1
⇔ x − x = -1-1
⇔ (1−1)x=-2
⇔ 0x =-2
pt vô nghiệm.
ví dụ 6 : Giải pt
Trang 14 Giáo án Đại số 8
Hỏi: Phương trình có mấy
nghiệm?
Trả lời: Phương trình

− Xem lại các ví dụ và các bài đã giải.
− Bài tập về nhà: Bài 11 còn lại, 12, 13 tr.13 SGK. Bài 15, 17, 18 tr.14 SGK.
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Trang 15 Giáo án Đại số 8
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................

Đáp án: Hòa giải sai vì đã chia cả hai vế của pt cho ẩn x (được pt mới không tương
đương). Cách giải đúng: x(x+2) = x(x+3) ⇔ x
2
+2x = x
2
+3x
⇔ 2x −3x = 0
⇔ −1x = 0
⇔ x = 0
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài: Tiết học trước chúng ta đã biết cách giải phương trình, đưa phương
trình về dạng ax + b = 0. Hôm nay, chúng ta giải bài tập để khắc sâu kiến thức.
b. Tiến trình bài dạy:
TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
HĐ 1: Luyện tập
 Bài 14 tr.13 SGK
 Bài 14 tr.13 SGK
GV: Treo bảng phụ bài 14
tr.13 SGK.
GV: Cho HS cả lớp làm
bài.
GV: Lần lượt gọi HS làm
miệng.
HS: Đọc đề bài.
HS: Cả lớp làm bài.
HS
1
: Giải thích câu (1).
HS
2

48x = 32(x+1)
 Bài 15 tr.13 SGK
Giải
Trong x giờ, ô tô đi được 48x
(km)
Thời gian xe máy đi là
x+1(giờ)
Quãng đường xe máy đi được
là: 32(x+1)(km)
Phương trình cần tìm là:
48x = 32(x+1)
7’
 Bài 17 tr.14 SGK
GV: Cho HS làm bài 17 (e,
f).
Giải phương trình:
e) 7 − (2x+4) = −(x+4)
HS: Cả lớp làm bài.
 Bài 17 tr.14 SGK
e) 7 − (2x+4) = −(x+4)
⇔ 7−2x−4 = −x−4
⇔ −2x+x = −4+4−7
⇔ −x = −7
Trang 17 Giáo án Đại số 8
f) (x−1) −(2x−1) = 9−x
GV: Gọi 2 HS lên bảng
làm bài.
GV: Gọi HS nhận xét bài
làm của bạn.
2 HS lên bảng giải.

12
3
xxx
=
+

− x
⇔ 2x − 3(2x+1) = x−6x
⇔ 2x − 6x − 3 = x − 6x
⇔ 2x−6x−x+6x = 3
⇔ x = 3.
S = {3}.
7’
HĐ 2: Củng cố, luyện tập
GV: Yêu cầu HS nêu lại
các bước chủ yếu để giải
pt.
GV: Treo bảng phụ bài 20
tr.14 SGK.
GV: Cho HS hoạt động
theo nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm
cho biết bí quyết của
Trung.
GV: Gọi HS nhận xét bài
làm của nhóm.
HS: Nêu phương pháp:
− B
1
: Thực hiện phép tính

− 1) − (x
2
−1)
− Xem trước bài Phương trình tích.
IV. RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/ 01/ 2010
Tuần 22 Tiết 46
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: − Học sinh cần nắm vững: Khái niệm và phương pháp giải phương
trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất).
2. Kó năng: − Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kó
năng thực hành.
3. Thái độ: − HS trình bày chính xác, logic.
− Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: − Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ.

quát của phương trình tích.
Hỏi: Muốn giải phương trình
dạng A(x) B(x) = 0 ta làm thế
nào?
HS: Trả lời:
a); b) ; c) VT là một tích, VP
bằng 0
HS: Nghe GV giới thiệu và
ghi nhớ.
1 HS: Đọc to đề bài trước
lớp, sau đó trả lời:
- Tích bằng 0
- Phải bằng 0
HS: Áp dụng tính chất bài ?2
để giải.
− Một vài HS nhận xét.
HS: Nêu dạng tổng quát của
phương tình tích.
HS: Nêu cách giải như SGK
tr.15.
HĐ 2 : Áp dụng
Trang 20 Giáo án Đại số 8
GV: Đưa ra ví dụ 2:
Giải pt:(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV: Yêu cầu HS đọc bài giải
SGK tr.16 sau đó gọi 1 HS lên
bảng trình bày lại cách giải.
GV: Gọi HS nhận xét.
H: Trong ví dụ 2 ta đã thực
hiện mấy bước giải? Nêu cụ

HS: Nêu nhận xét SGK trang
16.
HS: Hoạt động theo nhóm.
Đại diện một nhóm lên bảng
trình bày bài làm.
Sau khi đối chiếu bài làm của
nhóm mình, đại diện nhóm
nhận xét bài làm của bạn.
HS: Gấp sách lại và cả lớp
quan sát đề bài trên bảng.
1 HS lên bảng giải.
Một vài HS nhận xét bài làm
của bạn.
1 HS: Lên bảng giải pt:
(x
3
+ x
2
) + (x
2
+ x) = 0
⇔ x
2
(x + 1) + x (x+1) = 0
⇔ x (x+1)
2
= 0
⇔ x = 0 hoặc x = − 1
Vậy S = {0 ; −1}.
10’

Tuần 23 Tiết 47
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: ° Củng cố cho HS phương pháp giải phương trình bậc nhất một ẩn
và phương trình tích.
° Củng cố cho HS các kiến thức: Vận dụng hằng đẳng thức, phương
pháp phân tích đa thức thành nhân tử vào việc giải phương trình.
2. Kó năng: ° Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải
phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài
toán và phân tích đa thức thành nhân tử.
3. Thái độ: ° Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi vận dụng các kiến thức đã
học vào việc giải phương trình.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: ° SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập.
Học sinh: ° Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp: (1’)
Kiểm tra só số, tác phong học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
Giải các phương trình :
HS
1
: a) 2x(x− 3) + 5(x − 3) = 0 ; b) (4x + 2)(x
2
+ 1) = 0
HS
2
: c) (2x − 5)
2
− (x + 2)
2

 Bài 25 (b) tr 17 SGK
GV: Gọi 1HS lên bảng giải bài
tập 25 (b).
GV: Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn và bổ sung chỗ sai sót.
2 HS lên bảng.
HS
1
: Bài b.
HS
2
: Bài d.
HS: Một vài HS nhận xét bài
làm của bạn.
HS: Nêu phương pháp:
− Quy đồng mẫu để khử mẫu.
− Đặt nhân tử chung để đưa
về dạng phương trình tích.
2 HS lên bảng.
HS
1
: Câu c.
HS
2
: Câu d.
HS: Một vài HS nhận xét bài
làm của bạn
Trả lời: Bài (d) dùng phương
pháp tách hạng tử để phân
tích đa thức thành nhân tử.

S = {5;
2
3
}.
b) (x
2
− 2x + 1) − 4 = 0
⇔ (x −1)
2
− 2
2
= 0
Trang 24 Giáo án Đại số 8
5’
Bài 2: (31b tr 8 SBT)
Giải phương trình:
b) x
2
−5= (2x −
5
)(x +
5
)
Hỏi: Muốn giải pt này trước
tiên ta làm thế nào?
GV: Gọi 1 HS lên bảng giải
tiếp.
GV: Gọi HS nhận xét và sửa
sai.
1 HS đọc to đề trước lớp.

5
) = 0
⇔ (x +
5
)(− x) = 0
⇔ x +
5
= 0 hoặc -x = 0
⇔ x = −
5
hoặc x = 0
Vậy S = {−
5
; 0}.
HĐ 3: Tổ chức trò chơi
10’
GV: Tổ chức trò chơi như SGK:
Bộ đề mẫu:
Đềsố 1: Giải phương trình:
2(x − 2) + 1 = x − 1
Đề số 2: Thế giá trò của x (bạn
số 1 vừa tìm được) vào rồi tìm
y trong phương trình (x + 3)y =
x + y.
Đề số 3 : Thế giá trò của y (bạn
số 2 vừa tìm được) vào rồi tìm
x trong pt:
3
13
6

4
: Đề số 4.
Cách chơi:
Khi có hiệu lệnh, HS
1
của
nhóm mở đề số 1, giải rồi
chuyển giá trò x tìm được cho
HS
2
của nhóm mình.
HS
2
mở đề số 2 thay giá trò x
vừa nhận từ HS
1
vào giải pt
để tìm y, rồi chuyển đáp số
cho HS
3
.
HS
3
cũng làm tương tự . . .
HS
4
chuyển giá trò tìm được
của t cho giám khảo (GV).
Nhóm nào nộp kết quả đúng
Kết quả bộ đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status