Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Mối quan hệ giữa các đặc tính làm việc với hiệu quả làm việc nhóm trong lĩnh vực quản lí khai thác cảng hàng không Việt Nam - Pdf 82

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG TIẾN DŨNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ðẶC TÍNH LÀM VIỆC
VỚI HIỆU QUẢ LÀM VIỆC NHĨM TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÍ KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHƠNG VIỆT NAM

Chun ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH CHÂM

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG TIẾN DŨNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ðẶC TÍNH LÀM VIỆC
VỚI HIỆU QUẢ LÀM VIỆC NHĨM TRONG LĨNH VỰC
QUẢN LÍ KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHƠNG VIỆT NAM

Chun ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
TĨM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ........................................................................................... 01
1.1

Giới thiệu thực trạng............................................................................................. 01

1.1.1

Giới thiệu Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam ......................................... 01

1.1.2

Cơ cấu tổ chức và quy mô lao ñộng ..................................................................... 02

1.2 Lý do lựa chọn ñề tài ................................................................................................ 03
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ............................................................. 04
1.4 ðối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu .......................................... 04
1.5 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 05
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu ............................................................................................ 05
1.7 Kết cấu của nghiên cứu ............................................................................................. 05
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................... 06
2.1 Lý thuyết về nhóm và hiệu quả làm việc nhóm ........................................................ 06
2.1.1

Khái niệm về nhóm, phân biệt nhóm và đội ........................................................ 06



Khái niệm hiệu quả làm việc nhóm ............................................................... 20

2.1.3.2

ðánh giá hiệu quả làm việc nhóm thơng qua mơ hình chuẩn đốn
cấp độ nhóm của tác giả Nguyễn Hữu Lam (2013) ....................................... 21

2.1.3.3

Mơ hình nghiên cứu hiệu quả làm việc nhóm của Salas và ctg (1992) ......... 21

2.1.3.4

Nghiên cứu của Campion và ctg (1993) ........................................................ 21

2.1.4

Lý thuyết các mơ hình nghiên cứu làm việc nhóm có hiệu quả ........................... 23

2.1.4.1

Tiếp cận dưới góc độ các yếu tố cấu thành nhóm làm việc từ tổng quan
ñến cụ thể theo nghiên cứu của Rasker và ctg (2001) ................................... 23

2.1.4.2

Tiếp cận theo góc độ q trình thành lập một nhóm làm việc hiệu quả
theo nghiên cứu của Robbins và Judge (2008) .............................................. 25


Bước 2: Thực hiện nghiên cứu định tính ....................................................... 39

3.2.1.3

Bước 3: Phân tích dữ liệu và tổng hợp kết quả ............................................. 41

3.2.2

Giai ñoạn nghiên cứu ñịnh lượng ......................................................................... 44

3.2.2.1

Bước 1: Tiến hành khảo sát nháp .................................................................. 44

3.2.2.2

Bước 2 : Triển khai nghiên cứu chính thức ................................................... 44


CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................... 50
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................................... 50
4.1.1

Thơng tin tổng hợp q trình nghiên cứu định tính ............................................ 50

4.1.2

Kết quả phỏng vấn tay đơi .................................................................................... 52

4.1.2.1

Kết quả mẫu thu nhận và ñánh giá sơ bộ ...................................................... 60

4.2.2.2

Phân tích thống kê mơ tả ............................................................................... 60

4.2.3

ðánh giá độ tin cậy thang đo thơng qua hệ số Cronbach Alpha .......................... 61

4.2.4

ðánh giá giá trị thang đo thơng qua phân tích nhân tố khám phá EFA ............... 64

4.2.4.1

Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến phụ thuộc ................................ 64

4.2.4.2

Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập .................................... 65

4.2.5

Hiệu chỉnh mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết ............................................... 68

4.2.5.1

Giải thích các thành phần khái niệm ............................................................. 68



Thảo luận kết quả nghiên cứu .............................................................................. 77

5.1.1

Phát hiện trong nghiên cứu định tính ................................................................... 77

5.1.2

Phát hiện trong nghiên cứu ñịnh lượng ................................................................ 78

5.2

So sánh với nghiên cứu Campion (1993) ............................................................. 80

5.3

Kết luận ................................................................................................................ 81

5.4

Kiến nghị các giải pháp giúp gia tăng hiệu quả làm việc nhóm ......................... 81

5.5

ðánh giá việc giải quyết các mục tiêu nghiên cứu ............................................... 84

5.6

Các ñóng góp của nghiên cứu. ............................................................................. 85


CHK

Cảng hàng khơng

CHKVN

Cảng hàng khơng Việt Nam

COV

Covrianve - Hiệp phương sai

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

EFA

Exploratory Factor Analysis - phân tích nhân tố khám phá

HK

Hàng khơng

KMO

Tương quan biến tổng

TV

Thành viên

TVE

Tổng phương sai trích

VIF

Variance inflation factor - Hệ số phóng đại phương sai

VN

Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1

Tương ñồng và khác biệt giữa các nhóm làm việc và các đội. Nguồn:
thơng qua từ Keiser 2002, tr.46 (dựa trên Katzenbach và Smith 1993);
Beisheim và Frech 1999, tr.288 ....................................................................... 8

Bảng 2.2

Thành phần/đặc tính làm việc nhóm có liên quan hiệu quả làm việc

Bảng 4.5

Bảng Coefficients - mơ hình hồi quy 1 với biến phụ thuộc là năng suất
nhóm .............................................................................................................. 73

Bảng 4.6

Bảng Coefficients - mơ hình hồi quy 2 với biến phụ thuộc là sự thỏa
mãn nhân viên ................................................................................................ 74

Bảng 4.7

Bảng tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết .............................................. 74

Bảng 5.1

Tóm tắt các phát hiện trong NCðT ............................................................... 77

Bảng 5.2

Bảng thống kê so sánh kết quả hồi quy hai mơ hình ..................................... 78

Bảng 5.3

Bảng đánh giá việc giải quyết các mục tiêu nghiên cứu................................ 84


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1:


Q trình xử lý theo nhóm ............................................................................. 53

Hình 4.2:

Mơ hình nghiên cứu điều chỉnh lần 1 ............................................................ 58

Hình 4.3:

Mơ hình nghiên cứu ñiều chỉnh lần 2 ............................................................ 70


TĨM TẮT LUẬN VĂN

Nghiên cứu này nhằm xác định các ñặc tính làm việc tác ñộng ñến hiệu quả làm
việc nhóm trong lĩnh vực quản lý khai thác Cảng hàng không Việt Nam (CHKVN).
Dựa trên việc hệ thống các lý thuyết liên quan ñến ñối tượng nghiên cứu và ñiều chỉnh
cho phù hợp bằng kỹ thuật phỏng vấn tay đơi với 8 chun gia có nhiều kinh nghiệm,
kết quả đã có 15 sự khác biệt về các đặc tính làm việc nhóm so với mơ hình gốc. Các
đặc tính làm việc nhóm được xác định 7 thành phần khái niệm trong đó có 2 thành
phần được phát hiện mới là sự gắn kết các thành viên và tổ chức học tập. Hiệu quả làm
việc nhóm được xác định dựa trên 2 khái niệm là năng suất nhóm và sự thỏa mãn của
nhân viên. Nghiên cứu ñịnh lượng ñã tiến hành thu thập 434 mẫu bằng phương pháp
phân tầng theo tỷ lệ. Giá trị Cronbach's Alpha (CA), hệ số tương quan biến tổng
(TVE), phân tích nhân tố khám phá (EFA), ma trận tương quan và phân tích hai mơ
hình hồi quy bội ñược sử dụng. Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra 14 đặc tính cần chú trọng
để có thể làm gia tăng hiệu quả làm việc nhóm. Nghiên cứu này ñã bổ sung ñược một
bằng chứng quan trọng về các đặc tính làm việc có ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc
nhóm trong lĩnh vực quản lý khai thác CHKVN.


nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận trong bộ máy tổ chức. Và hơn hết ñể phát huy sức
mạnh tập thể, khơng thể nào khơng nhắc đến vai trị làm việc đội - nhóm. Việc thiết
lập một nhóm làm việc có thể được gọi bằng nhiều tên gọi khác nhau trên các văn bản
chính thức như : bộ phận, kíp, ca, tổ, đội, nhóm, phịng, ban ... nhìn chung gọi tên là gì
đi nữa thì đó vẫn là các nhóm làm việc. Các nhóm làm việc này là tập hợp các cá nhân
vì một mục tiêu chung của tổ chức và có các đặc tính để phân biệt.


2

1.1.2 Cơ cấu tổ chức và quy mơ lao động:
-

Cơ cấu tổ chức:

Xem Phụ lục số 01 - Sơ ñồ tổ chức Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam.
Quy mơ lao động: Tổng số lao động hiện nay là 11.822 người. Trong đó:

-

+

Lao động tại các CHK và cơng ty trực thuộc ACV là : 8.456 người;

+

Lao ñộng tại các công ty con, công ty liên kết: 3.366 người;

+


Xem Phụ lục 02-1: Thống kê và tình hình lao động và số lượng nhóm chính thức ACV.
Xem phụ lục 02-2: Biểu ñồ thể hiện lao ñộng tại các CHK sân bay trực thuộc ACV.
Xem phụ lục 02-3: Biểu ñồ thể hiện số nhóm làm việc tại các CHK trực thuộc ACV.
1.1.3

Nhận thức của ACV về lợi ích và ý nghĩa của làm việc nhóm mang lại :

Qua các tài liệu huấn luyện nội bộ về chun đề làm việc nhóm được triển khai cho tất
cả các nhóm nhân viên làm việc tại hệ thống các cảng hàng không sân bay trực thuộc
ACV, chúng tơi cũng đã có một số phát hiện như sau:
Xét về lợi ích mang lại trong q trình làm việc nhóm: Làm việc nhóm có thể
tạo ra kết quả cơng việc tốt hơn so với làm việc độc lập. Nâng cao hiểu biết từ khả
năng và kinh nghiệm hiện có của các thành viên trong nhóm làm việc. Kích thích sự
sáng tạo, phát triển tiềm năng của nhân viên. Nâng cao ý thức của mọi nhân viên trong
việc ñóng góp cho sự cải tiến và phát triển của tổ chức.
Xét về ý nghĩa của làm việc nhóm : Làm việc nhóm là nền tảng cho chất lượng
phục vụ của hệ thống khai thác cảng hàng không. Sử dụng sức mạnh to lớn của mối
quan hệ thân thiện ñể tăng cường hoạt động của nhóm nhằm gia tăng mức ñộ cộng


3

hưởng ñể làm việc tốt hơn, cho ra kết quả làm việc nhóm lớn hơn tổng kết quả làm
việc của từng cá nhân.
1.2 Lý do lựa chọn ñề tài:
Trong bối cảnh ñổi mới, Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ hơn trong việc xây
dựng nền kinh tế thị trường có định hướng. Ngành HK nói chung và lĩnh vực quản lý
khai thác CHKVN nói riêng đã có nhiều chính sách ñổi mới hoạt ñộng theo cơ chế thị
trường nhằm xóa bỏ tình trạng độc quyền và các chính sách tạo ra bất bình đẳng trong
kinh doanh. Các doanh nghiệp nhà nước ñã kiên quyết thực hiện tái cơ cấu, trọng tâm

chức. Do đó, cần thực hiện một nghiên cứu lập lại để khám phá, bổ sung hồn thiện
mơ hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các đặc tính làm việc nhóm với hiệu quả làm
việc nhóm trong lĩnh vực quản lý khai thác CHKVN.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu:
Nghiên cứu này nhằm chỉ ra mối quan hệ giữa các đặc tính làm việc nhóm với
hiệu quả làm việc nhóm; xây dựng, bổ sung và phát triển thang ño qua nghiên cứu
thực tế trong lĩnh vực quản lý khai thác CHKVN. ðể thực hiện ñược mục ñích trên,
nghiên cứu cần phải ñạt các mục tiêu sau :
-

Mục tiêu 1: Xác định các đặc tính làm việc nhóm và các yếu tố đánh giá

hiệu quả làm việc nhóm nhằm đề xuất một mơ hình phù hợp với phạm vi nghiên cứu;
-

Mục tiêu 2: Khám phá, bổ sung và phát triển thang đo các đặc tính làm việc

nhóm có tác động đến hiệu quả làm việc nhóm.
-

Mục tiêu 3: ðánh giá các đặc tính làm việc nhóm có ảnh hưởng đến hiệu

quả làm việc nhóm trong lĩnh vực quản lý khai thác CHKVN.
-

Mục tiêu 4: ðề xuất các giải pháp có thể làm gia tăng hiệu quả làm việc

nhóm trong lĩnh vực quản lý khai thác CHKVN.
ðể thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sẽ trả lời các câu hỏi
nghiên cứu sau:

-

Giai ñoạn 1: Áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm thu thập,

khám phá, bổ sung và phát triển mơ hình nghiên cứu từ các cơ sở lý thuyết. Phương
pháp phỏng vấn tay đơi với chun gia với dàn bài thảo luận và bảng câu hỏi bán cấu
trúc được sử dụng trong giai đoạn này. Sau đó, tìm sự đồng thuận của các chun gia
về các đặc tính làm việc nhóm và các yếu tố đánh giá hiệu quả làm việc nhóm.
-

Giai đoạn 2: Áp dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng, khảo sát thực tế

thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi khảo sát. Mục đích của nghiên cứu này là xác ñịnh
các thành phần khái niệm cũng như giá trị và ñộ tin cậy của thang đo và kiểm định mơ
hình nghiên cứu. Các dữ liệu thu thập ñược sẽ tiến hành kiểm tra, phân tích và đánh
giá trên phần mềm SPSS.
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu: Dựa trên cơ sở hệ thống các lý thuyết về làm
việc nhóm và hiệu quả làm việc nhóm, chúng tơi đã có sự vận dụng một cách phù hợp
các cơ sở lý thuyết vào thực tiễn. Kết quả nghiên cứu đã cho chúng tơi có được các
bằng chứng về các đặc tính làm việc nhóm có ảnh hưởng ñến hiệu quả làm việc nhóm
trong lĩnh vực quản lý khai thác CHKVN.
1.7 Kết cấu của nghiên cứu: bao gồm 5 chương.
-

Chương 1:

Tổng quan.

-


tóm tắt các lý thuyết về nhóm, hiệu quả làm việc nhóm, sự ảnh hưởng văn hóa đến vấn
đề làm việc nhóm tại Việt Nam và cuối cùng là đề xuất mơ hình nghiên cứu.
2.1 Lý thuyết về nhóm và hiệu quả làm việc nhóm:
2.1.1 Khái niệm về nhóm, phân biệt nhóm và đội:
ðịnh nghĩa : Nhóm là hai hay nhiều cá nhân - có tác động qua lại và phụ thuộc
lẫn nhau - những người ñến với nhau ñể ñạt ñược các mục tiêu cụ thể (Robbins và
Judge, 2008). ðây có thể là định nghĩa thường gặp nhiều nhất trên các tài liệu nghiên
cứu về nhóm.
Phân loại : Nhóm có thể phân thành nhóm chính thức và nhóm khơng chính thức
(Nguyễn Hữu Lam, 2007). Nhóm chính thức : là nhóm ñược ñịnh nghĩa bởi cơ cấu tổ
chức quản lý của đơn vị. Việc hình thành các nhóm chính thức là do người lãnh đạo
của tổ chức song điều đó khơng có nghĩa là muốn hình thành như thế nào cũng được.
Nhóm chính thức được quy định bởi chiến lược kinh doanh, cấu trúc tổ chức, công
nghệ và kỹ thuật sử dụng ... Nhóm chính thức có thể chia thành nhóm mệnh lệnh và
nhóm nhiệm vụ. Nhóm mệnh lệnh : là nhóm được xác định bởi sơ đồ tổ chức nó bao
gồm những người lao ñộng cùng nhận mệnh lệnh và báo cáo trực tiếp lên một người
quản lý. Nhóm nhiệm vụ : bao gồm những người lao ñộng cùng làm việc với nhau để
hồn thành một nhiệm vụ hoặc mục tiêu. Phạm vi của nhóm là khơng bị giới hạn bởi
người lãnh đạo của các bộ phận, nó có thể vượt qua những quan hệ mệnh lệnh - thừa
hành trong bộ phận. Nhóm khơng chính thức : là những liên minh khơng được xác
định một cách có tổ chức hoặc bởi một cấu trúc chính thức. Những nhóm này là sự
hình thành tự nhiên từ mơi trường cơng việc trên cơ sở những quan hệ thể hiện sự thụ
cảm giữa các cá nhân. Nhóm khơng chính thức được hình thành ñể thỏa mãn nhu cầu
xã hội, nhu cầu quan hệ của con người. Nhóm khơng chính thức có thể phân thành
nhóm lợi ích và nhóm bạn bè (Robbins và Judge, 2008). Nhóm lợi ích : một nhóm
người, có mối liên kết hoạt động, có mục tiêu cụ thể và có ý thức liên kết ñể ñạt ñược


7


nhu cầu hay cơ hội được tham gia vào những cơng việc tập thể địi hỏi nỗ lực chung.
Bởi kết quả của họ chỉ ñơn thuần là sự tổng hợp các hoạt ñộng của từng cá nhân cụ
thể. Ngược lại, một ñội làm việc sẽ sinh ra hợp lực tích cực thơng qua việc cùng nỗ
lực. Mỗi nỗ lực cá nhân sẽ dẫn ñến mức ñộ hiệu quả lớn hơn so với tổng các yếu tố
ñầu vào của các cá nhân (Robbins và Judge, 2012). Các thành viên của đội có những
cam kết và mục tiêu chung, vai trị và trách nhiệm ñược xác ñịnh một cách rõ ràng,
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên, kỹ năng bổ sung cho nhau và
chịu trách nhiệm chung. Thêm vào đó, một đội có khả năng thực hiện cùng nhau cho
kết quả tốt hơn khi làm việc cá nhân. Do đó có thể khái qt những điểm tương ñồng
và khác biệt giữa nhóm và ñội theo nghiên cứu của (Katzenbach & Smith, 1993), cụ
thể như sau:
Bảng 2.1: Tương ñồng và khác biệt giữa các nhóm làm việc và các đội.
ðỘI

NHĨM
Tập trung mạnh, rõ ràng vào lãnh đạo.

Vai trị lãnh ñạo ñược chia sẻ.

Trách nhiệm cá nhân.

Trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm
chung.

KHÁC BIỆT

Mục tiêu của nhóm giống như sứ Mục tiêu của ñội là cụ thể, ñược ñội
mạng của tổ chức.

ñịnh nghĩa và thiết lập.

Ảnh hưởng trực tiếp trong thời gian dài.
Có những quy tắc tiêu chuẩn và giá trị cụ thể.
Có những vai trị cụ thể.
Nguồn: thơng qua từ Keiser 2002, tr.46 (dựa trên Katzenbach và Smith 1993);
Beisheim và Frech 1999, tr.288
Theo quan ñiểm Katzenbach và Smith (1993) về ðội và Nhóm được trình bày tại
Bảng 1 (Bài "Kỷ luật ðội" được đăng tại tạp chí Harvard Business Publishing tháng
07/2005) cùng với việc phân tích các khái niệm, dữ liệu thứ cấp và bối cảnh nghiên
cứu tại Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam, chúng tôi cho rằng hướng tiếp cận
các đặc tính làm việc nhóm được xem là phù hợp với các tổ chức doanh nghiệp nhà
nước trong giai ñoạn hiện nay. Tuy nhiên, với xu hướng hội nhập và áp lực cạnh tranh
ngày càng cao của của ngành hàng khơng Việt Nam địi hỏi các hoạt động của Nhóm
phải mang các tính chất đặc trưng của ðội. Vì thế nghiên cứu của chúng tơi đã dựa
trên các đặc tính làm việc của ðội để phát triển mơ hình nghiên cứu.
2.1.2 Lý thuyết có liên quan đến đặc tính làm việc nhóm:
Trước tiên ta đi từ khái niệm ñặc tính. ðặc tính là các ñiểm nổi bật dùng ñể
phân biệt (thuộc tính) một sự vật, con người, hiện tượng, ... Thường ñược chia thành
ba loại: (1) vật lý, (2) chức năng, và (3) hoạt ñộng. Từ khái niệm đặc tính, có thể hiểu
các đặc tính làm việc nhóm trong lĩnh vực quản lý khai thác CHK là các ñiểm nổi bật
dùng ñể so sánh, phân biệt với các nhóm làm việc trong các lĩnh vực khác. Các nhóm
làm việc được hình thành từ các điều kiện và bối cảnh khác nhau, trong q trình hoạt
động chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố. Theo thời gian, những nhóm làm việc hình
thành các đặc điểm riêng biệt, khơng thể bị nhầm lẫn bởi những nhóm làm việc khác.
Lĩnh vực quản lý khai thác cảng hàng không là lĩnh vực cần phải áp dụng kỹ thuật
cơng nghệ hiện đại với hoạt động khơng chỉ trong nước mà cịn mang tính quốc tế gắn
liền với tính chất tuyệt đối an tồn và an ninh, mức độ phục vụ mang tính cạnh tranh
cao nên rất cần thiết chú trọng ñến các ñặc tính làm việc nhóm để nâng cao hiệu quả
phục vụ hành khách.



hợp làm việc như một ñơn vị tổng thể (hơn là việc kết hợp các cá nhân lại với nhau) và
tự quản lý trong phạm vi tự do cho phép dựa trên vị trí của nhóm trong kết cấu của
tồn cơng ty. Các cơng ty lớn thường được hình thành từ một số nhóm làm việc tự


11

quản (www.365ngay.com.vn). Các thành viên của nhóm có trách nhiệm xác định các
phương pháp, thủ tục và lịch trình các cơng việc được thực hiện. Việc ra quyết định ai
làm nhiệm vụ gì trong nhóm là do các thành viên chứ khơng phải cấp quản lý. Hầu hết
các quyết định liên quan đến cơng việc được thực hiện bởi các thành viên của nhóm
chứ khơng phải cấp quản lý (Campion, 1993).
Sự tham gia của các thành viên nhóm : Những lý do phổ biến nhất cho việc gia
nhập nhóm là liên quan ñến những nhu cầu cá nhân về sự an tồn, địa vị, quyền lực và
việc đạt tới những mục tiêu (Nguyễn Hữu Lam, 2007). Sự tham gia của các thành viên
trong nhóm là một tính chất quan trọng trong làm việc nhóm. Khơng có sự tham gia
các thành viên, khơng thể hình thành được một nhóm; đó chỉ là một nhóm các cá thể
chứ khơng phải nhóm làm việc. Sự tham gia công bằng là cách thức mỗi thành viên
của nhóm tham gia vào việc thảo luận khi sự đóng góp của họ là thích đáng với sự chỉ
đạo trong nhóm, nghĩa là tất cả các quan điểm của mọi người trong nhóm, được hiểu
và nhìn nhận bởi các thành viên khác trong nhóm. Việc ra quyết định hiệu quả xảy ra
khi nhóm nhận thức được và sử dụng nhiều phương pháp ñể ñi ñến các quyết ñịnh. Sự
đồng thuận thơng thường là một cách tốt nhất để thực hiện việc ra quyết định (Biech,
2008). Theo đó, là thành viên của một nhóm, các thành viên phải có tiếng nói thật sự
trong cách thực hiện cơng việc của nhóm. Hầu hết các thành viên trong nhóm có cơ
hội ñể tham gia vào quá trình ra quyết ñịnh và nhóm cho phép tất cả mọi người tham
gia vào việc ra quyết định (Campion, 1993).
Tính đa dạng các nhiệm vụ ñược giao : sẽ giúp cho việc tái thiết kế cơng việc
đạt năng suất và khích lệ cao hơn (Hackman, 1976). ða số các thành viên trong nhóm
có cơ hội ñể hiểu biết các nhiệm vụ khác nhau mà nhóm thực hiện, ñược làm những

ñược xác ñịnh, chi tiết mô tả và các thủ tục thực hiện. Các nhân viên nên biết với một
mức ñộ chắc chắn cao, những bước cụ thể phải được thực hiện để hồn thành nhiệm
vụ của mình. Một khái niệm khác cũng đã được Billing T.K (2013) đề cập cho rằng :
“cấu trúc cơng việc là việc quan tâm ñến phạm vi nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện
cơng việc có liên quan, được xác ñịnh một cách rõ ràng. Trong phạm vi các u cầu
của một cơng việc nhất định vẫn cịn những vấn ñề mơ hồ và thiếu rõ ràng trong mối
quan hệ giữa cơng việc phải hồn thành và mục tiêu thì cơng việc đó khơng có cấu
trúc. Bên cạnh đó, cơng việc khơng có cấu trúc là các cơng việc khi các mục tiêu của
cơng việc phần lớn vẫn cịn khơng rõ ràng, khơng xác định rõ hoặc khơng chắc chắn
… ”. ðây là đặc tính được phát hiện, bổ sung từ kết quả nghiên cứu định tính.
2.1.2.2 Sự phụ thuộc lẫn nhau:
Sự phụ thuộc lẫn nhau có thể làm gia tăng tính chất động viên trong cơng việc
hoặc hiệu quả mà cơng việc đó đã được thực hiện, và do đó có thể liên quan đến tính


13

hiệu quả trong cơng việc. Theo đó, sự phụ thuộc lẫn nhau mơ tả các mối quan hệ trong
đó các thành viên của nhóm có mối quan hệ qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Campion
(1993) ñã ñề cập sự phụ thuộc lẫn nhau bao gồm 3 đặc tính: sự phụ thuộc lẫn nhau ñối
với nhiệm vụ, sự phụ thuộc lẫn nhau đối với các mục tiêu, các thơng tin phản hồi và
các phần thưởng phụ thuộc lẫn nhau. Cùng quan điểm trên, một mơ hình kết hợp về
sự phức tạp nhiệm vụ, sự phụ thuộc lẫn nhau ñối với nhiệm vụ, phụ thuộc lẫn nhau ñối
với mục tiêu và phụ thuộc lẫn nhau ñối với phần thưởng và xác ñịnh mối quan hệ phù
hợp tối ưu giữa các cấu trúc (Van der Vegt, 2002). Sự phụ thuộc lẫn nhau của các
thành viên trong các đội được hình thành một cách ña dạng (diversely composed) và
ña chức năng (cross-functional). Sự phụ thuộc lẫn nhau buộc các thành viên kết hợp và
giao tiếp, do những nhiệm vụ của họ ñược tổ chức theo cách: một thành viên cần sự
đóng góp của các thành viên khác nhằm ñạt ñược các mục tiêu cá nhân và tập thể. Sự
phụ thuộc lẫn nhau trong các nhóm được chỉ ra là có mối liên hệ với hiệu quả làm việc

1993). ðề cập đến sự phụ thuộc phức tạp bao gồm: Sự phụ thuộc vào nhiệm vụ, mục
tiêu và thơng tin phản hồi. Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng mục tiêu và thơng
tin phản hồi có sự ảnh hưởng mạnh nhất đến hiệu suất nhóm (Saavedra, 1993).
Phụ thuộc lẫn nhau ñối với phần thưởng : Là mối liên hệ giữa mức độ đóng
góp của các thành viên với các phần thưởng mà họ đón nhận một cách công bằng.
Campion (1993) cho rằng các phần thưởng (thu nhập, sự thăng tiến, ...) của các thành
viên phụ thuộc bởi những đóng góp của từng cá nhân cho nhóm. Thông tin phản hồi và
phần thưởng phụ thuộc lẫn nhau (gọi là sự phụ thuộc lẫn nhau ñối với kết quả) là quan
trọng đối với tính hiệu quả làm việc theo nhóm (Guzzo và Shea, 1992). Một bằng
chứng đã chỉ ra rằng sự phụ thuộc lẫn nhau, mục tiêu và phần thưởng có tác động đến
việc quản lý mức độ hồn thành nhiệm vụ của nhóm (Vijfeijken, 2004).
2.1.2.3 Thành phần cấu tạo nhóm:
Thành phần cấu tạo nhóm bao gồm các yếu tố liên quan đến việc nhóm được bố
trí nhân sự như thế nào - năng lực và cá tính của các thành viên nhóm, sự phân bổ vai
trị, nhiệm vụ và tính đa dạng, quy mơ của nhóm và thiên hướng của các thành viên
nhóm đối với các hoạt ñộng tập thể (Robbins và Judge, 2012). Thành phần ñể cấu tạo
nên nhóm là các kỹ năng thích hợp, tính khơng đồng nhất, nhiệm kỳ của tổ chức và
nhiệm kỳ cơng việc (Gladstein, 1984). Thành phần cấu tạo nhóm đề cập đến sự khác
biệt giữa các thành viên trong nhóm, mức độ linh hoạt của các thành viên, quy mơ
nhóm và mức độ u thích làm việc nhóm (Campion, 1993). Thành phần cấu tạo nhóm
được xem là yếu tố quyết ñịnh cho hiệu quả làm việc nhóm (Guzzo và Shea, 1992).
Mức độ khơng đồng nhất nhóm: Sự khác biệt giữa các thành viên về các ñặc
ñiểm nhân khẩu học như : độ tuổi, giới tính, chủng tộc, vùng miền, trình ñộ văn hóa …



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status