Tài liệu Giáo án Hình 9 (Hoàn chỉnh cả năm) - Pdf 82

Chơng I Hệ thức lợng trong tam giác vuông
Tiết 1: Một số hệ thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
I. Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đợc các cặp tam giác vuông đồng dạng trong hình vẽ ( theo hình 1
của SGK )
- Biết thiết lập các hệ thức dới sự hớng dẫn của giáo viên.
- Biết vận dụng các hệ thức để làm bài tập
- Tiết 1 dạy các định lý 1 , định lý 2; tiết 2 dạy các định lý 3 và 4.
II. Chuẩn bị:
Giáo viên nhắc học sinh ôn lại các trờng hợp đồng dạng của tam giác vuông.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: - Tìm các cặp tam giác đồng dạng trong hình vẽ.
- Nêu các trờng hợp đồng dạng của tam giác vuông.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Cho tam giác vuông nh hình vẽ
Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng
dạng ( kiểm tra bài cũ )
- Giáo viên nêu các quy ớc về các
cạnh, đờng cao.... cho HS nắm đ-
ợc.
Yêu cầu HS đọc định lý 1 bằng lời.
Giáo viên hớng dẫn học sinh
chứng minh định lý bằng phơng
pháp phân tích đi lên. cụ thể:
b
2
= ab


2
= ab ; c
2
= ac (1)
Chứng minh:
Ta có ( nh SGK )
Ví dụ 1:
Định lý Pitago ( hệ quả của định lý 1)
Rõ ràng trong

ABC có a = b + c
Mà b
2
+ c
2
= ab + ac = a(b + c) = a.a=a
2
2. Một số hệ thức liên quan tới đờng cao:
---------------------------------------------------------------------------------- 1
a
Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hiện ?1:
Chứng minh

AHB và

CHA
đồng dạng từ đó suy ra hệ thức (2)
h
2

Suy ra: BC =
)(375,3
2
m
AB
BD
=
4. Củng cố:
* Giải bài tập 1:
Ta có: x + y =
.1086
22
=+
và áp dụng định lý 1: 6
2
= x(x+y) nên x =
6,3
10
36
=
....
* Dùng phiếu học tập ghi sẵn hai bài tập 2 SGK để kiểm tra sự tiếp thu của học
sinh ( Kiểm tra 10 )
5. Hớng dẫn dặn dò:
Học bài theo SGK và vở ghi
Làm các bài tập:
3,4 SGK Tr.69
Tiết 2: Một số hệ thức về cạnh và đờng cao trong tam giác vuông
(Tiếp)
I. Mục tiêu :

4)
Yêu cầu học sinh giải ví dụ 3 SGK
( áp dụng hệ thức
222
111
cbh
+=
)
Định lý 3:
SGK
bc = ah (3)
?2:
Ta có

ABC

HBA ( vì...)
Do đó:
BA
BC
HA
AC
=
Suy ra:AC.BA = BC.HA hay bc= ah
Định lý 4: SGK
Từ hệ thức (3) ta có:
ah=bc

a
2

111
cbh
+=
(4)
Ví dụ 3:
6 8
h
theo (4) ta có
222
111
cbh
+=
Hay
)(8,4
8
1
6
11
222
cmh
h
=+=
Chú ý: SGK
4. Củng cố: Yêu cầu học sinh nhắc lại hệ thức (3) và (4)
---------------------------------------------------------------------------------- 3
S
Đối với học sinh khá giáo viên cần cho học sinh chứng minh định lý đảo của định
lý 4.
5. Hớng dẫn dặn dò:
Hớng dẫn học sinh vẽ đoạn trung bình nhân của hai đoạn thẳng theo bài tập số 7.

cách dựng đó là đúng.
Để chứng minh tam giác vuông DIL
là tam giác cân, ta chứng minh
DI=DL
Giáo viên yêu cầu học sinh chứng
minh hai tam giác bằng nhau ( ADI
và CDL )
Hãy nêu cách chứng minh câu b).
Trong tam giác ABC có đờng trung tuyến
bằng nửa cạnh huyền do đó tam giác ABC
vuông tại A. Vì vậy:
AH
2
= BH.CH hay x
2
= a.b
Vậy đoạn thẳng x chính là trung bình nhân
của hai đoạn thẳng cho trớc a và b
2. Chữa bài tập số 9 Tr.70 SGK:
a) Xét hai tam giác vuông ADI và CDL có
AD=CD ; ADI = CDL ( vì cùng phụ với góc
CDI) do đó

ADI =

CDL. Vì thế:
DI = DL hay tam giác DIL cân.
b) Theo a) ta có:

2222

- HS học thuộc lý thuyết, làm đầy đủ các bài tập đợc giao.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Thực hiện trong khi luyện tập:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Yêu cầu học sinh đọc đầu
bài, cho biết giả thiết, kết
luận
- HS lên bảng trình bày lời
giải
- Hãy tính BC theo định lý
Pitago
- Tính AH nh thế nào ?
Nêu hệ thức....
Bài tập số 6 Sách bài tập tr.90
Cho tam giác vuông với các cạnh góc vuông có độ
dài là 5 và 7, kẻ đờng cao ứng với cạnh huyền. Hãy
tính đờng cao này và các đoạn thẳng mà nó chia ra
trên cạnh huyền?
A
5 7
B H C
Ta có: BC =
7475
2
=+
2
AH =

HS suy nghĩ tìm phơng pháp
giải.
Giáo viên yêu cầu học sinh
lên bảng trình bày lời giải.
A c B
Giả sử tam giác vuông có các cạnh góc vuông là a,b
cạnh huyền là c. Giả sử c lớn hơn a là 1cm. Ta có hệ
thức:
c 1 = a (1)
(a + b) c = 4 (2)
a
2
+ b
2
= c
2
(3)
Từ (1) và (2) suy ra: c 1 + b c = 4

b = 5
Thay a = c 1 và b = 5 vào (3) ta có:
(c - 1)
2
+ 25 = c
2
Suy ra -2c + 1 + 25 = 0
Do đó: c = 13 và a = 12.
Đáp số: a = 12cm; b = 5cm; c = 13 cm.
Bài 17: Cho hình chữ nhật ABCD. Đờng phân giác
của góc B cắt đờng chéo AC thành hai đoạn

3
CB
AB
hay
CB
AB
7
5
5
7
2
4
==
Biến đổi (2) bằng cách bình phơng hai vế ta có:
16
169
CB
CBAB
16
9
CB
AB
2
22
2
2
+
=
+
=

0
.
- Nắm vững các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau.
- Biết dựng góc khi cho một trong các tỉ số lợng giác của nó.
- Biết vận dụng vào giải các bài tập có liên quan.
( Tiết 1 dẫn dắt để giới thiệu đợc định nghĩa, làm các ví dụ 1,2 )
II. Chuẩn bị:
- HS ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của hai tam giác đồng dạng.
III. Tiến trình giờ dạy:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hai tam giác vuông ABC và ABC có các góc nhọn B và B bằng nhau. Hỏi hai
tam giác vuông đó có đồng dạng không? Nếu có hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các
cạnh của chúng (mỗi vế là tỉ số giữa hai cạnh của cùng một giác).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên nhắc lại khái niệm
cạnh kề, cạnh đối của một góc
nhọn trong một tam giác
vuông.
Hãy xác định cạnh kề, cạnh
đối của góc nhọn B, và B
Yêu cầu HS làm ?1
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc kỹ đầu bài và hiểu yêu
cầu của đầu bài.
Có thể cho HS trình bày lời
1. Khái niệm tỉ số lợng giác của một góc nhọn:
Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của một góc nhọn
đặc trng cho độ lớn của góc nhọn đó.

Giáo viên cho HS đọc định
nghĩa theo SGK.
Cho HS tổng kết lại bằng cách
xem bảng phụ
HS tự làm ?2
Khi C =

thì: Sin

=
AB
AC
Cos

=
BC
AC
; Tg

=
AC
AB
Cotg

=
AB
AC
b)

=60


=45
0
Lấy B đối xứng C
B qua AC. đặt AB = a
ta có: BC = BB = 2AB = 2a
Theo Pitago....
B A B
Các tỷ số này chỉ thay đổi khi độ lớn của góc
nhọn đang xét thay đổi và ta gọi chúng là các tỉ
số lợng giác của góc nhọn đó.
2. Định nghĩa: SGK
Nhận xét: sin

<1
Cos

<1

?2: Sin

=
AB
AC
( đối/huyền)
Cos

=
BC
AC

- Học sinh làm bài tập đầy đủ và đọc trớc bài học.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu định nghĩa tỉ số lợng giác của góc nhọn ( sin; cos; tg; cotg )
Lấy ví dụ cụ thể?
Hãy viết các tỷ số lợng giác của các góc 45
0
; 60
0
.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên tiếp tục hớng dẫn học
sinh giải các ví dụ 3 và 4
ở bài trớc ta đã biết nếu cho góc
nhọn

ta tính đợc tỷ số lợng
giác của nó. Ngợc lại cho một
trong các tỷ số lợng giác của
một góc nhọn

ta có thể dựng
đợc góc đó.
Hãy tính tg

theo định nghĩa.
( ta có tg


biết tg

=
3
2
Giải:
Dựng góc vuông xOy.
Lấy một đoạn thẳng làm đơn vị.
Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 2; trên Oy
lấy điểm B sao cho OB = 3. Góc OBA bằng góc

cần dựng.
Thật vậy, ta có tg

= tgOBA =
3
2
Ví dụ 4: Hình 18
(SGK) minh hoạ
cách dựng góc nhọn

. khi biết
sin

=0,5.
Cách dựng: Dựng góc vuông xOy, lấy một đoạn
thẳng làm đơn vị. Trên tia Oy lấy điểm M sao cho
OM = 1. Lấy M làm tâm vẽ một cung tròn bán
kính 2. Cung tròn này cắt tia Ox tại N. Khi đó
ONM =




có sin

= sin

( hoặc ...) thì

=

vì chúng là hai góc tơng
ứng của hai tam giác vuông đồng dạng.
2. Tỉ số lợng giác của hai góc phụ nhau:
?4: Cho hình 19:




Ta có sin

=
BC
AC
; cos

=
BC
AB
; tg


= cos

; cos

= sin

tg

= cotg

; cotg

= tg

Định lý: SGK
Ví dụ 6: xét tỷ số lợng giác của các góc 30
0

60
0
( nh SGK ).
Bảng tỷ số lợng giác của các góc đặc biệt ( SGK)
Ví dụ 7: tính cạnh y : áp dụng cos 30
0
=
17
y
...
Chú ý: SGK

Sau đó giáo viên chữa bài tập
số 11
áp dụng định lý Pitago hãy
tính độ dài cạnh AB ?
Giáo viên nhắc lại nhận xét về
tỷ số lợng lợng giác của hai
góc phụ nhau .
Cho HS nhắc lại một lần nữa,
từ đó giải tiếp phần b)
Và tiếp tục kiến thức đó cho
học sinh từng nhóm giải bài
tập số 12, yêu cầu các nhóm
báo cáo kết quả.
Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại định nghĩa tỷ số lợng
giác của góc nhọn

?
Giáo viên yêu cầu học sinh
sau khi dựng hình hãy tính :
sin

?
giáo viên hớng dẫn học sinh
chứng minh phần a) còn các
phần b); c) yêu cầu học sinh tự
chứng minh, lên bảng trình
1. Bài tập số 11 ( Tr.76)
B
Cho

3
4
Vì A và B là hai góc phụ nhau nên:
b) SinA=CosB =
5
4
; CosA=SinB=
5
3
tgA=cotgB=
3
4
; cotgA=tgB=
4
3
Bài 12:
Ta có: sin60
0
= cos 30
0
; cos75
0
= sin15
0
;
sin 52
0
30= cos 37
0
30; cotg82

2
=
MN
OM
Bài tập số 14:
Chứng minh với góc nhọn

tuỳ ý:
a) tg

=


cos
sin
Thật vậy ta có:
---------------------------------------------------------------------------------- 12
bày lời giải.
Có thể vẽ hình để chứng minh
cho lời giải đợc ngắn gọn, dễ
trình bày.
Hớng dẫn hãy dùng kết quả
của bài tập số 14 để giải bài
tập số 15
tg

=

+
=+
MN
MN
MN
ONOM
MN
ON
MN
OM
Bài tập15: .......
P
Bài tập số 16:
x 8
60
0
O Q
Gọi độ dài cạnh đối diện với góc nhọn 60
0
là x. Ta
có: sin60
0
=
8
x
suy ra :
x = 8.sin60
0
= 8.
2


90
0
) thì sin và tang tăng còn côsin và côtang giảm ).
- Học sinh có kỹ năng tra bảng để tìm các tỉ số lợng giác khi cho biết số đo góc và ngợc lại tìm
số đo góc nhọn khi biết một tỉ số lợng giác của góc đó.
- Học sinh biết sử dụng máy tính để tính tỉ số lợng giác của một góc .
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị giáo án, bảng số, máy tính
- Học sinh có thể chuẩn bị bảng số ( nếu có) hoặc chuẩn bị máy tính.
- HS ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lợng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số l-
ợng giác của hai góc phụ nhau.
- Tiết 1 giới thiệu bảng lợng giác, sử dụng bảng để tìm tỉ số lợng giác của một góc nhọn cho tr-
ớc ( tra xuôi ).
III Tiến trình giờ dạy:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
---------------------------------------------------------------------------------- 13
Cho hai góc phụ nhau



. Nêu cách vẽ một tam giác vuông ABC có B =

và C =

.
Nêu các hệ thức giữa các tỉ số lợng giác của góc



phụ nhau thì sin

= cos

,
cos

= sin

; tg

= cotg

; cotg

=tg

;
Bảng VIII: Dùng để tìm giá trị sin và côsin của
các góc nhọn đồng thời cũng dùng để tìm góc nhọn
- Bảng chia làm 16 cột:
Từ cột 1 đến cột 13 ghi các số nguyên độ, kể từ
trên xuống cột 1 ghi số độ tăng dần từ 0
0
đến 90
0
,
cột 13 ghi số độ giảm dần từ 90
0
đến 0

(0
0

<<

90
0
) thì sin


và tg

tăng còn cos

và cotg

giảm.
2. Cách dùng bảng:
a) Tìm tỉ số lợng giác của một góc nhọn cho tr-
ớc:
Dùng bảng VIII và bảng IX:
Bớc 1: tra số độ ở cột 1 đối với sin và tang, cột 13
đối với côsin và côtang.
Bớc 2: tra số phút ở hàng 1 đối với sin và tang, ở
hàng cuối đối với côsin và côtang.
Bớc 3: Lấy giá trị tại giao của hàng ghi số độ và
cột ghi số phút, trong trờng hợp số phút không là
bội của 6 thì lấy cột phút gần nhất với số phút xét,
số phút chênh lệch còn lại xem ở phần hiệu chính.
Ví dụ 1: Tìm sin 46

Hãy tra số độ ở cột 13
Tra số phút ở hàng cuối
Do cos 33
0
14 < cos 33
0
12 nên
giá trị của cos 33
0
14 đợc suy ra từ
giá trị của cos 33
0
12 bằng cách
trừ đi phần hiệu chính
Mẫu 1
Ví dụ 2: Tìm cos 33
0
14
Mẫu 2
Sử dụng bảng VIII: Số độ tra ở cột 13, số phút tra ở
hàng cuối, tại giao của hàng ghi 33
0
và cột ghi số
phút gần nhất với 14 đó là cột ghi 12 ta
thấy 8368. Vậy cos 33
0
12

0,8368
mà cos 33

nhọn tìm tg và cotg.
- Học sinh nắm đợc việc tìm độ lớn của góc khi tiết một tỉ số lợng giác của góc đó.
II. Chuẩn bị:
- Bảng số.
III. Tiến trình giờ dạy:
1.ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Dùng bảng số tìm sin 35
0
24 ?
Dùng bảng số tìm cos 26
0
14 ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Giáo viên tiếp tục cho học sinh
theo dõi bảng số để đợc hớng dẫn
việc thực hiện ví dụ 3:
?1: giáo viên yêu cầu học sinh sử
dụng bảng , tìm cotg 47
0
24
Ví dụ 3:Tìm tg52
0
18
Dùng bảng IX: Số độ tra ở cột 1, số phút tra ở
hàng 1. Lấy giá trị tại giao của hàng ghi 52
0

cột ghi 18 làm phần thập phân. Phần nguyên
đợc lấy theo phần nguyên của giá trị gần nhất

góc nhọn có độ lớn là bao nhiêu
Hãy cho biết 0,4478 là sin của
góc nhọn có độ lớn là bao nhiêu
Vậy độ lớn của góc nhọn phải tìm
khoảng bao nhiêu ( làm tròn đến
độ )?
Cho học sinh giải ?4, từng nhóm
Ví dụ 4: Tìm cotg 8
0
32
Sử dụng bảng X, cột cuối, hàng cuối, lấy giá trị
giao ở hàng ghi 8
0
30 với cột ghi 2( mẫu 4).
Ta có: cotg8
0
30

6,665.
Chú ý:
1) SGK
2) có thể chuyển từ việc tìm cos

sang tìm
sin(90
0
-

) và tìm cotg


7837
Chú ý: Khi biết.......(SGK)
Ví dụ 6:
Tìm góc nhọn

biết sin

=0,4470 ( làm tròn
đến độ )
A ..... 30 36
.
.
.
26
0
.
.
.
4462 4478
Dùng bảng VIII, ta không tìm thấy số 4470 ở
trong bảng. Tuy nhiên ta tìm thấy hai số gần
với 4470 nhất đó là 4462 và 4478 ( mẫu 6).
Ta có:
0,4462 < 0,4470< 0,4478 hay
sin26
0
30 < sin

< sin 26
0

- Học sinh chuẩn bị máy tính bỏ túi hoặc bảng số
III. Tiến trình giờ dạy:
1- ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu cách tra bảng để tính sin 35
0
nếu dùng máy tính ta thực hiện thế nào ?
HS2: Nêu cách tra bảng để tính cos 75
0
nếu dùng máy tính ta thực hiện thế nào ?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Với bài tập số 20, giáo viên
1. Chữa bài tập số 20
Dùng bảng lợng giác ( có sử dụng phần hiệu chính )
---------------------------------------------------------------------------------- 18
yêu cầu học sinh dùng bảng
số hoặc máy tính bỏ túi để
tra kết quả.
Từng nhóm báo cáo kết quả
để kiểm tra, đối chứng.
Giáo viên yêu cầu học sinh
lên bảng trình bày lời giải.
Hãy nêu phơng pháp chứng
minh.
HS lên bảng trình bày
(có thể so sánh với 1)
Hãy nhắc lại tỉ số lợng giác
của các góc đặc biệt
Giáo viên yêu cầu học sinh

c) tgx = 1,5142

x

57
0

Bài 22:
a)sin 20
0
< sin 70
0
vì 20
0
<70
0
(góc nhọn tăng thì sin
tăng)
b) cos 25
0
> cos63
0
15 vì 25
0
<63
0
15 (góc nhọn tăng
thì cos giảm)
Bài 23:
a)

<43
0
<87
0
nên :
cos12
0
> cos14
0
>cos43
0
>cos78
0
Bài25:
Ta có tg25
0
> sin 25
0
vì tg25
0
=
0
0
0
25sin
25cos
25sin
>

cos25

Do đó: B = 30
0
C A C
Vậy: sinB =
2
1
; cosB =
2
3
; tgB =
3
3
; cotgB =
3
---------------------------------------------------------------------------------- 19
4. Củng cố: cần nắm chắc phơng pháp tra bảng số, sử dụng máy tính bỏ túi.
5. Hớng dẫn dặn dò:
Làm bài tập đầy đủ trong sách giáo khoa và sách bài tập
Ngày 8 tháng 10 năm 2006
Tiết 11: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông.
I. Mục tiêu:
- Học sinh thiết lập đợc và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam
giác vuông.
- Hiểu đợc thuật ngữ giải tam giác vuông là gì.
- Vận dụng đợc các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông.
- Tiết 1 thiết lập bốn hệ thức của định lý và giải các ví dụ 1,2
II. Chuẩn bị:
Giáo viên cho học sinh ôn lại các công thức định nghĩa các tỉ số lợng giác của một
góc nhọn.
III. Tiến trình giờ dạy:

kiến thức đã học vào việc giải
ví dụ 1.
yêu cầu học sinh lên bảng để
trình bày lời giải.
Giáo viên nhắc lại nội dung ví
dụ 2, yêu cầu HS giải
Độ dài thang là đoạn BC, góc
tạo bởi thang với mặt đất là C.

?1: Ta có:
a)
Bb
a
b
BC
AC
B sinsin
===
;
Bac
a
c
BC
AB
B coscos
===
Cac
a
c
BC

gCbtgCc
b
c
AC
AB
tgC cotcot;
======
Định lý: SGK
Vậy trong tam giác vuông tại A ta có các hệ thức sau:
b=a.sin B = a. cosC; b=c.tgB = c.cotgC
c= a.sinC = a.cosB; c= b.tgC = b.cotgB.
Ví dụ 1: SGK
Giải: AB là đoạn đờng máy bay bay lên, BH chính là
độ cao của máy bay...
Ta có : AB =
50
500
= 10(km)
Do đó:
BH = AB sin A B
= 10. sin30
0

= 10.
2
1
= 5(km)
Trả lời:....... A H
Ví dụ 2: áp dụng b = acosC ta có: B
CA = b = 3.cos65

Trong một tam giác vuông, nếu
cho biết trớc hai cạnh hoặc một
cạnh và một góc nhọn thì ta sẽ
tìm đợc tất cả các cạnh và góc
còn lại: Giải tam giác vuông
Dùng định lý Pitago hãy tính
BC ?
Tính tgC = ?
Tính góc C ?
tính góc B ?
Nh vậy khi biết hai cạnh góc
vuông ta đã tìm đợc tất cả các
yếu tố cạnh và góc còn lại.
2. áp dụng giải tam giác vuông:
1. Ví dụ 3:Cho

vuông ABC với các cạnh góc
vuông AB = 5, AC = 8. Hãy giải tam giác vuông
đó. C
Giải:
Theo định lý Pitago:
BC =
2222
85
+=+
ACAB
BC=
434,989

Mặt khác:

Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại
các hệ thức giữa cạnh và góc...
Hãy tính OP theo cos P và OQ
theo cosQ?
Giáo viên lu ý học sinh việc giải
tam giác vuông khi biết hai cạnh
của góc...
Ví dụ 5: giáo viên yêu cầu học
sinh tự giải tam giác vuông đó.
báo cáo kết quả...
?2: Với ví dụ 3 tính BC mà không dùng định lý
Pitago:
Ta có tgB =
0
586,1
5
8
=
B
Mà BC =
433,9
58sin
8
sin
0
=
B
AC
Ví dụ 4: Cho tam giác OPQ vuông tại O có
P = 36


4,114
Lu ý:
- Khi đã biết hai cạnh của góc vuông, nên tìm
góc trớc, sau đó mới tính cạnh thứ 3 nhờ các hệ
thức trong định lý vừa mới học.
- Việc tính toán bằng máy có thể liên hoàn hơn,
đơn giản hơn.
Ví dụ 5: Cho tam giác LMN vuông tại L có M =
51
0
. LM=2,8. Hãy giải tam giác vuông đó?
Giải: Ta có:
N = 90
0
- M = 90
0
- 51
0
= 39
0
Theo các hệ thức giữa cạnh
và góc trong tam giác vuông
ta có:
LN = LM.tgM = 2,8.tg51
0


3,458
MN =

gì ?
- HS đọc đầu bài tập số 28
- Giáo viên cho học sinh tự giải
bài tập số 28, lên bảng trình bày
và cho điểm.
- Tiếp tục cho HS lên bảng trình
bày lời giải bài tập số 29 và giáo
viên nhận xét cho điểm.
Cho học sinh vẽ hình
Tóm tắt giả thiết kết luận.
Trong tam giác vuông KBC có
BC = 11cm; góc C = 30
0
hãy tính
cạnh BK ( BK = BC. sin30
0
)
1. Chữa bài tập số 28:
Hớng dẫn:
Theo hình 31 SGK ta có :
tg

=
'1560
4
7
0


2. Bài tập số 29:

Cho HS tự giải bài tập số 31
Sau đó giáo viên yêu cầu HS lên
bảng trình bày lời giải - giáo
viên nhận xét và cho điểm.
giáo viên hớng dẫn, chỉnh sửa
cho lời giải bài 31.......
Để tính góc D hãy tính sin D
Cho học sinh đọc đầu bài.
giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp
nắm chắc đầu bài số 32.
Từ những điều đã biết trong đầu
bài ra... ta có thể tính đợc chiều
rộng con sông không ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm
bài tập số 32
giáo viên yêu cầu HS đổi đơn vị
km/h ra đơn vị m/phút
Hãy tính AC ?
Trong tam giác vuông ABC hãy
tính AB theo góc C và cạnh AC
BK=5,5cm
Vậy: AB =
cm
B
BK
932,5
22cos
5,5
cos
0



7,690 (cm)
sin D =
8010,0
6,9
690,7

AD
AH
suy ra ADC = D

53
0
.
Bài 32:
B C
70
A
Ta mô tả khúc sông và đờng đi của chiếc thuyền
bởi hình vẽ...
AB là chiều rộng của khúc sông
AC là đoạn đờng đi của thuyền
góc CAx là góc tạo bởi đờng đi của chiếc
thuyền và bờ sông
Theo giả thiết thời gian đi t = 5 với vận tốc
v=2km/h (

33m/phút )
Do đó AC


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status