Giáo án Địa lí 9
Địa lí Việt Nam
*********************
Địa lí dân c
Tuần: 1
Tiết : 1
Ngày soạn: 05/ 09/ 2007
Ngày dạy :
Bài 1: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
I. Mục tiêu bài học .
_ Biết nớc ta có 54 dân tộc ,dân tộc kinh có số dân đông nhất .các đân tộc nớc ta
luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
_ Trình bày đuộc sự phân bố các dân tộc nớc ta.
_ Rèn luyện ,củng cố kỹ năng đọc ,xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của
một số dân tộc .
_ Giáo dục tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc .
II.Chuẩn bị
* Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
* Tài liệu về một số dân tộc Việt Nam
III. Lên lớp
1.ổn định tổ chức lớp ( 1 phút)
2. Kiểm tra (kiểm tra sách vở của học sinh) 4 phút
3. Bài mới: (35 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV:- Giới thiệu sơ lợc chơng trình Địa lí kinh tế
xã hội Việt Nam phần :Địa lí dân c, địa lí kinh
tế, sự phân hóa lãnh thổ và địa lí địa phơng.
GV: Dùng tập ảnh Việt Nam hình ảnh 54 dân
tộc giới thiệu một số dân tộc tiêu biểu cho
các miền đất nớc.
I.Các dân tộc Việt Nam ( 15 phút)
?Hãy kể tên các vị lãnh đạo cấp cao của Đảng
nhà nớcta,tên các vị anh hùng, các nhà khoa học
nổi tếng là ngời dân tộc ít ngời mà em biết?
-Cho biết vai trò của ngời Việt dịnh c ở nớc
ngoài đối với đất nớc?
Xem bảng 1.1SGK-Đọc số lợng các dân
tộc,..vậy địa bàn sinh sống các tp dt đuợc phân
bố ntn,tìm hiểu mục 2.
?Dựa vào bản đồ phân bố các dân tộc VNvà
hiểu biết của mình, hãy cho biết dân tộc Kinh
phân bố chủ yếu ở đâu?(địa hình ,đk đi lại )
GV;mở rộng kt cho hs.
?Dựa vào vốn hiểu biết ,hãy cho biết các dân tộc
ít ngời chủ yếu phân bố ở đâu?(những khu vực
có đặc điểm địa lí tự nhiên, kt- xh ntn?-(nguồn
tài nguyên to lớn vị trí địa lí quan trọng, hiêm
trở ,gt- kt xh cha phát triển.)
II. Phân bố các dân tộc ( 20 phút)
1.Dân tộc Việt (Kinh).
*Phân bố chủ yếu ở đồng bằng,
trung du và ven biển .
2.Các dân tộc ít ngời .
* Phân bố ở miền núi và cao
nguyên :
+Trung du và miền núi phía
bắc có các dân tộc :Tày ,Nùng
,Thái,Mờng, Dao ,Mông
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Ngày dạy :
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
Bài 2:
Dân số và gia tăng dân số
I. Mục tiêu bài học .
- Biết dân c của nớc ta (2002).
- Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của nớc ta,
nguyên nhân của sự thay đổi.
- Có kỹ năng phân tích bảng thống kê và một số biểu đồ dân số .
- ý thức đợc sự cần thiêt phải có quy mo gia đình hợp lý.
II. Phơng tiện dạy học .
Biểu đồ biến đổi dân số nớc ta.
Tài liệu tranh ảnh,về hậu quả của bùng nổ dân số tói môi trờng và chất lợng
cuộc sống.
III. Lên lớp.
1. ổn định lớp .( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Nớc ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện
ở những mặt nào ? Cho ví dụ ?
3. Bài mới.( 30 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
I. Số dân.(10 phút)
GV:Giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều tra
dân số toàn quốc của nớc ta:
Lần 1: (1/4/79) :52,46 triẹu ngời
dân
VN là nớc đông dân ,ds nớc ta là 79,7
triệu ngời (2002).
II. Gia tăng dân số. (10 phút)
GV: Y/c HS đọc thuột ngữ bùng nổ ds
SGK/152.(Bùng nổ ds :là sự pt ds vựot bậc về
số lợng khitỉ lệ sih vẫn cao, nhng tỉ lệ tử giảm
xuống rất thấp nhờ những tiến bộ về y tế và
nhờ việc cải thiện những đk sinh hoạt )?
? Q/s H 2.1: Nêu nx sự bùng nổ ds qua chiều
cao các cột ds?
HS:Đọc số lợng số dân qua từng năm---
DS tăng nhanh liên tục .
GV: ds tăng nhanh là yếu tố dẫn đến hiện t-
ợng bùng nổ ds.
? Hiện tợng bùng nổ ds ở nớc ta diễn ra vào
những thời điểm nào ?
? Q/s H2.1 hãy nêu nx đờng biểu diễn tỉ lệ gia
tăng dstự nhên có sự thay đổi ntn?
(*Tốc độ thay đổi qua từng giai đoạn :
+Cao nhất gần 2% từ 1954-1960
+Từ 1976-2003 xu hớng giảm dần
,thấp nhất năm 2003)
? Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó?(Kết
quả thực hiện cs ds và
KHHGĐ)
? Vì sao TLGTTN của ds giảm nhanh ,nhung
cơ cấu ds vẫn tăng nhanh? (Do cơ cấu ds VN
*Từ cuối những năm 50 của thế kỉ
XX ,nớc ta có ht bùng nổ ds.(ds tăng
hất là vùng ĐBSH (1,11%)
? Dựa vào bảng 2.2 hãy :
-Nhận xét tỉ lệ ds nam nữ hời kỳ
1979- 1999?
(+Tỉ lệ nữ >nam,thay đổi theo thời
gian.cụ thể )
GV: Y/c HS đọc mục 3 SGK để hiểu rõ tỉ số
giới tính.
GV: Giải thích :tỉ số giới tính nam và nữ
không bao giờ cân bằng nhau và thờng thay
đổi theo nhóm tuổi , theo thời gian và theo
không gian , nhìn chung ,trên thế giới hiện
nay là 98,6 nam thì só nữ là 100.Tuy nhiên
lúc mới sinh ra,số trẻ em sơ sinh nam luôn
cao hơn số trẻ em sơ sinh nữ. Nguyên nhân
của sự khác biệt này là do :hậu quả chiến
tranh nam giới hi sinh ,nam giới phải lao động
nhiều hơn, làm những công việc nặng nhọc
hơn
? Tại sao phải biết cơ cấu ds di tính ở mỗi
quốc gia ? để tổ chức lao động phù hợp từng
giới , bổ sung hàng hóa nhu cầu yếu phẩm
từng giới )
?Dựa vào bảng 2.2 nx cơ cấu dân só theo
III . Cơ cấu dân số ( 10 phút)
*Cơ cấu ds theo giới :(tỉ lệ nam- nữ)
có sự khác biệt ,số nữ luôn cao hơn
số nam.
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
Tuần: 2
Tiết : 3
Ngày soạn: 06/ 09/2007
Ngày dạy:
Bài 3:
Phân bố dân c và các loại hình quần c.
I. Mục tiêu bài học .
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
*HS: Cần trình bày đợc mật độ ds và sự phân bố dân c của nớc ta .
*Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn thành thị và đô thị
hóa ở nớc ta.
* Biết phân tích biểu đồ Phân bố dân c và đô thị VN(1999). Và một số
bang ố liệu về dân c.
* ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công
nghiệp , bảo vệ môi trờng đang sống .
* Chấp hành các chính sách của nhà nớc về dân số.
II. Phơng tiện dạy học .
Bản đồ phân bố dân c đô thi Việt Nam.
T liệu trnh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần c ở VN.
Bảng thống kê mật độ ds một số quốc gia và dân đô thị ở VN.
III. Lên lớp.
1. ổn định lớp . (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút)
? Hãy cho biết só dan của nớc ta năm 2002, 2003, và tình hnhf gia tăng ds
ở nớc ta ?
? Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng ds tự nhiên và thay đổi cơ cấu
1999: 231 ng /km2
2002: 241 ng / km2
2003: 246 ng / km2
? Qua các số liệu trên em có nx gì về mđ ds n-
ớc ta qua các năm?
Chuyển ý ; Bức tranh phân bố dân c nớc ta
hiện nay biểu hiện ntn ta cùng tìm hiểu đặ
điểm cơ bản sự phân bố dân c ở nớc ta ở mục
2:
? Quan sát h.3.1 cho biết dân c nớc ta tập
trung đúc ở vùng nào ? đông nhát ở đâu ?
+ Đồng bằng chiếm 1/4 dt đất tự nhiên ,
tập trung ắ số dân , đông nhất là 2 đồng bằng
sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long .
? Dân c tha thớt ở vùng nào ? ở dâu tha nhất ?
+ Miền núi và cao nguyên , chiếm 3/4 dt
đất tự nhiên, có 1/4 số dân .
+ Tây Bắc : 67 ng/km
2
; Tây
nguyên:82ng/km
2
.
? Em có nhận xét gì về sự phân bố dân cnớc
ta ?
?Dựa vào hiểu biết thực tế và SGK , cho biết
sự phân bố dân c giữa nông thôn và thành thị ở
nớc ta có đặc điểm gì ?
? Dan c tập trung đông ở nong thôn chứng tỏ
vung có các kiểu quần c khác nhau .
GV: Giới thiệu tập ảnh , hoặc mô tả về các kiểu
quần c nông thôn .
? Dựa trên hiểu biết thực tế địa phơng và vốn
hiểu biết sự khác nhau giữa các kiểu quần c ở
nông thôn ở các vùng trên nớc ta? ( quy mô,
tên gọi ).
+ Làng Việt cổ có lũy tre bao bọc có dình làng
cây đa bến nớc có nhiều hộ dân , trồng lúa
nớc có nhề thủ công truyền thống.
+ Bản, buôn (dan tộc ít ngời ) nơi gần nguồn
nớc có đất canh tác sx nông lâm kết hợp có d-
ới 100 hộ dân , làm nhà sàn tránh thú dữ ,ẩm
thấp
? Vì sao làng bản cách xa nhau ( vì không chỉ
là nơi ở mà còn là nơi sx, chăn nuôi kho chứa
sân phơi , trồng cấy..)
? Cho biết sự gióng nhau của các quần c nông
thôn ? ( Hoạt động kinh tế chính là nông lâm
ng nghiệp .)
II.Các loại hình quần c. (10 phút)
1. Quần c nông thôn .
* Là điểm dân c nông thôn với quy
mô dan số , tên gọi khác nhau. Hoạt
động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
.
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
trung quá đông ở các thành phố lớn ? Lấy VD
minh họa ? ( việc làm, nhà ở, kết cấu hạ tầng
đô thị , chất lợng môi trờng đô thị )
Vd: việc mở rộng Thủ đô Hà Nội , lấy SH là
trung tâm mở về phía Đông Anh ,Gia Lâm.
* Số dan thành thị và tỉ lệ dân đô thị
tăng liên tục .
* Trình độ đô thị hóa thấp.
IV.Củng cố _ hớng dẫn .( 5 phút)
? Trình bày sự phân bố dân c ở nớc ta, những giải pháp về sự phân bố dân c hợp lí ?
? Quần c nông thôn khác quần c thành thị ở những điểm nào?
? Lên bảng chỉ trên lợc đồ phân bố dân c các đô thị lớn ở nớc ta?
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
** trả lời các câu hỏi 1,2,3 SGK/12 .
** Làm bài tập trong tập bản đồ .
**Tìm hiểu vấn đề lao động việc làm, chất lợng cuộc sống của nớc ta
**************************************
Tiết : 4
Ngày soạn: 06/ 09/2007
Ngày dạy:
Bài 4:
Lao động việc làm. Chất lợng cuộc sống .
I. Mục tiêu bài học .
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động nớc
ta .
chính là nguồn lao động của nớc ta.
_Năm1999,số ngời lao động là =24,8%+30%
+3,4%+4,7%= 62,9%
? Dựa vào vốn hiểu biết và SGK, hãy cho biết
nguồn lao động nớc ta có những mặt mạnh nào?
( +Nguồn lao động nớc ta dồi dào, tăng
nhanh có nhiều kinh nghiệm trong sx nông, lâm
ng nghiệp, thủ cong nghiệp, có khả năng tiếp thu
khoa học kĩ thuật , chất lợng lao động ngày càng
nâng cao )
? Quan sát H.4.1 nx về cơ cấu lực lợng lao động
giữa thành thị và nông thôn . Giải thích nguyên
nhân ?( vì ở nông thôn chiếm tới 76% số dân).
1. Nguồn lao động
* Nguồn lao động nớc ta dồi dào
và tăng nhanh , bình quân mỗi
năm tăng hơn nột triệu lao động .
Đó là điều kiện quan trọng để
phát triển kinh tế .
* Lao động nớc ta còn tập trung
đông ở nông thôn,(chiếm 75,8%-
năm 2003 )
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
? Nhận xét về chát lợng lao động ở nớc ta . Để
nâng cao chất lợng lực lợng lao động cần phải
làm gì?
* Biện pháp nâng cao chất lợng
lao động hiện nay: Có kế hoạch
giáo dục đào tạo hợp lí và có
chiến lợc đầu t mở rộng đào tạo ,
dạy nghề.
2. Sử dụng lao động .
* Phần lớn lao động tập trung
trong ngành nông lâm ng
nghiệp .
* Cơ cấu sử dụng lao động của
nớc ta đợc thay đổi thoe hớng
CNH của nền kinh tế xã hội .
II. Vấn đề việc làm (10 phút).
Câu hỏi thảo luận :
?/ Tại sao nói vấn đề việc làm đang là vấn đề
*Thực trạng lao động nớc ta: hiện
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
gay gắt ở nớc ta hiện nay ? ( tình trạng thiếu việc
làm ở nông thôn đang diễn ra phổ biến , tỉ lệ thát
nghiệp ở thành thị cao chiếm 6%..)
?/ Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm rất
cao nhng lại thiếu lao động có tay nghề ở các
khu vực có cơ sở kinh doanh , khu dự án công
nghẹ cao? ( do chất lợng lao động thấp , thiếu lao
động có kĩ thuật trình độ đấp ứng y/c của nền
công nghiệp dịch vụ.
- Cải thiện về giáo dục , y tế , chăm sóc sức
khỏe , nhà ở, nớc sạch, điện sinh hoạt.
GV: ( gợi mở )
Chênh lệch giữa các vùng miền :+ Vùng núi
phía Bắc , Bắc Trung Bộ , Duyên Hải Nam Trung
Bộ GDP tháp nhất .
+ Vùng
Đông Nam Bộ GDP cao nhất .
Hiện nay GDP bình quân đầu ngời của nớc ta 440
U S D (2002) , phấn đấu năm 2005 đạt 700 U S
D/ ngời trong khi trung bình thế giới là 5120 U S
D ; trong khi các nớc p/t là 20.760
U S D các nớc Đ N A là 1580 U S D .
* Chất lợng cuộc sống đang đợc
cải thiện ( về thu nhập , giáo dục,
y tế , phúc lợi xã hội .
* Chất lợng cuộc sống còn chênh
lệch giữa các vùng , giữa các tầng
lớp nhân dân. .
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
IV.Củng cố hớng dẫn .( 5 phút)
Trình bày thực trạng nguồn lao động và sử dụng nguồn lao độn của nớc ta
hiện nay?
Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt hiện nay ở nớc ta ? Để
giải quyết việc làm theo em cần có giải pháp nào ?
sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta hiện nay .)
3. Bài mới. (35 phút)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
*. Bài tập 1(15 phút)
? Đọc y/c bài tập 1:
- Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999.
Hãy phân tích và so sánh hai tháp dân số về các mặt .
+ Hình dạng của tháp
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi .
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc .
GV: Giới thiệu khái niệm Tỉ lệ dân số phụ thuộc hay còn gọi là Tỉ số phụ thuộc - Là
tỉ só ngời cha đến tuổi lao động, số ngời quá tuổi lao động với những ngời đang trong
tuổi lao động của dân c một vùng, một nớc( hoặc : tơng quan giữa tổng số ngời dới
độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động,so với số ngời ở độ tuổi lao động , tạo nên
mối quan hệ trong dân số gọi là tỉ lệ phụ thuộc.)
VD : Tỉ số phụ thuộc của năm 1989 là :
Tổng ( nhóm tuổi dới lao động + nhóm tuổi trên lao động ) : nhóm tuổi lao
động = (20,1 + 18,9 + 3,0 + 4,2 ) : ( 25,6 + 28,2 ) = 0,86% = 86.
( Có nghĩa là cứ 100 ngời trong độ tuổi lao động phải nuôi 86 ngời ở 2 nhóm tuổi
kia)
* Hoạt động nhóm : GV chia lớp thành 3 nhóm , mỗi nhóm thảo luận 1 y/c bài tâp ,
sau khi các nhóm trình bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức theo y/c sau :
Năm 1989 Năm 1999
Hình dạng Đỉnh nhọn, đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng
Chân đáy thu hẹp hơn 1989
cho sự phát triển kinh tế xã hội ?
2, Cơ cấu dân số theo tuổi có khó khăn ntn cho sự
phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta ?
3, Biện pháp nào từng bớc khắc phục khó khăn
trên ?
* Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi cho sự phát triển
kinh tế xã hội : cung cấp nguồn
lao động dồi dào ; một thị tr-
ờng tiêu thụ mạnh ; trợ lực lớn
cho việc phát triển và nâng cao
mức sống .
- Khó khăn : gây sức ép lớn
cho vấn đề giải quyết việc
làm ; tài nguyên cạn kiệt , nhu
cầu giáo dục y tế nhà ở tăng
cao .
*Giải pháp khắc phục
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo
hợp lí , tổ chức hớng nghiệp
dạy nghề .
- Phân bố lại lực lợng lao động
theo ngành và theo lãnh thổ .
-Chuyển đổi cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hóa và
hiện đại hóa .
IV. Củng cố hớng dẫn .(5 phút)
? Thế nào gọi là tỉ lệ dân số phụ thuộc ? Giải thích tỉ lệ phụ thuộc trong cơ cấu dân số
ở nớc ta năm 1999 là 71,2 có nghĩa là gì ?
? Sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nớc ta hiện nay ntn? Nguyên nhân của sự
* Bản đồ hành chính Việt Nam
* Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 2002 ( phóng to )
* Tài liệu , một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế của nớc ta
trong quá trình đổi mới .
III. Lên lớp
1 . ổn định lớp ( 1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút) kiểm tra vở bài tập của học sinh
3. Bài mới
I. Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới (10 phút)
? Bằng kiến thức lịch sử và vốn hiểu biết :
cùng với quá trình dựng nớc và giữ nớc
kinh tế nớc ta đã trải qua những giai đoận nào ?
( - Cách mạng tháng Tám 1945 .
- 1945 1954 .
- 1954 1975 .
- 1976 1986.
Mỗi giai đoạn nền kinh tế nớc ta có đặc điểm gì )
GV: Vào những năm 1986 1988 nền kinh tế tăng trởng thấp , tình trạng lạm phát
tăng vọt , không kiểm soát đợc , năm 1986 tăng trởng kinh tế 4% lạm phát lên tới
774,7 % , năm 1987 tăng trởng kinh tế 3,9% lạm phát lên tới 223,1% , năm 1988 tăng
trởng kinh tế 5,1% lạm phát lên tới 343,8% .
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
* Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn ,
Khủng hoảng kéo dài , tình trạng lạm phát cao
Mức tăng trởng kinh tế thấp , sản xuất
đình trệ .
* Khu vực kinh tế : nông lâm ng nghiệp .
- Tỉ trọng giảm liên tục : Từ cao nhất 40% (1991) còn hơn
20% (2002).
- Nguyên nhân : Nền kinh tế chuyển từ bao cấp sang kinh
: thị trờng xu hớng mở rộng nền kinh tế nông
Nghiệp hàng hóa .
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
+ Nớc ta đang chuyển từ nớc nông nghiệp sang
nớc công nghiệp .
* Khu vực kinh tế : Công nghiệp xây dựng :
- Tỉ trọng tăng lên nhanh nhất từ đơi 25% (1991)
Lên gần 40% (2002) .
- Do chủ trơng công nghiệp hóa hiện đại hóa
Gắn liền với đờng lối đổi mới .
* Khu vực kinh tế : Dịch vụ :
_ Tỉ trọng tăng nhanh từ ( 1996 1999) , cao nhất
Gần 45% . Sau giảm rõ rệt dới 40% (2002) .
b> Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ .
GV: y/c HS đọc thuật ngữ vùng kinh tế trọng điểm . Lu ý HS : các vùng
kinh tế trọng điểm là các vùng đợc nhà nớc phê duyệt , qui hoạch tổng thể
nhằm tạo ra các động lực phát triển cho toàn bộ nền kinh tế .
? Dựa vào hình 6.2 , Cho biết nớc ta có mấy vùng kinh tế ? Xác định , đọc
tên trên bản đồ ?
- Nớc ta đang hội nhập vào nền kinh tế
Khu vực và toàn cầu .
? Những khó khăn ta cần vợt qua để phát triển kinh tế hiện nay là gì ?
b. Những khó khăn :
- Sự phân hóa giầu nghèo ( còn nhiều xã
nghèo ở vùng sau vùng xa )
- Môi trờng ô nhiễm , tài nguyên cạn kiệt .
- Vấn đề việc làm còn bức xúc .
- Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hóa,
Giáo dục, y tế .
- Phải có gắng hơn trong quá trình hội nhập
Nền kinh tế thế giới .
IV. Củng cố hớng dẫn .(5 phút)
* Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới( cuối thập kỉ 80) có đặc điểm gì ?
* Cho biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ ở những khu vực nào ?
đặc điểm nổi bật ?
* Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế của nớc
ta ?
? Làm bài tập 1,2 3, SGK / 23.
* * Hớng dẫn làm bài tập 3/SGK T-23.
- Vẽ biểu đồ hình tròn : Cơ cấu GDP phân theo thành phàn kinh tế năm 2002.
+ Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và trật tự của các thành
phần kinh té theo bảng 6.1 .
+ Toàn bộ hình tròn là 360 độ tơng ứng với tỉ lệ 100% . nh vậy tỉ lệ 1% sẽ tơng
ứng với 3,6 độ trên hình tròn .
. VD: Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế nhà nớc chiếm tỉ lệ : 38,4 x 3,6= 138
độ .
. Nan quạt thể hiện thành phần kinh tế tập thể chiếm tỉ lệ : 8 x 3,6=
* chú ý: Tổng số của các thành phần kinh té phải bằng 360 độ .
** Tìm hiểu các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp .
2. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
? Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới ( cuối thập niên 80 ) có đặc điểm gì ?
? Cho biết xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thể hiện rõ nhất ở những khu
vực nào ?
? Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nớc ta?
3. Bài mới. (35 phút)
Cách đây hơn 4000 năm ở lu vực Song Hồng , tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồn
sản xuất chính , đặt nền móng cho nông nghiệp nớc nhà phát triển nh ngày nay.Nông
nghiệp có những đặc điểm , đặc thù khác so với các ngành kinh tế khác là phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên . Điều kiện kinh tế xã hội đợc cải thiện đã tạo điều kiện
Giáo viên :Phạm Ngọc Ninh
-Trờng THCS Nam Lợi
Giáo án Địa lí 9
thúc đẩy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ . Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hởng đến
sự phát triển phân bố nông nghiệp nớc ta ntn , chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
I. Các nhân tố tự nhiên.(20 phút)
? Hãy cho biết sự phát triển và phân bố nông nghiệp
phụ thuộc vào những tài nguyên nào của tự nhiên?
( đất , khí hậu , nớc , sinh vật )
? Vì sao nói nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào
đất đai và khí hậu?
( đối tợng của sx nông nghiệp là các sinh vật Cơ
thể sống cần có 5 yếu tố cơ bản : nhiệt, nứơc, ánh
sáng , không khí , dinh dỡng .)
? Cho biết vai trò của đất đối với ngành nông nghiệp
?