Giao an Dia 9 Ki I - Pdf 43

Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
giáo án địa lý 8
Phân phối chơng trình địa lý8
Cả năm: 35 tuần x 1,5 tiết/tuần = 52 tiết
Học kỳ 1: 17 tuần x 1tiết + tuần 18 x 2 tiết = 36 tiết
Học kỳ 2: 17 tuần x 1tiết = 17 tiết
&
Phần một: Thiên nhiên,con ngời ở các châu lục
( tiếp theo)
Châu á
Ngày 5 tháng 9 năm 2006
Tiết : 1 Tuần: 1
Bài : Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản
I-Mục tiêu bài học: Qua tiêt này làm cho học sinh nắm đợc các nội
dung chính sau đây:
--đặc điểm vị trí địa lý, địa hình,kích thớc hình dạng và khóng sản châu á
--Củng cố và phá triển kỹ năng đọc, phân tích so sánh các đối tợng trên lợc
đồ.
II- Chuẩn bị cho tiết dạy và học:
1))Giáo viên : Bản đồ tự nhiên châu á
2)Học sinh : Tập bản đồ bài tập thực hành
III-Tiến trình dạy và học trên lớp
1) Bài cũ: Kiểm tra việc chẩn bị cho việc học bộ môn địa lý lớp 8 nh thế
nào?
2) bài mới: Vào bài: Châu á là một châu lục rộng lớn nhất thế giới và có
điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp đa dạng đó đợc thể hiện
trớc hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản. Các em rõ điều đó hơn
trong bàig học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung chính

Bứơc 2: Các nhóm trìnhbày kết
quả và các nhón khác bổ sung
B ớc 3 : Gv chuẩn kiến thức ( tổng
hợp ý kiến và cho HS chỉ bản ồ)
Hoạt động 3/ cặp
B ớc1: HS dựa vào bản đồ treo tờng
và SGk cho biết:
-Diện tích : 41,5 triệu km
2
( 44,4
ttriệu km
2
kể cả đảo)
-Tạo độ địa lý:
+ Cực Bắc: 77
0
44B (Mũi
Chêliuskin)
+Cực Nam: 1
0
16B( Mũi Pi Ai)
+ Cực Tây: 26
0
4Đ(Mũi Ba Ba)
+ Cực Đông: 169
0 T
(Đêzơnep)
--Châu á tiếp giáp hai châu lục lớn là
và 3 đại dơng.
--Châu á lầ châu lục rộng nhất thế

nghĩa gì trong việc hình thành khí
hậu?
B ớc 1 HS thảo luận
Bứơc 2: HS phát biểu ý kiến và
học sinh khác bổ sung
Châu á rất giàu khoáng sản nhất là:
dầu mỏ , khí đối, than, sắt, kim loaị
màu, crôm.
3) ý nghĩa của vị trí địa lý, hình
dạng kích th ớc phạm vi lãnh thổ châu
á:
--Tạo cho châu á có nhiều đới khí
hậu từ Bắc- Nam.
--Kích thớc rộng lớn làm cho châu á
có nhiếu kiểu khí hậu: ( đa dạng)
IV)Đánh giá củng cố:
1-cho HS lên chỉ trên bản đồ lớn các điểm cực châu á
2-Hãy chứng minh châu á là một châu lục rộng lớn
3-Hãy chọn đáp án đúng cho các nội dung sau:
Khu vực có nhiều dầu mỏ khí đốt châu á là:
a) Đông Bắc á
b) Nam á
c) Trung á
d) Đông Nam á
h) Tây Nam á
V-H ớng dẫn về nhà :
1): Học câu hỏi SGK, làm bài tập trong tập bản đồ
2) Đọc truớc nội dung bài tiếp theo.
Sầm Sơn Thanh Hoá
3

hậu nào?
-Mỗi đới khí hậu nằm ở khoảng
bao nhiêu độ?
-Tại sao châu á có nhiều đới khí
hậu?
B ớc 2 : Đại diện các cặp trình bày
kết quả các cặp khác bổ sung.
B ớc 3: GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2/Cá nhân
B ớc 1 : HS dụă vào hình 1.2 SgK
kết hợp bản đồ các đới khí hậu cho
biết:
1)K hí hậu châu á phân hoárất đa
dạng:
a)Châu á có đầy đủ các đới khí hâu
--GV ghi tên cá đới khí hậu lên bảng
--Nguyên nhân làm cho châu á có
đầy đủ các đới khí hậu
b)Các đới khí hậu châu á phân thành
nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Sầm Sơn Thanh Hoá
4
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
--ở đới khó hậu cận nhiệt đới đi từ
TT-Đ có những kiểu khí hậu nào?
EM có nhận xét gì? Tại sao có nhiều
kiểu khí hậu đó?
B ớc 2 : HS phát biểu ý kiến, HS
khác bổ sung .
B ớc 3 : GV chuẩn kiến thức .

rộng theo chiều ngang và địa hình phức
tạp .
2)Khí hậu châu á phổ biến là các
kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu
lục địa.
a)Khí hậu gió mùa :
--Vị trí : Nam á, ĐNA và ĐA .
--Đặc điểm : Mùa đông lạnh, khô ;
mùa hè nóng ẩm và ma nhiều .
b)Khí hậu lục địa :
--Vị trí : Vùng nội địa và vùng TNA
( cao nguyên và nội địa ) .
--Đặc điểm : mùa đông lạnh khô ;
mùa hè nóng và khô .
IV)Đánh giá củng cố :
1) Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai :

Sầm Sơn Thanh Hoá
5
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
Ngày 15 tháng 9 năm 2005 .
Tiết 3 Tuần 3 .
Bài : Sông ngòi và cảnh quan Châu á .
I-Mục tiêu bài học : Qua tiết học này nhằm làm cho HS :
--Biết Châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển, có nhiều hệ thống sông
lớn .
--Trình bày đặc điểm của một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên
nhân .
--Trình bày đặc điểm phân hoá của các cảnh quan và nguyên nhân phân hoá
đó .

- Châu á có mạng lới sông ngòi khá
phát triển và có nhiều sông lớn trên thế
giới .
- Phân bố không đều, CĐ nớc phức tap
- Sông lớn nhất : Trờng Giang ( 6300
Sầm Sơn Thanh Hoá
6
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
Hoạt động 2/ nhóm
B ớc 1 : phân nhóm ( 3 nhóm ) .
Nhóm 1 : Nghiên cứu sông ngòi
Bắc á .
Nhóm 2 : nghiên cứu sông ngòi
ĐNA, NA .
Nhóm 3 : Nghiên cứu sông ngòi
TA và Trung á .
Theo nội dung của câu hỏi sau
đây :
-Nghiên cứu SGK và bản đồ, cho
biết :
+Tên của sông lớn .
+Nhận xét đặc điểm sông ngòi của
miền.
+Cho biết giá trị kinh tế của sông
ngòi các miền .
B ớc 2 : Đại diện các nhóm trình
bày ý kiến, các nhóm khác bổ sung .
B ớc 3 : GV chuẩn kiến thức .
GV chuyển tiếp .
Hoạt động 3 / cả lớp .

=>Châu á có cảnh quan đa dạng ( do
địa hình, khí hậu đa dạng ) . Cảnh quan
vùng gió mùa và cảnh quan vùng lục
địa khô hạn chiếm diện tích lớn .
Sầm Sơn Thanh Hoá
7
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
GV chuyển tiếp mục 3 .
Hoạt động 4 / cả lớp .
- GV hỏi dựa vào bản đồ tự nhiên
châu á . Vốn hiểu biết em hãy cho
biết châu á có những thuận lợi và
khó khăn gì về tự nhiên đối với sản
xuất và đời sống ?
- HS trả lời . HS khác bổ sung .
GV chuẩn kiến thức .
--Rừng lá kim phân bố ở Xibia, rừng
cận nhiệt đới và nhiệt đới ẩm có nhiều ở
Trung Quốc, ĐNA và NA .
3)Những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên châu á .
a)Thuận lợi :
- Nhiều khoáng sản, có trữ lợng lớn (
than, dầu khí, sắt ).
- Thiên nhiên đa dạng ( tài nguyên
đất, nớc, khí hậu, sinh vật, )
=>Sự đa dạng hoá sản phẩm .
b)Khó khăn :
- Giao lu giữa các vùng khó khăn do
núi cao, hiểm trở, khí hậu giá lạnh, khô

III-Tiến trình tiết dạy và học:
1)Bài cũ: Không hỏi tiến hành trong quá trình làm nội dung thực hành
2) Bài mới: Vào bài:Nh các em đã biết châu á có khí hậu đa dạng và phức tạp.
Phổ biến là khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa. Để cá em hiểu một cách chắc
chắn và cụ thể hơn .Bài học hôm nay của chúng ta giúp các em giải quyết nội
dung trên
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Nội dung chính
Hoạt động 1/ cả lớp
B ớc 1 :Học sinh quan sát hình 4.1
và 4.2 hãy:
--Cho biết đờng đẳng áp là gì?
--Định vị trên bản đồ các khu khí
áp của châu á
B ớc 2 : HS trả lời câu hỏi-Gv bổ
sung
( đẳng áp là những đờng nối các
điểm có cùng trị số khí áp)
Hoạt động2/ căp:
B ớc 1: Học sinh dựa vào hình 4.1
làm bài tập tạibảng 4.1
B ớc 2 : Đại diện các cặp trả lời cặp
khác bổ sung
B ớc 3 : GV chuẩn kiến thức:
Hoạt động 3/ cả lớp:
B ớc 1: HS dựa vào hình 4.1 và
hình 4.2 kết hợp với kiến thức đã học
hoàn thành nội dung bài tập 3SGK
B ớc 2 : đại diến HS lên bảng chữa


Nam á
ĐB-=TN Ha Woai-Iran
Mùa
hạ
Đông á
ĐN-TB Ha Woai-Iran
Đông Nam á
+ Nam
+TN-ĐB
+ĐTD-ÔTrâylia
+ĐTD-Iran
IV)Đánh giá củng cố:
- Giáo viên treo bảng đồ trên đó có các khu khí áp và HS:
+Điền tên các khu khí áp vào bản đồ
+Vẽ hớng gió vào bản đồ bằng hai mùa khác nhau.
-điền vào chỗ trống sau đây. Tên cá sông lớn đổ vào các đại dơng
- Cho biết sự lkhác nhau về gó mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở châu á
V-H ớng dẫn về nhà :
1)Tìm nguyên hân hình thành cao áp Xibia và áp tháp xích đạo trong mùa
đông.
AC Nam ÂĐD và áp thấp Iran trong mùa hạ
-Làm bài tập trong tập trong tập bản đồ.
-Sự thay đổi của khí áp và hớng gió của các loại gió mùa ở châu á? gió mùa
ảnh hởng nh thế nào đến khí hậu châu á mà nơi chúng đi qua.
-Tìm hiểu trớc nội dung bài tiếp theo.


--Từ năm 1950 đến 2002, dân số
mỗi châu lục toàn thế giới tăng lên
mấy lần ? Từ đó hãy nhận xét tốc độ
gia tăng dân số châu á .
--Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số
Châu á thay đổi nh thế nào ? Vì sao?
B ớc 2 :HS phát biểu GV chuẩn
kiến thức .
GV chuyển tiếp .
Hoạt động 2/ cặp .
1)Một châu lục đông dân nhất thế
giới:
--Châu á có dân số đông nhất thế
giới .
--1950-2002 gia tăng dân số thứ 2
thế giới .
--Hiện nay tỷ lệ gia tăng chỉ 1,3 %
Sầm Sơn Thanh Hoá
11
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
B ớc 1 :
Dựa vào H5.1, kết hợp với kiến
thức đã học, cho biết :
--Dân c Châu á ( các chủng tộc
nào nào ? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu
tập trung ở đâu ? )
--So sánh thành phần chủng tộc
Châu á với các châu lục khác .
B ớc 2 :Đại diện HS phát biểu, GV
chuẩn kiến thức .(Ghi tiêu đề và nội

nhất trớc công nguyên
Phật giáo
ấn Độ
Vào thế kỷ VI TCN
Ki Tô giáo
T.á ( PA lexTin)
Đầu công nguyên
Hồi Giáo
ARập xêut TKVII Sau CN
IV)Đánh giá củng cố :
Sầm Sơn Thanh Hoá
12
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
1)Kể tên 10 nớc đông dân nhất châu á .
2)Chọn đáp án đúng cho các ý sau đây:
Tỷ lệ gia tăng dân số châu á hiện nay giảm đi đáng kể , chủ yếu là do:
a)Dân di c sang các châu lục khác
b)Thực hiện tố chính sách dân số ở các nớc đông dân
c)Là hệ quả của quá trình công nghệp hoá và đô thị hoá ở nhiều nớc châu á
d)Tất cả đáp án trên
V-H ớng dẫn về nhà :
--Làm bài tập tập bản đồ, học câu hỏi SGK .
--Nghiên cứu trớc bài tiếp theo, làm bài tập 2 ( trang 18 ) .
Một Vài mẫu chuyện nói vê Tôn Giáo( Thiết kế bài dạy dịa lý 8-T1)
1) Phật giáo :có sức hút kỳ lạ đối với các dân tộc Châu á vì đạo Phật tập
trung vào t tởng giải thoát cho mọi chúng sinh thoát khỏi bể khổ. Hòn đá tảng
cuả tởng giải thoát đạo Phật là khái niệm về Tứ diệu ( Bốn chân lý diệu kỳ):
Khổ , tập, diệt, đạo. Theo quan niệm cuả tứ diệu đế: Cuộc sống cuả chúng sinh
chủ yếu là khổ( chân lý về khổ), nguyên nhân cảu khổ là vì chúng sinh bị ràng
buộc vào những ham muốn thông thờng ( Chân lý về tập) do đó để thoát khỏi

-Kinh phúc âm thể hiện cái mới :
+ Về chúa: Chúa là tình yêu, không phải là khiếp sợ, cái mới về phía con ng-
ời: Con ngời là con của Chúa không phải kẻ bề tôi
+ Về tôn giáo: Tôn giáo không còn là sự giao thiệp đặc thù giữa ngời và
thần thánh, Jesus là ngời trung gian hoà giải duy nhất và hiệu nghiệm nhất giữa
con ngời và thần thánh.
+ Điều sâu sắc hơn Kitô giáo là diện mạo tôn giáo của nó không thể tách biệt
với diện mạo đạo đức học và chính trị.
3. Đạo Hồi : Ngời sáng lập ra là ông giáo chủ Muhamad, kinh điển chính là
Koran
- Đạo Hồi là sản phẩm cuả quá trình chuyển đổi từ xã hội thị tộc sang xã hội
có giai cấp .
- Muhamad xuất thân từ một gia đình nghèo khó, không đợc đi học nhng ông
lại có trí lực siêu phàm, tầm nhìn xa trông rộng và lòng nhân ái bao dung . Ông
đã thống nhất bán đảo Arập và khởi xớng đạo Hồi .
- Đạo Hồi có 6 tín ngỡng lớn :
+ Tin về chân thánh ( tin ngoài thánh Alah không còn vị nào khác ) .
+ Tin thiên sứ : có nhiều thiên sứ, mỗi thiên sứ cai quản mọi việc, không thể bỏ
sót bất cứ hành vi thiện ác, tốt xấu của con ngời trong mỗi cuộc đời .
+ Tin kinh điển : Kinh Koran là bộ kinh thần thánh xây dựng uy quyền tuỵệt
đối của Koran .
+ Tin sứ giả : Sứ giả là "quan khâm sai" nhận mệnh lệnh của thánh truyền bá
cho ngời đời .
+ Tin kiếp sau : Sau khi chết, con ngời có thể sống lại và chịu sự phán xét của
thánh Alah vào ngày tận thế .
+ Tin tiền định : Số phận con ngời do thánh Alah an bài .
Ngày 12 tháng 10 năm 2006 .
Tiết 6 Tuần 6 .
Sầm Sơn Thanh Hoá
14

--Đọc tên, xác định trên bản đồ vị
trí các thành phố lớn của châu á .
--Nhận xét và giải thích sự phân bố
các thành phố lớn châu á
B ớc2 )HS phát biểu, GV chuẩn kiến
thức .
1)Phân bố dân c châu á :
--Dân c châu á phân bố không
đồng đều :
+Nơi tập trung đông dân : các vùng
đồng bằng châu thổ ven biển .
+Nơi tha dân : sâu trong nội địa,
núi cao hiểm trở, phía Bắc .
2)Các thành phố lớn châu á :
--Các thành phố lớn châu á tập
trung ở ven biển .
--Tốc độ đô thị hoá nhanh .
Gv chuẩn hóa kiến thứhc theo bảng sau
Sầm Sơn Thanh Hoá
15
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
Mật độ
dân số
(ngời/km
2
)
Nơi phân bố Chiếm diện
tích
đặc điểm tự
nhiên

+Khí hậu ôn
hoà, có ma.
+Địa hình đồi
núi thấp
+Lu vực các
sông lớn.
>100 Ven biển Nhật Bản
Đông Nam Trung Quốc,
ven biển Việt Nam, Nam
Thái Lan ven biển ấn
Độ. một số đảo
Inđônêxia
Diện tích
rất nhỏ
+Khí hậu ônđới
hải duơng và nhiệt
đới gió mùa.
+mạng lới
sôngngòi
dày,nhiều nơc.
+Đồng bằng van
biển rộng.
+Khai thác lâu
đời, tập trung
nhiều đô thị.
Hoạt động 3 / cá nhân
3)Học sinh tự làm bài tập trong tập
bản đồ :
Cho học sinh tự làm vào tập bản đồ
các bài tập trong đó GV kiểm tra đôn

nôij dung gì?
-Vị trí địa lý, đặc điểm lãnh thổ châu á
-Địa hình, khoáng sản khí hậu, sông ngòi châu á,
-Cảnh quan châu á.
Hỏi tiếp khi nói về dân c châu á các em cần nắm các nội dung nào?
-Số dân chủng tộc, tôn giáo sự phân bố dân c và đô thị
Hoạt động 2/Nhóm:
GV chia lớp thành 3 nhóm và mỗi nhóm nghiên cứu hình 1.1, 1.2, 1.3, 1.4,
và kết hợp kiến thức đã học phân công nhiệm vụ nh sau:
Nhóm 1: Trình bày đặc điểm vị trí lãnh thổ địa hình châu á
Trải từ vùng cực bắc cho đến xích đạo
*Vị trí:

( cực Bắc 77
0
44B -> cực Nam 1
0
16B)
Tiếp giáp với 3 đại dơng và hai châu lục
*Lãnh thổ:
+Lớn nhất thế giới (s:41,5 triệu km)
Sầm Sơn Thanh Hoá
17
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
+Nhiều vùng xa biển;T-Đ :9200km; Rộng B-N: 8500km
*Địa hình:
+ Phức tạp nhất, có nhiều núi cao nguyên đồ sộ, nhiều đồngbằng rộng lớn.
+ Hớng núi: Đ-T ; B-N hoặc gần B-N.
+ Khoáng sản phong phú đa dạng trữ lợng lớn
Nhóm 2:Phân tích vị trí lãnh thổ, địa hình ảnh hởng tới khó hậu và sông ngòi

Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
chảy
Bắc á
-ÔBi;
-Iênitxây,
-Lê na
Bắc
-Nam
Mạng lới sông ngòi dày đặc,
mùa đông đóng băng , mùa
xuân tuyết tan, mực nớc sông
lên nhanh và gây ra lũ băng
Đông á
Đông
Nam á
Nam á
-Amua; Hoàng
hà; Trờng Giang.
-Mê Kông; ấn
Hằng
-T-Đ
-TTB-
ĐN
-ĐB-
ĐN
Dày đặc có nhiều sông lớn,
thuỷ chế hoạt động theo mùa,
nớc lớn vào cuối hạ đầu thu,
cạn nhất vào cuối hạ đầu xuân
Tây Nam

+Phân hoá thành 2 mùa rõ rệt
+Ma lớn và phân bố theo mùa
+Mùa đông lạnh và khô mùa hè nóng
và ẩm.
IV-đánh giá củng cố:
GV khắc lại một số kiến thức cơ bản nhất.
Nhắc lại các em cách ôn tập.
V-H ớng dẫn về nhà :
-Làm bài tập trong tập bản đồ
-Học kỹ các kiến thức đã đợc ôn tập để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra
Ngày 23 tháng 10 năm 2006
Tiêt : 8 Tuần :8
Bài
:Kiểm tra viết một tiết
I-Mục đích yêu cầu: Qua tiết này nhằm
-Khắc sâu một số kiến thức trong chơng.
-Kiểm tra mức độ nắm bài của học sinh.
Sầm Sơn Thanh Hoá
19
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
-Rèn luyện kỹ năng làm bài kiểm tra khả năng trình bày một vấn đề có nội
dung địa lý cho học sinh.
-Có số liệu đánh giá chính xác cho từng học sinh.
II- đề ra:
Phần : Trắc nghiệm khách quan:
Em hãy chọn đáp án đúng cho các đáp án sau:
Câu 1: Sông lớn nhất châu á đổ vào Thái Bình Dơng là:
a-Sông ấn và sông Hằng
b-Sông Tigơrơ và ơprát.
c-cả hai câu đều đúng.

Phần I- Trắc nghiệm Mỗi câu cho 0,5 điểm
câu 1:c
Câu2:b
Câu3:c
Câu 4:c
Câu 5:d
Phần 2- tự luận:
Câu 1: đặc điểm sông ngòi Châu á
-Mạng lới sông ngòi dày đặc phân bố không đồng đều, chế độ nớc phức tạp,
có nhiều hệ thống sông lớn trênthế giới( Trờng Giang , MêKông, Hoàng Hà ....)
-Hầu hết các sông đều bắt nguồn từ trung tâm Châu á đổ ra ba đại dơng lớn
-Sông Bắc á chảy theo hớng B-N đổ ra Bắc Băng Dơng mùa đông sông đóng
băng, mùa xuân băng tuyết tan mựcnớc dâng lên nhanh và sông gây ra hiện t-
ợng lũ băng.
-Sông ngòi Đông á, Đông Nam á và Nam á: thuỷ chế hoạt độngtheo mùa:
Mùa nớc lớn vàp cuối hạ đấu thu, mùa nớccạn nhất là cuối Đông đầu xuân.
-Sông ngòi Tây á và Trung á : ít sông,nguồn nớc do băng tuyết cung cấp.
Câu 2: Khí hậu Châu á phân hoá đa dạng(2,5 điểm)
-Có đầy đủ các đới khí hậu: Cực và cận cực, cận nhiệt, nhiệt đới và xích đạo.
-Có rất nhiều kiểu khí hậu nh:
+ Ngay trong một đới có nhiều kiểu nh đới cận nhiệt có các đới:
Cận nhiệt Địa Trung Hải, Cận nhiệt lục địa, Cận nhiệt núi cao và cận nhiệt
gió mùa.
+ngay trong một loại có nhiều kiểu khác nhau nh: khí hậu gió màu :
Có gió mùa ôn đới, gió mùa cận nhiệt, gió mùa nhiệt đới....
Câu 3:
Biểu đồ Iangun là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa vì lợng ma lớn và phân
bố theo hai mùa rõ rệt nhiệt độ luôn luôn > 20
0
c và có hai lần nhiệt độ lên cao

SGK và cho biết:
Đặc điểm phát triển kinh tế của cá
nơc châu á thời cổ đại có đặc điểm
gì?
B ớc 2: HS phát biểu ý kiến và Gv bổ
sung luôn.
Hoạt động2/Cả lớp
B ớc 1 :Gọi 1 HS đọc SGKvà cho biết:
Đặc điểm kinh tế xã hội Châu á
thế kỷ XVI-XX?
Học sinh phát biểu ý kiến HS khác
bổ sung .
B ớc 2 : Gv chuẩn kiến thức.
( Gv chuyển tiếp)
1)Vài nét về lịch sử phất triên cảu á
n ớc Châu á.
a)Thời cổ đại
Trình độ phát triển cao của thế giới
cả về trồng trọt và chăn nuôi cũng
nh thơng nghiệp.
b)Từ thế kỷ XVV- XIX:
-Châu á hầu hết là thuộc địa của các
nớc Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Hà
Lan=>Nền kinh tế bị kìm hãm không
phát triển trừ Nhật Bản.
2)Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội
Sầm Sơn Thanh Hoá
22
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
Hoạt động 3/Nhóm

Đài Loan...
+Nớc có tốc độ công nghiệp hoá cao
nhng nông nghiệp vẫn đóng vai trò
quan trọng: Trung Quốc, ấn Độ, Thái
Lan...
+Nớc đang phát triển......
+ Nớc giàu nhng cha phát triển :..
-Hiện nay Châu á hầu hết có mức
thu nhập thấp, đời sống ngời dân
nghèo khổ.
IV-đánh giá củng cố: Cho học sinh làm bài tập 3 SGKJ tại lớp
-Học sinh đọc phần ghi nhớ
V-H ớng dẫn về nhà :
-Làm bài tập trong tập bản đồ, Trả lời câu hói SGK.
-Nghiên cứu nội dung bài tiếp theo.
Sầm Sơn Thanh Hoá
23
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
Ngày 6 tháng 11 năm 2006
Tiêt : 10 Tuần :10
Bài
:Tình Hình phất triển kinh tế xã hội của các
nớc Châu á
I- Mục đích yêu cầu : Qua tiết này làm cho học nắm đợc:
Tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và các vùng lãnh thổ.
Sự chuyển dịch cơ cấu của các nớc các vùng lãnh thổ hiện nay của các
nớc Châu á : Phát triển công nghiệp, dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân.
Có kỹ năng phân tích biểu đồ,bảng số liệu, đọc bản đồ và phân tích
mối liên hệ địa lý.
II-Chuẩn bị cho tiết dạy và học:

1)Nông nghiệp:
a)Trồng trọt :
Sầm Sơn Thanh Hoá
24
Giáo án địa 8 Trần Thanh Hải
B ớc 2 : đại diện học sinh phát biểu
ý kiến GV chuẩn kiến thức.
Hoạt động2/Nhóm
B ớc1 :GV chia lớp thành các
nhóm chẵn lẻ và phân công nhiệm vụ
nh sau:
Nhóm chẵn: Dạ vào bản đồ kinh
tế Châu á kết hợp nội dung SGK hãy
:
-Đọc tên các nghành CN chính
của Châu á?
+Cho biết nớc nào có công nghiệp
phát triển nhất.
+Nhận xét trình độ phát triển giữa
các nớc quốc gia Châu á?
Nhóm lẻ: Học sinh dựa vào bảng
8.1SGK trang 27 trả lời các câu hỏi
mục 2 SGK
B ớc 2: Đại diện các nhóm trả lời
câu hỏi nhóm khác bổ sung và có câu
hỏi phụ cho nhóm vừa trả lời.
B ớc 3 : GV chuẩn kiến thức.
Hoạt đông3/Cả lớp
B ớc 1: HS dựa vào bảng 7.2 trang
22 SGK kết hợp với kiến thức đã học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status