Tuần 1
Tiết 1,2 VB : Phong cách Hồ Chí Minh
/ / 07
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà
giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, HS có y thức tu dỡng học tập, rèn luyện
theo gơng Bác.
B. Chuẩn bị .
- Gv : - T liệu văn học, tranh ảnh về Bác, phiếu học tập.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài.
- Hs: - Soạn theo hớng dẫn của thầy.
- Su tầm những mẩu chuyện, tranh ảnh về Bác.
C. Tiến trình lên lớp:
* Ôn định và kiểm tra: ( kiểm tra sự chuẩn bị của Hs ).
* Bài mới:
Hoạt động của thầy
Giới thiệu bài :
Cho HS xem tranh nhà sàn của
Bác, hình ảnh Bác làm việc ở hang
Pác Bó.
Yêu cầu đọc: nhịp điệu vừa, rõ
ràng.
Gv đọc, gọi HS đọc.
? Nhan đề văn bản là Phong cách
HCM , em hiểu thế nào là phong
cách.
? Theo em uyên thâm , siêu
phàm , tiết chế , hiền triết
nghĩa là gì.
chú thích:
II. Đọc-
Hiểu văn
bản:
1.Cấu trúc
VB:
- 2 phần.
2. Nội dung
VB:
a) Sự tiếp thu
tinh hoa văn
hoá nhân
loại của
HCM:
Vốn tri thức
? Còn tác giả bài viết đã khái quát
nh thế nào về vốn tri thức văn hoá
của Bác.
? Vì sao Ngời có đợc vốn tri thức
văn hoá sâu rộng nh vậy.
Gv: Kể câu chuyện về Bác và anh
Lê khi Bác quyết định ra đi tìm đ-
ờng cứu nớc.
? Em có nhận xét gì về lối tiếp thu
văn hoá nhân loại của Bác.
? Theo em điều kì lạ nhất trong
phong cách HCM là gì.
? Luôn luôn có y thức học hỏi
không chỉ để trau dồi, nâng cao
tìm hiểu sâu sắc văn hoá các dân
tộc- khá uyên thâm.
- Không ảnh hởng một cách thụ
động, có chọn lọc tinh hoa, tiếp thu
cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán
những hạn chế tiêu cực.
- Tất cả những ảnh hởng quốc tế đã
nhào nặn với cái gốc văn hoá dân
tộc không gì lay chuyển.
- Một nhân cách rất VN, một lối
sống bình dị, rất phơng đông nhng
cũng rất mới và hiện đại.
( trình bày bằng sơ đồ)
Hs thảo luận.
Đại diện nhóm trả lời.
NgheHs tự bộc lộ.
Hs rút ra bài học.
Kể chuyện.
Nghe
văn hoá sâu
rộng uyên
thâm.
- Luôn có y
thức học hỏi
(toàn diện,
sâu sắc, ở
? HS đọc phần 2.
? Phong cách sống và làm việc của
Bác đợc tác giả kể và bình luận
trên những mặt nào.
? ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của
Đảng và Nhà nớc, HCM có lối
sống nh thế nào ( Cho Hs thảo
luận nhóm ).
N1: Nơi ở và làm việc.
N2: Trang phục.
N3: ăn uống.
N4: Cuộc sống riêng t. N5: Nx chung về lối sống của
Bác.
? Lối sống của Bác gợi cho ta nhớ
đến lối sống của cá vị hiền triết
nào trong lịch sử.
- Ngôn ngữ: dễ hiểu, có chọn lọc.
- Lời văn: kể, bình luận một cách tự
nhiên.
- Tăng sức thuyết phục cho ngời
đọc, ngời nghe.
Hs suy nghĩ trả lời.
HCM:
Lối sống
đạm bạc,
giản dị,
thanh cao.
? Theo em tác giả trích dẫn 2 câu
thơ của trạng trình Nguyễn Bỉnh
Khiêm:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá.
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao để
nhằm mục đích gì .
? Theo tác giả quan niệm thẩm mĩ
về cuộc sống của chủ tịch HCM là
gì .
A.Phải tạo cho mình 1 lối sống
khác ngời hơn đời.
B. Có hiểu biết cao sâu để đợc ng-
ời đời tôn sùng.
C. Đó là con ngời phải có đạo đức
hoàn toàn trong sáng.
D. Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên,
thanh cao.
Hs chọn đáp án.
Gv đa đáp án D.
Gv: Cách sống giản dị, đạm bạc
của HCM lại vô cùng thanh cao.
Suốt cuộc đời cống hiến cho dân,
cho nớc. Bác cha hề nghĩ cho
riêng mình.
? Hãy kể 1 câu chuyện hoặc đọc
nhiên.
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu.
- Dùng từ Hán Việt.
- Biện pháp NT: liệt kê, so sánh, đối
lập
- Có vốn văn hoá sâu sắc, kết hợp
dân tộc với hiện đại và có lối sống
bình dị, trong sáng và thanh cao.
- Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp trí
tuệ vửa mang vẻ đẹp của đạo đức.
-Kính trọng, tự hào, biết ơn, noi
theo Bác
III. Y nghĩa
VB:
1)Nghệ
thuật:
2) Nội dung:
bồi đắp thêm tình cảm nào của
chúng ta đối với Bác Hồ.
? Từ VB này em học tập đợc gì khi
viết VB nghệ thuật.
*Củng cố:
- Đọc ghi nhớ.
- Học ND, NT đặc sắc của VB.
* HDVN:
- Trình bày cảm nhận của em
về những nét đẹp trong phong
cách HCM.
- Làm bài luyện tập.
đáp ứng đợc điều mà An
muốn biết không.
? Cần phải trả lời nh thế
nào.
? Tại sao lại nói nh vậy.
Gv: Nói không mang
nội dung gì là 1 hiện tợng
không bình thờng.
? Từ đó có thể rút ra bài
học gì khi giao tiếp.
? Hãy kể lại truyện Lợn c-
ới áo mới .
? Theo em vì sao truyện
lại gây cời, gây cời ở chi
tiết nào.
? Vậy 2 nhân vật này chỉ
cần nói nh thế nào để ngời
nghe đủ biết đợc điều cần
nói và cần trả lời.
? Từ đó ta thấy muốn hỏi
Hoạt động của trò
Đọc VD 1/ bảng phụ
- Câu trả lời đó mang nội dung mà An
cần biết.
- Phải nói để An biết một địa điểm cụ
thể nh: học bơi ở sông gần nhà, ở hổ, ở
quê nội, bể bơi,
- Vì trong giao tiếp câu nói bao giờ cũng
đáp cho chuẩn mực cần
chú y điều gì.
? Qua phần I em cần ghi
nhớ những gì.
? Đọc ghi nhớ 1. ? Kể lại truyện Quả bí
khổng lồ .
? Truyện cời này phê phán
điều gì
? Từ sự phê phán đó em rút
ra đợc bài học gì trong khi
giao tiếp.
? Nếu không biết đích xác
vì sao bạn mình nghỉ học
thì em có trả lời thầy cô:
Bạn ấy nghỉ học vì bị ốm
không? Vì sao?
? Qua nội dung 2 em thấy
trong giao tiếp cần tuân
thủ điều gì nữa.
Gv: Trong giao tiếp đừng
nói những điều mà mình
không tin là đúng hay
không có bằng chứng xác
thực.
? Đọc phần ghi nhớ 2.
- Đừng nói những điều mà mình không
tin là đúng hay không có bằng chứng xác
thực.
Nghe
Đọc ghi nhớ 2
Đọc và nêu yêu cầu BT 1.
a)Thừa nuôi ở nhà vì gia súc nghĩa là
thứ nuôi ở nhà.
b) Thừa có 2 cánh vì tất cả các loài
chim đều có 2 cánh.
a) nói có sách, mách có chứng.
- Ngời nói không tuân thủ phơng châm
về lợng vì đẻ non không nuôi đợc thì làm
sao có anh ta đang nói.
Đọc, xác định yêu cầu BT 4
cho đúng, đủ,
không thừa,
không thiếu.
2) Ghi nhớ:
II. Phơng
châm về
chất:
1)Xét VD:
- Đừng nói
những điều
mà mình
không tin là
đúng hay
không có
BT/SGK và BT bổ sung
sau:
Vận dụng phơng châm về
lợng để phân tích lỗi trong
câu sau: Nhân ngày sinh
nhật của bạn, mình chúc
bạn luôn vui vẻ.
- Câu a) ngời nói tuân thủ phơng châm
về chất vì vấn đề mình đa ra cha có bằng
chứng chắc chắn.
- Câu b) ngời nói tuân thủ phơng châm
về lợng. Trong giao tiếp khi cần dẫn y,
chuyển y ngời nói thờng nhắc lại nội
dung nào đó đã nói hay giả định mọi ng-
ời đều biết.
- Cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe
biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là do
chủ định của ngời nói.
Hs giải nghĩa.
- Tất cả các thành ngữ trên nhằm chỉ
những cách nói, nội dung nói không tuân
thủ phơng châm về chất.
Đọc ghi nhớ.
BT 5:
Tiết 4: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
/ / 07 bản thuyết minh
? VB đã đợc nhà văn
Nguyên Ngọc dùng phơng
pháp thuyết minh nào là
chủ yếu.
Hoạt động của trò
- Là kiểu VB thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri
thức về đời sống vật chất, nguyên nhân
của các hiện tợng, sựvật trong tự nhiên,
XH bằng phơng pháp trình bày, giới
thiệu, giải thích.
- Tri thức trong VB thuyết minh đòi
hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho
con ngời.
- VB thuyết minh cần đợc trình bày
chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.
- Định nghĩa, ví dụ, liệt kê, dùng số
liệu, phân loại, so sánh.
Đọc VD.
- Thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long.
- Chính n ớc làm cho đá sống dậy
có tâm hồn .
- Dùng biện pháp tởng tợng, liên tởng
để giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long.
- Tởng tợng những cuộc chơi để khơi
gợi những cảm giác cụ thể có dùng
phép nhân hoá. Nhân hoá: Đá chen
khắp vịnh Hạ Long
? Các biện pháp nghệ
thuật cần đợc sử dụng nh
thế nào.
? Đọc phần ghi nhớ.
? Đọc VB Ngọc Hoàng
xử tội ruồi xanh .
Hs thảo luận nhóm.
- N 1: VB có tính chất
thuyết minh không?
? Tính chất ấy thể hiện ở
những điểm nào. - N 2: Những phơng pháp
thuyết minh này đợc sử
dụng nh thế nào? Bài
thuyết minh này có nét gì
đặc biệt ? Tác giả sử dụng
biện pháp NT nào.
- N 3,4: Các biện pháp
nghệ thuật ở đây có tác
dụng gì ? Chúng có gây
hứng thú và làm nghệ thuật
- Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là
đá và nớc mà là một thế giới sống có
+ Về hình thức: giống nh VB tờng
thuật một phiên toà.
+ Về cấu trúc: giống nh biên bản về
một cuộc tranh luận pháp lí.
+ Về ND: giống nh câu chuyện kể về
loài ruồi.
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ.
- Các biện pháp nghệ thuật đã làm cho
VB trở nên sinh động, hấp dẫn và thú
vị.
* Ghi nhớ:
II. Luyện tập:
B 1:
nổi bật nội dung cần thuyết
minh không.
* Củng cố:
? Đọc ghi nhớ SGK.
* HDVN:
- Hớng dẫn Hs làm BT 2.
- Học kĩ lí thuyết và làm
dàn y chi tiết, viết phần mở
bài :Thuyết minh về cái
quạt.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhờ các biện pháp NT mà VB đã gây
hứng thú cho ngời đọc.
Đọc lại ghi nhớ.
Tiết 5 Luyện tập sử dụng một số biện pháp trong văn bản
/ / 07 thuyết minh nghệ thuật
? Kết bài nêu nh thế nào.
? Cho Hs viết phần mở bài.
Gv cho các nhóm trình bày dàn
y và phần MB của nhóm mình.
Hoạt động của trò Thảo luận nhóm.
- Nêu đợc công dụng, cấu tạo,
chủng loại, lịch sử của cái quạt, con
ếch.
- Vận dụng 1 số biện pháp NT nh:
kể chuyện, liệt kê, nhân hoá, để
bài viết vui tơi, hấp dẫn.
a)MB: Giới thiệu chung về chiếc
quạt.
b) TB: - Giới thiệu các loại quạt, cấu
tạo, công dụng của nó.
- Quạt đợc làm bằng các vật liệu
khác nhau nh : quạt giấy, nan, mo,
- Quá trình làm ra chiếc quạt.
- Ngày nay khoa học phát triển còn
có cả quạt điện nữa,...
- Ich lợi của quạt đối với đời sống
con ngời.
c) KL : Cảm nghĩ chung về chiếc
quạt trong đời sống.
Nhắc lại kiến thức.
Nghe và nhớ thực hiện.
Tiết 6+7 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
/ / 07 ( Mác-két)
A . Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS :
- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong VB : nguy cơ chiến tranh hạt
nhân
đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể
nhân
loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 TG hoà bình.
- Thấy đợc Nt nghị luận của tác giả ; chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so
sánh, lời văn rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Chuẩn bị :
- Gv : Soạn bài, bảng nhóm, 1 số tranh ảnh về chất độc màu da cam.
- Hs : Chuẩn bị bài theo hớng dẫn.
C. Tiến trình lên lớp:
* ổn định và kiểm tra:
? Lối sống rất bình dị, rất VN, rất phơng Đông của Bác Hồ đợc biểu hiện
nh thế nào.
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh
cao.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy
Giới thiệu bài mới.
? Em hiểu gì về Mác-két.
xã hội.
- Chiến tranh hạt nhân là 1 hiểm hoạ
khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài
ngời và mọi sự sống trên trái đất. Vì
vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy
cho 1 TG hoà bình là nhiệm vụ cấp
bách của toàn nhân loại.Ghi
bảng
I. Đọc-
Hiểu chú
thích:
1. Tác giả:
2. Tác
phẩm:
II. Đọc-
Hiểu VB :
1.Cấu trúc
VB
? T tởng ấy đợc biểu hiện trong
1 hệ thống luận điểm sau, hãy
tách VB đó theo các luận điểm.
-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đe doạ cuộc sống trên trái đất.
- Sự tốn kém của cuộc chạy
đua chiến tranh hạt nhân.
- Tính phi lí của cuộc chiến
tranh hạt nhân.
? Đọc phần 2.
? Nêu những số liệu nói về sự
tốn kém của cuộc chạy đua
-Từ đầu đến vận mệnh TG.
- toàn Tg .
- điểm xuất phát của nó .
-Phần còn lại.
- Vì nội dung đợc trình bày là thái độ
đối với vấn đề chiến tranh hạt
nhân( vấn đề chính trị, xã hội ).
Đọc
- Tác giả đã lập luận bằng cách dùng
lí lẽ để phân tích và đa dẫn chứng cụ
thể.
Lí lẽ: Sức tàn phá khủng khiếp, sự
huỷ diệt của vũ khí hạt nhân nó có
thể tiêu diệt tất cả các hành tinh xung
quanhmặt trời cộng thêm 4 hành tinh
nữa
- Tác giả xác định thời gian cụ thể:
Hôm nay ngày 8/8/1986.
- Số liệu cụ thể: Hơn 50000 đầu đạn
hạt nhân Mỗi ng ời ngồi trên 1 thùng
4 tấn thuốc nổ Tất cả nổ tung lên sẽ
chúng em biết nhân loại đã tìm
cách nào để hạn chế chiến tranh
hạt nhân.
? Tác giả nghĩ rằng trong vũ
trụ trái đất chỉ là 1 cái làng
nhỏ nhng là nơi độc nhất có
phép màu của sự sống trong hệ
mặt trời. Em hiểu nh thế nào
về y nghĩa đó của tác giả.
? Tìm những chi tiết về sự hình
dung của tác giả về quá trình sự
sống trên trái đất. ? Cách lập luận ở đoạn văn này
có gì độc đáo.
? Em hiểu gì về sự sống trái
đất từ nghệ thuật lập luận đó
của tác giả.
? Đọc lời bình của tác giả cuối
VB.
? Em hiểu gì về lời bình luận
đó.
? Phần 4 có 2 đoạn văn, đoạn
văn nào nói về chúng ta chống
vũ khí hạt nhân , đoạn văn nào
thể hiện thái độ của tác giả về
việc này.
- Trong thời đại hoàng kim
- Chiến tranh hạt nhân hoạt động cực
kì phi lí, ngu ngốc, đáng xấu hổ.
+ Đoạn văn đầu nói về chúng ta
chống vũ khí hạt nhân.
+ Đoạn cuối là thái độ của tác giả.
-Bản đồng ca đó là tiếng nói của
b) Cuộc
chạy đua
chiến tranh
hạt nhân là
cực lì tốn
kém :
c) Chiến
tranh hạt
nhân là
hành động
cực kì phi
lí :
hỏi 1 TG không có vũ khí và 1
cuộc sống hoà bình, công bằng.
? Y tởng của tác giả về việc
mở ra 1 băng lu trữ trí nhớ có
thể tồn tại đợc sau thảm hoạ hạt
nhân bao hàm những thông
điệp gì.
chiến tranh hạt nhân.
- Soạn Tuyên bố trẻ em
công luận TG chống chiến tranh, là
tiếng nói yêu chuộng hoà bình của
nhân dân TG.
- Để nhân loại các thời đại sau biết
đến cuộc sống của chúng ta đã từng
tồn tại trên trái đất.
- Nhân loại không quên những kẻ đã
vì những lợi ích ti tiện mà đẩy nhân
loại vào hoạ diệt vong.
Nghe
- Là ngời yêu chuộng hoà bình trên
trái đất, đã quyêt tâm sâu sắc đến vũ
khí hạt nhân với nỗi lo lắng và căm
giận cao độ. - Lập luận chặt chẽ.
- Chứng cứ phong phú, xác thực, cụ
thể , lời văn gợi cảm.
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ loài ngời và sự sống trên trái
đất.
- Ngăn chặn và xoá bỏ chiến tranh hạt
nhân là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách
của mỗi ngời và toàn thể nhân loại.
- Gv : Bảng phụ, giải BT.
- Hs : Học bài cũ, xem trớc bài mới.
C. Tiến trình lên lớp:
* Ôn định và kiểm tra:
? Thế nào là phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
? Làm BT 4,5/11.
* Bài mới:
Hoạt động của thầy
Giới thiệu BM:
Gv: treo bảng phụ.
? Thành ngữ Ông nói gà, bà
nói vịt dùng để chỉ tình
huống hội thoại nh thế nào
? Theo em điều gì sẽ xảy ra
khi xuất hiện những tình
huống hội thoại nh vậy.
? Vậy khi giao tiếp cần lu y
điều gì.
Gv: Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề, đó là phơng
châm quan hệ.
? Đọc ghi nhớ
? Thành ngữ Dây cà ra dây
muống , lúng túng nh ngậm
hột thị dùng để chỉ những
cách nói nh thế nào.
- Dây cà ra dây muống : chỉ cách
nói dài dòng, rờm rà.
- Lúng túng nh ngậm hột thị: nói
ấp úng, không thành lời, không rành
mạch.
- Làm ngời nghe khó tiếp nhận
hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung đợc truyền đạt.
- Khi tiếp nhận cần chú y nói ngắn
gọn, rành mạch.
- Hiểu theo 2 cách:
+ Tôi đồng y với những nhận định
của ông ấy về truyện ngắn.
+ Tôi đồng y với những nhận định
của ( ngời nào đó ) về truyện ngắn
Ghi bảng
I. Phơng
châm quan hệ
1) Xét VD:
- Cần nói đúng
vào đề tài giao
tiếp, tránh nói
lạc đề.
2) Ghi nhớ:
II. Phơng
châm cách
thức:
1)Xét VD:
Gv: Đó chính là phơng
châm lịch sự khi giao tiếp.
? Đọc ghi nhớ 3.
? Qua những câu tục ngữ,ca
dao đó ông cha ta đã khuyên
dạy chúng ta điều gì.
? Tìm thêm 1 số câu tục ngữ,
ca dao tơng tự.
Hs thảo luận nhóm- trình
bày ra phiếu học tập.
của ông ấy.( truyện ngắn do ông ấy
sáng tác).
Nghe- Khi giao tiếp không nên nói
những câu nói mà ngời nghe có thể
hiểu theo nhiều cách, vì những câu
nói nh vậy khiến ngời nghe và nói
không hiểu nhau, gây trở ngại trong
quá trình giao tiếp. Cần tránh cách
nói mơ hồ.
Đọc ghi nhớ. Đọc truyện cời.
- Tuy cả 2 ngời đều không có của
châm lịch sự:
1)Xét VD:
- Cần tế nhị,
tôn trọng ngời
khác.
2) Ghi nhớ:
IV. Luyện
tập:
Nhóm khác nx-Gv nx
chung.
? Đọc và xác định yêu cầu
BT 3.
? Phép tu từ nào đã học liên
quan đến phơng châm lịch sự.
Gv : treo bảng phụ.
? Chọn từ ngữ thích hợp điền
trên bảng phụ.
? Đọc và nêu yêu cầu BT 4.
Hs thảo luận nhóm, trình
bày ra bảng nhóm.
Đại diện trả lời.
Nhóm khác nx, bổ xung.
Gv : HD làm các câu hỏi t-
ơng tự.
- N1,2 : làm câu b)
- N3,4 : làm câu c)
? Đọc và xác định yêu cầu
BT 5.
Đọc,chỉ ra y/c của BT 5
- Nói băm, nói bổ : nói bốp chát,
thô bạo, xỉa xói với ngời khác
( phơng châm lịch sự).
- Nói nh đấm vào tai : nói khó
nghe, khó chịu, trái y với ngời khác
( phơng châm lịch sự ).
Khái quát lại kiến thức.
.
BT 1:
BT 3:
BT 4:
BT 5:
Tiết 9 Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
/ / 07 thuyết minH
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp Hs hiểu đợc VB thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu
tả thì VB mới hay.
B. Chuẩn bị :
- Gv : Đọc kĩ VB : Cây chuối...đời sống VN .
- Hs : Chuẩn bị các câu hỏi, ôn kiến thức cũ.
C. Tiến trình lên lớp :
* Ôn định và kiểm tra :
? Muốn viết VB thuyết minh sinh động, hấp dẫn cần lu y điều gì về biện
pháp NT.
*Bài mới
Hoạt động của thầy
Giới thiệu BM:
Gv treo bảng phụ.
? Đọc và xác định y/c B1.
? Điền nhanh trên bảng phụ
Hoạt động của tròHs đọc.- Cây chuối rất gần gũi, gắn bó với
con ngời VN.
- Cây chuối trong đời sống VN.
+ Đ1 : Đi khắp VN...đến núi
rừng ằ.
+ Đ2 : Cây chuối là thức ăn hữu dụng
từ thân đến lá, từ gốc đến hoa quả.
+ Đ3 : Giới thiệu quả chuối ( những
loại chuối và công dụng của nó).
+ Chuối để ăn.
+ Chuối xanh để chế biến thức ăn.
+ Chuối để thờ cúng.
( Mỗi loại chia ra những cách dùng,
cách nấu món ăn, cách thờ cúng khác
nhau,...)
+ Những cây chuối thân mềm vơn lên
nh những cột trụ, nhẵn bóng.
+ Đây là chuối trứng quốc.
- Làm nổi bật hơn về cây chuối.
- Bài thuyết minh này còn thiếu công
Y/c : đứng tại chỗ chỉ ra
những yếu tố miêu tả trong đoạn
văn.
? Sử dụng yếu tố miêu tả có tác
dụng gì trong VB thuyết minh.
* Củng cố :
? Tại sao trong VB thuyết
minh cũng phải chú y đến
miêu tả.
* HDVN :
- Học, làm BT.
- Hớng dẫn BT1/26, BT3 :
Trò chơi ngày xuân
- Đọc : Luyện tập sử dụng
yếu tố miêu tả trong VBt/m.
- Chuẩn bị : Con trâu ở làng
quê VN.
+ Thân chuối có hình dáng nh những
cột trụ, nhẵn bóng toả ra vòm lá xanh
mớt...
+ Lá chuối tơi xanh mớt có thể dùng
để gói bánh, gói nem chua.
- Nếu sẽ đến trờng Cao đẳng MTCN
Hà Nội Bác Hồ gợi y nên phát triển
đồ sứ dân tộc.
- Giới thiệu từ xa đến gần, từ ngoài
vào trong.
- Giới thiệu nội dung triển lãm gồm
(SGK/28 )
? Một Vb thuyết minh gồm
mấy phần.Nêu cụ thể từng
phần.
? Viết phần MB có sử dụng
yếu tố miêu tả.
? Gọi Hs trình bày, nx.
? Giới thiệu con trâu trong
việc làm ruộng. ? Giới thiệu con trâu trong
1 số lẽ hội.
? Con trâu với tuổi thơ ở
Hoạt động của trò
- Trình bày con trâu ở làng quê VN.
Con trâu trong đời sống làng quê VN.
( Nếu hiểu vậy thì phải trình bày vị trí,
vai trò của con trâu trong đời sống ngời
nông dân, trong nghề nông của ngời
VN)
Con trâu ở làng quê VN : đó là cuộc
sống của ngời làm ruộng, con trâu
trong công việc đồng áng, con trâu
Đề bài
Con trâu ở đầu
làng việt nam
I.Tìm hiểu đề
II. Tìm lập
dàn y :
III. Luyện
tập trên lớp
1)Mở bài:
2)Thân bài :
nông thôn.
? Viết đoạn văn kết bài.
? Gọi Hs đọc bài viết.
*Củng cố
- Nội dung cần nắm
- Đọc ghi nhớ
* HDVN:
- Học, làm BT.
Hs tự bộc lộ.
Hs đọc
Ôn lại kiến thức.
Đọc
3) Kết luận :
TUầN 3 :
Tiết 11,12 VB :Tuyên bố thế giới về sự sống, quyền trẻ em
/ / 07