Giáo án Văn 9. Tuần 36 - Pdf 38

Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008-2009
Ngày soạn :
Tiết :166 TÔI Và CHúNG TA
( Lu Quang Vũ)
1. MụC TIÊU cần đạt:
a. Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu đợc phần nào tính cách của các nhân vật tiêu biểu. Từ đó, thấy đợc đấu tranh gay
gắt giữa những ngời mạnh dạn đổi mới, có tinh thần dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm với những
kẻ mang t tởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển mình mạnh mẽ của xã hội.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hiểu thêm về đặc điểm của thể loại kịch, cách tạo tình huống, phát triển mâu
thuẩn, diễn tả hành động và sử dụng ngôn từ.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích loại hình nghệ thuật sân khấu này.
2. CHUẩN Bị:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu
hỏi 3, học sinh trình bày, học sinh nhận xét.
Giáo viên nhận xét và chốt ý.
- Tình huống để tạo xung đột kịch?
+ Tình huống xí nghiệp bị ngng trệ, cần
phải giải quyết táo bạo.
+ Giám đốc định công bố kế hoạch mở rộng

3. Tính cách của các nhân vật tiêu biểu:
- Phe đổi mới:
+ Giám đốc Hoàng Việt, kĩ s Lê Sơn.
- Phe bảo thủ: PGĐ Nguyễn Chính, Quản đốc
Trơng.

Nguyễn Xuân Đồng . Trờng THCS Nghĩa Đức
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008-2009
+ Quản đốc phân xởng Trơng: làm việc và
suy nghĩ nh một cái máy và khô cằn tình ngời,
ỷ quyền thế, hách dịch với chị em công nhân.
- Em có cảm nhận gì về xu thế phát triển và
kết thúc của xung đột kịch?
+ Đây là cuộc đấu tranh có tính tất yếu và
gay gắt, nóng bỏng của thực tiễn đời sống, sự
đổi mới ban đầu sẽ có những trở ngại, đầy khó
khăn.
+ Cuộc đấu tranh gay gắt nhng phần thắng
sẽ thuộc về phe đổi mới. Vì xí nghiệp phát
triển, quyền lợi của công nhân đợc nâng cao
nên đợc sự ủng hộ nhiệt liệt.
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ.
* Hoạt động 3:
- Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập giáo
viên hớng dẫn học sinh làm.
- Gọi học sinh làm bài tập giáo viên sửa.

5. Nhận xét:
- Mâu thuẩn giữa hai phe là tất yếu.
- Sự đổi mới bắt đầu sẽ gặp nhiều khó khăn.

trình ngữ văn toàn cấp THCS
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hình thành những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam nh: Các bộ phận văn
học, các thời kì lớnm, những đặc sắc nổi bật về t tởng nghệ thuật.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích và quí trọng bộ môn.
2. CHUẩN Bị:

Nguyễn Xuân Đồng . Trờng THCS Nghĩa Đức
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008-2009
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1:
- Giáo viên lập bảng tên tác giả, thể loại, nội
dung, nghệ thuật theo mẫu ở sách giáo khoa.
- Lập theo ba cụm văn bản:
+ Văn học dân gian.
+ Văn học trung đại.
+ Văn học hiện đại.
Xem phần chú ý.
- Cho học sinh ghi lại các định nghĩa về
từng thể loại nh: Truyền thuyết, truyện cổ tích,
truyện cời, truyện ngụ ngôn, ca dao-dân ca, tục

- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa.
Ngày soạn:
Tiết : 168
TổNG KếT VĂN HọC (tt)
1. MụC TIÊU:
a. Kiến thức:

Nguyễn Xuân Đồng . Trờng THCS Nghĩa Đức
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008-2009
- Giúp học sinh hình dung lại hệ thống các văn bản tác phẩm văn học đã học và đọc thêm trong chơng
trình ngữ văn toàn cấp THCS
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hình thành những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam nh: Các bộ phận văn
học, các thời kì lớnm, những đặc sắc nổi bật về t tởng nghệ thuật.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích và quí trọng bộ môn.
2. CHUẩN Bị:
a. Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ.
b. Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập.
3. TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra phần văn học trung đại.
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa
mục A.

2. Văn học viết:
- Chữ Hán ( từ thế kỉ X).
- Chữ Nôm (từ Thế kỉ XIII).
- Chữ Quốc ngữ từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XX đ-
ợc dùng rộng rãi.
- Chữ Hán trở lại (NKTT-HCM).
- Tiếng Pháp (Nguyễn Ai Quốc).
II/ Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam:
1. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX (VHTĐ).
2. Từ đầuthế kỉ XX đến 1945.
3. Sau CM tháng 8/1945.
- Từ 1945 đến 1975 (chống Pháp-Mỹ).
- Sau năm 1975 (hoà bình).
- Từ năm 1980 có sự đổi mới.
III/ Mấy nét nổi bật của văn học Việt Nam:
- T tởng yêu nớc, tinh thần nhân đạo, tinh thần
lạc quan của con ngời.
* Ghi nhớ sgk trang 194.
B/ Sơ l ợc về một số thể loại văn học:
I/ Thể loại văn học dân gian:
1. Tự sự: Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích.
2. Trữ tình: Ca dao-dân ca, chèo, tuồng đồ là
sân khấu dân gian.
- Tục ngữ là một dạng nghị luận.
II/ Thể loại của văn học trung đại:
1. Thể thơ:
a. Có nguồn gốc từ Trung Quốc:

Nguyễn Xuân Đồng . Trờng THCS Nghĩa Đức
Giáo án Ngữ văn 9 năm học 2008-2009

Ngày soạn:
Tiết PPCT: 169- 170
KIểM TRA TổNG HợP CUốI NĂM
1. MụC TIÊU cần đạt:
a. Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức ở ba phân môn: văn, tiếng việt, tập làm văn.
b. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài.
c. Thái độ:
- Giáo dục học sinh tính tự giác,cẩn thận khi làm bài.
2. CHUẩN Bị:
a. Giáo viên:
Đề thi
b. Học sinh:
- học bài
3. TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
GV phát đề thi cho HS
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Nguyễn Xuân Đồng . Trờng THCS Nghĩa Đức


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status