GIAO AN DIA 9 CA NAM - Pdf 37

Tiết: 1 Bài: 1
Cộng đồng các dân tộc việt nam
I - Mục đích yêu cầu
1.Giúp học sinh biết đợc nớc ta có 54 dân tộc. Trong đó dân tộc Kinh chiếm số lợng
lớn nhất, các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Trình bày đợc đặc điểm phân bố các dân tộc ở nớc ta.
3. Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít ngời, các vùng phân bố chính
trong lãnh thổ.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ dân c Việt Nam.
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam.
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Các dân tộc ở Việt Nam
GV treo bộ tranh ảnh các dân tộc
Việt Nam
? Theo hiểu biết của em thì hiên nay
ở nớc ta có bao nhiêu dân tộc?
? Quan sát biểu đồ 1.1 hãy nhận xét
về tỉ lệ giữa các dân tộc?
- Dân tộc nào có số lợng nhiều nhất
- Các dân tộc khác nh thế nào
? Đặc điểm thờng thấy của dân tộc
Kinh? (Qua bộ tranh ảnh)
? Hãy kể tên một số dân tộc khác mà
em biết?
? Các dân tộc khác có đặc điểm sống
nh thế nào?

của en hãy chỉ ra những vùng sinh
sống chủ yếu của các dân tộc?
+ GV treo tranh vẽ về dân tộc Kinh
? Nhận xét về đặc điểm và trang
phục?
- Vùng đồng bằng duyên hải: Kinh, Chăm,
Khơ me....
- Vùng núi, cao nguyên: Các dân tộc ít ngời
khác
1. Dân tộc Kinh
- Vùng đồng bằng Sông Hồng, ĐB sông Củ
Long, duyên hải Trung Bộ, các khu vực
khác....
- Không màu me, đơn giản, ít hoa văn, áo dài
truyền thống
- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
1
? Đặc điểm kinh tế và các hình thức
quần c?
? Chỉ ra các khu vực phân bố chủ
yếu? Của những dân tộc nào khác?
? Nhận xét về số lợng, tỉ lệ dân c và
đời sống, sản xuất?
? Qua một số tranh ảnh các dân tộc
em có nhận xét gì về nét văn hoá và
đời sống của họ?
nghiệp, dịch vụ....
- Sống theo đơn vị Làng, xóm, thôn....
2. Các dân tộc ít ngời
- Khu Đông bắc Bắc bộ: Tày, Nùng, Sán Chỉ,

------------------------------------------------
Tiết: 2 Bài: 2
Dân số và sự tăng dân số
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh biết đợc dân số nớc ta vào năn 2002 là 78 triệu ngời (Có thể
thêm các số liệu mới). Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và
hệ quả
2. Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số
3. Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ biến đổi dân số
- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ: Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc ta?
2
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Số dân
? Theo thống kê, hiện nay nớc ta có
bao nhiêu triệu ngời?
? Với số lợng ấy em có nhận xét gì?
? Kể tên một số nớc có dân số đông
trên thế giới?
- Năm 2002 dân số nớc ta là 79.7 triệu ngời.
- Với một diện tích chỉ hơn 330.000km
2
(đứng
thứ 58 trên thế giới) nhng dân số nớc ta lại
quá đông, xếp thứ 14 trên thế giới, gây ra

truyền trong hơn 30 năm qua.
+ Nguyên nhân:
- Số ngời trong độ tuổi sinh đẻ nhiều
- Tỉ lệ tử giảm
- Còn tồn tại những quan niệm phong kiến.
- Nhận thức về vấn đề dân số còn cha cao.
+ Hậu quả:
- Bình quân lơng thực giảm, đói nghèo.
- Kinh tế chậm phát triển.
- Khó khăn trong giải quyết việc làm.
- Mất trật tự an ninh.
- Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trờng
+ Không giống nhau: Thành thị thấp, nông
thôn cao.
- Các vùng núi và cao nguyên tỉ lệ gia tăng tự
nhiên cao hơn đồng bằng.
-> Do nhận thức và công tác tuyên truyền về
dân số cha cao.
III. Cơ cấu dân số
Quan sát bảng số liệu 2.2
GV đa ra những thuật ngữ: Tuổi dới
tuổi lao động, tuổi lao động và trên
tuổi lao động
? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ các nhóm
tuổi qua các giai đọan từ 1979 -
1999, Em có nhận xét gì?
? Thể hiện tình hình tăng dân số nh
thế nào?
1. Cơ cấu theo nhóm tuổi.
+ Nhóm tuổi 0 - 14 giảm dần.

Tiết: 3 Bài: 3
Phân bố dân c và các loại hình quần c
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân c, các
loại hình quần c (hình thức, tổ chức, sản xuất và đời sống)
2. Rèn kỹ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị ở Viêt Nam
II - Chuẩn bị
- Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam
- Tranh ảnh minh họa cho các loại hình quần c
- Thống kê mật độ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Mật độ dân số và phân bố dân c
? Khái niệm, cách tính mật độ dân
số?
? So sánh về số dân và diện tích của
nớc ta?
? Nêu diễn biến của nó?
GV đa một số thống kê về mật độ
dân số trung bình của thế giới, của
Châu Âu, châu á, châu Mỹ .....
? Nhận xét và đánh giá về mật độ
phân bố dân c của nớc ta?
GV treo bản đồ phân bố dân c
- Giải thích chú giải
? Tìm ra những khu vực có mật độ

điều kiện sống thuận lợi hơn: đi lại dễ dàng,
sản xuất phát triển, đời sống văn hóa cao....
- Vùng núi đi lại khó khăn, đời sống khó khăn
- Sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn
phản ánh đặc trng sản xuất của kinh tế nớc ta
chủ yếu là nông nghiệp.
II. Các loại hình quần c
? Giải thích thuật ngữ "Quần c"?
? Đặc trng của loại hình này?
? Nêu những thay đổi ở quê em mà
em biết trong loại hình quần c nông
thôn?
? Đặc trng của loại hình quần c thành
thị?
? Sự khác biệt giữa hai loại hình
quần c là gì?
- HS giải thích
1. Quần c nông thôn
- Sống ở nông thôn, hoạt động trong các
ngành nông lâm ng nghiệp.
- Sống tập trung thành các điểm dân c: làng,
xóm, thôn, bản, buôn, sóc....
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế đang làm cho bộ
mặt nông thôn thay đổi: Nhiều cơ sở dịch vụ,
tiểu thủ công nghiệp.... ra đời, đời sống thay
đổi, quan hệ cũng thay đổi...
2. Quần c thành thị
- Mật độ dân số cao. Kiểu nhà ống san sát,
chung c cao tầng....
- Hoạt động kinh tế chủ yếu: Công nghiệp, th-

lao động ở nớc ta.
5
2. Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống, nhận xét và đánh giá qua các số liệu, biểu đồ,
bản đồ.
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ cơ cấu lao động.
- Bảng thống kê sử dụng lao động.
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
So sánh sự khác nhau giữ hai hình thức quần c nông thôn và thành thị?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động.
? Từ những số liệu về số dân và tỉ lệ
độ tuổi lao động ở các bài học trớc,
em có đánh giá gì về lực lợng lao
động ở nớc ta?
? Nêu một vài đặc điểm của ngời lao
động Việt Nam?
GV treo biểu đồ cơ cấu lao động
? Nhận xét về cơ cấu lao động giữa
thành thị và nông thôn? nguyên nhân
nào dẫn đến tình hình ấy?
? Chất lợng lao động ở nớc ta có đặc
điểm gì?
? Chúng ta đã có các biện pháp gì để
nâng cao chất lợng lao động?
GV đa thêm các số liệu khác về trình
độ văn hóa, chuyên môn của lao

nhanh nhất là lao động trong ngành dịch vụ.
-> Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền
kinh tế đang diễn ra nhanh.
II. Vấn đề việc làm
? Nêu những thuận lợi và khó khăn
từ đặc điểm nguồn lao động dồi dào?
? Vì vậy ở nớc ta đang xảy ra tình
trạng gì?
- Thuận lợi khi xây dựng cơ cấu kinh tế và mở
rộng quy mô sản xuất, giá nhân công rẻ...
- Khó khăn: Vấn đề giải quyết việc làm khó
khăn vì nền kinh tế nớc ta còn chậm phát
triển, mỗi năm yêu cầu phải có thêm 1 triệu
việc làm cho 1 triệu ngời đến tuổi lao động.
- Thời gian lao động ít nhất là ở khu vực nông
thôn: đạt 77,7%.
- Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao: đạt
khoảng 6%.
III. Chất lợng cuộc sống
6
GV gọi học sinh đọc và nêu cảm
nhận về hình ảnh 4.3
? Nhận xét về những tiến bộ trong
việc cải tạo, nâng cao chất lợng cuộc
sống ở nớc ta?
- Đảng và nhà nớc đã và đang có sự quan tâm
đến đời sống và cải thiện đời sống cho nhân
dân bằng nhiều chính sách mới: Xóa đói giảm
nghèo, cho vay vốn phát triển sản xuất, quỹ

tháp dân số?
- GV nói thêm về tháp dân số
? So sánh hình dạng của tháp (giữa
năm 1989 - 1999)?
? Cơ cấu dân số phân theo độ tuổi?
? Tỉ lệ dân số phụ thuộc?
? Nhận xét về tất cả những sự thay
đổi ấy?
? Giải thích nguyên nhân?
1. Quan sát và phân tích tháp dân số
* Hiểu biết về tháp dân số.
- Tháp dân số là một dạng biểu đồ thể hiện cơ
cấu dân số phân theo độ tuổi, giới tính, tỉ lệ
giữa nam và nữ, số lợng dân số.
- Mỗi khoảng cách là 5 tuổi, chia 2 bên (nam
và nữ). Hàng đứng là độ tuổi, hàng ngang là
số dân (tỉ lệ) và giới tính.
* Tháp dân số có hình chân rộng, đỉnh nhọn
vào năm 1989, đến năm 1999 chân tháp nhỏ
hơn.
- Thể hiện tỉ lệ dân số độ tuổi trẻ nhiều hơn.
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít hơn số ngời trong
độ tuổi lao động.
+ Nhóm dới tuổi lao động (0 - 14) chiếm 39%
giảm xuống còn 33.5% (1999).
+ Nhóm tuổi lao động (15 - 59) chiếm 53.8%
7
? Trình bày những ảnh hởng của sự
thay đổi cơ cấu dân số đến đời sống
kinh tế xã hội?

- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu kinh tế xã hội.
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới.
? Nêu những đặc điểm của nền kinh
tế nớc ta qua các giai đoạn lịch sử?
GV treo một số tranh ảnh
+ Tranh ảnh phản ánh về đời sống,
sản xuất, KHKT, kinh tế....
-> Đặc trng là những khó khăn của
giai đoạn trớc để lại. Xây dựng lại
toàn bộ cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ
tầng.
- HS thảo luận
+ Trớc cách mạng tháng 8: Nền kinh tế nớc ta
là nền kinh tế phụ thuộc vào đế quốc, lạc hậu,
đói nghèo. Chủ yếu là nông nghiệp với năng
suất thấp.
+ Từ 1945 đến 1954: Thực hiện cải cách
ruộng đất, phát triển nông nghiệp và công
nghiệp (còn ít và nghèo nàn).
+ Từ 1954 đến 1975: Đất nớc bị chia cắt.
Miền bắc phát triển kinh tế XHCN, miền Nam
phụ thuộc vào nền kinh tế TBCN, tập trung ở
8
các đô thị lớn.

hiện nay?
Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP
theo thành phần kinh tế
- Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ lệ
%)
- Quá trình đổi mới đợc thực hiện từ 1986 đến
nay
1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- GDP của ngành Nông - Lân - Ng nghiệp
giảm dần.
- Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ tăng lên.
Khu vực dịch vụ đã chiến tỉ trọng khá cao nh-
ng vẫn còn ẩn chứa nhiều biến động.
- Cho thấy quá trình tăng trởng của nền kinh
tế đặc biệt là xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở nớc ta đang diễn ra nhanh. Chú trọng xây
dựng nền kinh tế về cơ bản là công nghiệp và
giảm dần tỉ trọng của nông lâm ng nghiệp.
- Thành phần kinh tế đợc mở rộng: Quốc
doanh, tập thể, t nhân, liên doanh - liên kết
đang phát triển mạnh mẽ. Giảm dần sự phụ
thuộc vào kinh tế nhà nớc. Tuy nhien những
ngành kinh tế trọng điểm và quan trọng nh:
điện, Bu chính viến thông.... vẫn là sự quản lý
của nhà nớc
(đòi hỏi cần phá bỏ độc quyền khi xây dựng
nền kinh tế hợp tác quốc tế và ra nhập các tổ
chức kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa...)
- Hiện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong
đó có các vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh

2. Những thuận lợi và khó khăn, thách thức của nền kinh tế khi phát triển kinh tế trong
giai đoạn hiện nay?
E - Hớng dẫn học bài: Làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
------------------------------------------------
Tiết: 7 Bài: 7
Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển và phân
bố nông nghiệp
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và KT - XH đối với quá trình
phát triển và phân bố ngành nông nghiệp.
2. Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam.
- Bản đồ đất đai Việt Nam.
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ: Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế
nớc ta trong giai đoạn mới?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Các nhân tố tự nhiên
? Tại sao nông nghiệp lại là ngành
kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố tự
nhiên?
? Gồm các yếu tố nào?
? Vị trí của yếu tố đất đai đối với
ngành nông nghiệp?
? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai ở

? Tại sao nớc cũng là một nguồn tài
nguyên đối với nông nghiệp?
? Đặc điểm của nguồn tài nguyên n-
ớc ở nớc ta?
? Những hạn chế?
? Tài nguyên sinh vật ở nớc ta có đặc
điểm gì?
? Rút ra nhận xét gì về các nhân tố tự
nhiên?
-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông
nghiệp ở nớc ta.
- Khó khăn là hiện tợng sói mòn đất và đốt n-
ơng làm rẫy gây thoái hóa đất.
2. Tài nguyên khí hậu.
- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nh-
ng do vị trí và sự đa dạng về địa hình tạo nên
các kiểu khí hậu đặc trng khá phong phú thích
hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau.
VD: Khí hậu mùa đông lạnh ở Bắc bộ và Bắc
trung bộ thích hợp với cây vụ đông.
- Khí hậu ôn đới núi cao.
+ Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh
hởng đến năng suất cây trồng: Bão, sơng
muối, rét đậm....
3. Tài nguyên nớc.
- Nớc tới rất quan trọng đối với nông nghiệp.
- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và đầm
lầy phong phú, nguồn nớc ngầm nhiều rất
thuận lợi cho tới tiêu trong nông nghiệp.
- Lợng ma trung bình đạt 1500 - 2500

thu KHKT nhanh.
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục vụ
chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân
bố rộng khắp nhất là các vùng chuyên canh.
- Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng với
các thiết bị tới tiêu hiện đại.
- Tăng năng suất và chất lợng các sản phẩm
nông nghiệp, giảm dần sự phụ thuộc vào tự
nhiên và đang chuyển dịch cơ cấu lao động.
11
? Chính sách phát triển nông nghiệp
của nớc ta qua các thời kì có thay đổi
nh thế nào?
? Tác động đến nông nghiệp ra sao?
? Đặc điểm của thị trờng ảnh hởng
đến nông nghiệp nh thế nào?
? Đặc điểm của thị trờng trong nớc
và ngoài nớc?
? Lấy ví dụ cụ thể
- Cà phê
- Dừa....
3. Chính sách phát triển nông nghiệp.
+ Trớc 1986: làm ăn theo lối chung, tập thể,
HTX.
+ Sau 1986: T nhân hóa, có nhiều chính sách
khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế hộ gia
đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu.
4. Thị trờng trong và ngoài nớc.
- Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng

I. Ngành trồng trọt.
? Quan sát bảng 8.1 nhận xét về sự
thay đổi cơ cấu ngành trong nông
nghiệp?
? Điều đó thể hiện xu thế gì?
- Cây lơng thực giảm: từ 67.1% xuống còn
60.8% nhng vẫn chiếm vị trí quan trọng trong
trồng trọt (Trong đó lúa vẫn là cây trồng
chính).
- Cây công nghiệp tăng lên từ 13.5% lên
22.7%.
- Cây ăn quả giảm.
-> Đẩy mạnh theo hớng phát triển xuất khẩu
các sản phẩm cây công nghiệp: cà fê, cao su,
hồ tiêu.... và phục vụ cho ngành công nghiệp
chế biến
12
? Cây lơng thực gồm những loại cây
nào? Kể tên?
GV treo bảng 8.2
? Nhận xét về sự thay đổi của một số
chỉ tiêu của cây lúa?
- Năng suất
- Diện tích
- Sản lợng
- Sản lợng bình quân
? Quan sát hình 8.1 nêu một số đặc
điểm về sản xuất và thu hoạch lúa?
? Chỉ ra trên bản đồ những vùng
trồng lúa chủ yếu?

duyên hải trung bộ...
-> Ngành trồng cây lơng thực tăng trởng liên
tục trong đó đặc biệt là cây lúa.
2. Cây công nghiệp.
- Cây công nghiệp ngắn ngày và cây công
nghiệp dài ngày.
- Miền đông Nam bộ là vùng trông fcây công
công nghiệp nhiều nhất: Đậu tơng, cao su. Hồ
tiêu, điều...
Đồng bằng sông Cửu long: dừa,, mía...
Tây nguyên: cà phê. Ca cao. Cao su
Bắc trung bộ: lạc
- Việc phát triển cây CN ở các vùng miền có
nhiều điều kiện thuận lợi nhằm khai thác tiềm
năng của vùng và nâng cao năng suất phục vụ
cho xuất khẩu.
- Cà fê, cao su, đay, cói, hồ tiêu, điều...
3. Cây ăn quả.
- Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
là những vùng trồng cây ăn quả chuyên canh.
- Miền Đông Nam bộ: sầu riêng, chôm chôm,
mãng cầu, măng cụt...
Bắc bộ: mận, đào, lê, quýt, táo....
II. Chăn nuôi
? Trình bày cơ cấu ngành chăn nuôi
(qua bảng số liệu)?
? Tìm trên bản đồ những vùng chăn
nuôi trâu bò?
? Đặc điểm và số lợng?
- Gồm: chăn nuôi gia súc lớn, gia súc nhỏ và

D - Củng cố: - Đặc điểm ngành trồng trọt?
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng số liệu 8.4
------------------------------------------------
Tiết: 9 Bài: 9
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
I - Mục đích yêu cầu
1. Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc điểm
của từng loại rừng.
2. Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản.
3. Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam.
- Lợc đồ lâm nghiệp - thủy sản.
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở
nớc ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Lâm nghiệp
? Vai trò và những ảnh hởng của
rừng đến đời sống và kinh tế xã hội?
GV treo lợc đồ lâm nghiệp
? Qua lợc đồ em có nhận xét gì về
đặc điểm và diện tích rừng ở Việt
Nam hiện nay?
Năm 1945: Rừng chiếm 60% diện
tích với khoảng 15 triệu ha.
? Nguyên nhân nào dẫn đến sự cạn
kiệt tài nguyên rừng?

ta?
Quan sát hình 9.1 nhận xét về mô
hình kinh tế vùng núi - trung du?
? Vai trò và ý nghĩa của nó?
- HS xác định trên bản đồ.
=> Nguồn lợi về rừng ngày càng giảm sút do
diện tích rừng sản xuất ít.
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
- Giảm sản lợng gỗ khai thác chỉ còn 2.5 triệu
m
3
/năm (tất cả các loại), tập trung ở vùng núi
thấp và trung du.
- Phát triển các trung tâm công nghiệp chế
biến gỗ ở đông bắc Bắc bộ, Tây nguyên và
Bắc trung bộ.
- Đến năm 2010 sẽ trồng mới thêm 5 triệu ha
rừng, đa tỉ lệ che phủ rừng lên 45%.
- Giao đất rừng cho hộ nông dân và phát triển
kinh tế hộ - trang trại kết hợp (hình 9.1)
=> Diện tích rừng đang tăng lên, nguồn lợi
kinh tế từ lâm nghiệp cũng tăng.
II. Ngành thủy sản.
GV treo lợc đồ thủy sản
? Nhận xét và đánh giá về tiềm năng
của ngành và nguồn lợi sẵn có?
? Chỉ ra trên bản đồ những khu vực
phân bố chính?
? Những khó khăn chủ yếu mà ngành
gặp phải là gì?

- Thủy sản là một trong 3 ngành có giá trị
hàng xuất khẩu hàng đầu (2005) gồm: Dầu
khí, Dệt may và thủy sản Từ1999 - 2002 tăng
từ 971 triệu USD lên 2.1 tỉ USD (gấp hơn 2
lần).
D - Củng cố: Bài tập 3/37. Vẽ biểu đồ đờng (đồ thị) thể hiện sản lợng thủy sản của nớc
ta giai đoạn 1990 - 2002
E - Hớng dẫn học bài: Làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp.
---------------------------------------
15
Tiết: 10 Bài: 10
Thực hành:
vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo
trồng phân theo các loại cây, gia súc, gia cầm
I - Mục đích yêu cầu
1. Rèn kỹ năng sử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ cơ
cấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị).
2. Rèn kỹ năng đọc biểu đồ, nhận xét và phân tích số liệu.
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ mẫu
- Dụng cụ vẽ: compa, thớc đo độ, thớc kẻ...
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm phân bố và nguồn lợi thủy sản?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài tập : Dựa vào bảng số liệu
(Bảng 10.2)
Số lợng gia súc, gia cầm và chỉ số
tăng trởng năm 1999

dùng.
- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng mạnh đã thúc
đẩy phát triển chăn nuôi gia cầm và gia súc.
16
- Đàn trâu không tăng mà có xu thế giảm, do
nhu cầu về sức kéo của trâu trong nông nghiệp
giảm.
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp.
-----------------------------------
Tiết: 11 Bài: 11
Các nhân tố ảnh hởng đến phát
triển và phân bố công nghiệp
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với
sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta.
2. Hiểu, lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ công nghiệp. Có kỹ năng
đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam.
- át lát địa lý Việt Nam.
- Lợc đồ phân bố dân c.
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I. Các nhân tố tự nhiên.
GV đa sơ đồ quá trình sản xuất công
nghiệp: Nguyên, nhiên liệu Sản

- Giúp hình thành ở khu vực này các nhà máy,
các khu công nghiệp, các vùng khai thác lớn
+ Các yếu tố khác nh:
- Nguồn thủy năng ở sông suối: phát triển các
nhà máy nhịêt điện.
- Tài nguyên đất đai, nớc, khí hậu, thủy hải
sản.....
II. Các nhân tố kinh tế - xã hội
? ảnh hởng đến các ngành công
1. Dân c và lao động.
17
nghiệp nh thế nào?
? Đặc điểm dân c và nguồn lao động
ở nớc ta nh thế nào? Thuận lợi và
khó khăn gì ?
? Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ
tầng cho công nghiệp ở nớc ta trớc
đây và hiện nay ra sao?
? Vai trò của các chính sách phát
triển công nghiệp?
? Lấy một số ví dụ cụ thể về ảnh h-
ởng của chính sách đến phát triển
công nghiệp?
? Tại sao thị trờng lại là nhân tố ảnh
hởng đến phát triển và phân bố công
nghiệp?
? Đặc điểm của thị trờng trong nớc?
GV lấy một số ví dụ về thị trờng tác
động đến công nghiệp
- Vừa là nguồn lao động cung cấp cho các cơ

4. Thị trờng.
- Thị trờng vừa là nơi tiêu thụ sản phẩm vừa là
thớc đo giá trị sản phẩm. Nhu cầu của thị tr-
ờng sẽ ảnh hởng đến quá trình sản xuất
côngnghiệp.
- Thị trờng nớc ta rộng lớn với hơn 80 triệu
ngời.
- Thị trờng trong nớc đang đứng trớc nhiều cơ
hội và thách thức cạnh tranh trong hội nhập
kinh tế quốc tế.
D - Củng cố: * Bài tập 1/41Sắp xếp lại các nhân tố.
E - Hớng dẫn học bài: Làm bài tập và chuẩn bị bài tiếp.
------------------------------------------
Tiết: 12 Bài: 12
Sự phát triển và phân bố công nghiệp
I - Mục đích yêu cầu
18
1. Giúp học sinh nắm đợc tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu, một số trung
tâm công nghiệp lớn và hai khu vực tập trung lãnh thổ công nghiệp lớn nhất là đồng
bằng Bắc bộ và Đông Nam Bộ.
2. Đọc và phân tích đợc biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, phân tích l-
ợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Bản đò công nghiệp Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ: Trình bày lại những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hởng đến phát
triển và phân bố công nghiệp?
C - Bài mới

nào?
? Dựa trên điều kiện nào?
? Xác định trên bản đồ khu vực phân
bố các ngành ấy?
? Đặc điểm về sản lợng?
? Công nghiệp sản xuất điện gồm
những ngành nào?
? Qua lợc đồ 12.2 hãy chỉ ra các cơ
sở chính?
- Có tỉ trọng lớn, có vai trò và ý nghĩa quan
trọng hơn trong cơ cấu công nghiệp nói riêng
và kinh tế nói chung.
- Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí-điện
tử, Khai thác....
1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Dựa vào các nguồn tài nguyên: Than, dầu,
khí đốt...
+ Khu vực phân bố:
- Than: Quảng Ninh, Thái Nguyên
- Dầu và khí đốt: Ngoài khơi biển Nam bộ,
Thái Bình...
- Trung bình mỗi năm khai thác đợc: 20 triệu
tấn dầu thô, hàng trăm triệu m
3
khí.
- Xuất khẩu dầu thô là một trong 3 mặt hàng
xuất khẩu hàng đầu của chúng ta trong những
năm qua.
2. Công nghiệp điện
- Gồm nhiệt điện: Uông Bí 20 vạn KW, Phả

- Cơ khí điện tử.
- Công nghiệp hóa chất.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
4. Công nghiệp chế biến lơng thực - thực
phẩm
- Đây là ngành công nghiệp có tỉ trọng lớn
nhất trong cơ cấu công nghiệp của nớc ta hiện
nay. Dựa vào khối lợng sản phẩm của ngành
nông nghiệp và thủy sản, nó đang dần trở
thành ngành có thế mạnh và khối lợng sản
phẩm xuất khẩu là 1 trong 3 ngành có khối l-
ợng và giá trị hàng xuất khẩu lớn nhất.
- Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay sát gạo, r-
ợu bia, bánh kẹo, nớc giải khát....
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi: đông lạnh, đồ
hộp, sấy khô....
- Chế biến thủy sản: đông lạnh, mắm...
- Trung tâm chính: TP Hồ Chí Minh, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ....
5. Công nghiệp dệt may.
- Là một trong 3 ngành xuất khẩu chủ lực của
nớc ta trong thời gian qua. Nó đang dần chiếm
vị trí khá quan trọng trong cơ cấu công
nghiệp.
- Phát triển dựa trên lực lợng lao động dồi dào.
- Hạn chế: chủ yếu là các mặt hàng gia công
cho các hãng, cha có thơng hiệu.
III. Các trung tâm công nghiệp lớn.
? Xác định trên bản đồ các trung tâm
công nghiệp lớn của nớc ta hiện nay?

? Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của các ngành công nghiệp trọng điểm?
C - Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế.
- GV đề nghị học sinh quan sát hình 13.1/48 dựa vào
hình này hãy nêuu cơ cấu ngành dịch vụ
+ Dịch vụ tiêu dùng. TN. DV sửa chữa, khách sạn,
nhà hàng, dịch vụ, cá nhân, cây trồng...
+ DV sản xuất: Tài chính tín dụng, kinh doanh Tsản,
t vấn.
+ DV cộng đồng: KHCN, gia súc, y tế, văn hoá, thể
thao, bảo hiểm bắt buộc...
- Cho VD CM rằng nền kinh tế càng pt thì các hoạt
động dịch vụ càng trở nên đa dạng (gv cho t/luận
nhóm)
+ GV gợi ý: + Trớc đây khi Ktế cha phát triển ndân ta
đi thăm hỏi nhau chủ yếu đi bộ, ngày nay Ktế phát
triển nhân dân đi ô tô? Vậy đó là dịch vụ gì?
- Địa phơng em có dịch vụ gì đang phát triển
- Nêu 1 vài ví dụ về các nhà đầu t nớc ngoài đầu t vào
ngành dịch vụ (khách sạn, xây dựng khu vui chơi giải
trí...)
- K/L: Kinh tế phát triển dịch vụ càng đa dạng.
1. Cơ cấu.
- Dịch vụ tiêu dùng
- Dịch vụ sản xuất
- Dịch vụ công cộng
2. Vai trò của dịch vụ trong
sản xuất và đời sống
- Công nghệ, vật t sản xuất

nhất và đa dạng nhất nớc ta.
b) Đặc điểm phân bố
- Đây là 2 đầu mối giao thông
vận tải viễn thông lớn nhất cả
nớc, tập trung nhiều trờng đại
học lớn, viện nghiên cứu.
D) Củng cố: Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
E) Hớng dẫn về nhà: Học thuộc bài, làm bài tập 1 - 2/ 50
-------------------------------------------
Tiết: 14 Bài: 14
giao thông vận tải và bu chính viễn thông
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh cần nắm đợc đặc điểm phân bố các đầu mối giao thông vận tải chính của n-
ớc ta cũng nh các bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải.
- Nắm đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của những
bớc tiến này đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nớc, biết đọc và phân tích lợc đồ giao
thông vận tải của nớc ta, biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân bố mạng lới giao
thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, lợc đồ mạng lới giao thông (phóng to theo
SGK)
- 1 số hình ảnh về các công trình giao thông vận tải hiện đại mới xây dựng về hoạt
động của ngành giao thông vận tải... 1 số t liệu về sự phát triển tăng tốc của ngành bu
chính viễn thông ( dịch vụ, viễn thông)
III - Tiến trình lên lớp
A) ổn định tổ chức: Sĩ số:
B) Kiểm tra bài cũ:
C) Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Giao thông vận tải

đã phát triển đầy đủ các loại
hình.
- Đờng bộ sắt, sông, hàng
không, đờng biển, đờng ống
II/ Bu chính viễn thông.
- GV cho học sinh thảo luận: Em thể hình dung xem
sự phát triển của ngành bu chính viễn thông trong
những năm tới sẽ làm thay đổi đời sống xã hội ở địa
phơng nh thế nào?
- Vai trò quan trọng không
ngừng đợc mở rộng.
- Điện thoại đợc tự động hoá
tới tất cả các luyện và hơn
90% các xã trong cả nớc.
d) Củng cố:
- Đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Đặc điểm của giao thông vận tải, bu chính viễn thông
e) Hớng dẫn về nhà:
Học thuộc bài, trả lời làm bài tập 1 - 2 - 3/ 55
----------------------------------------
Tiết: 15 Bài: 15
thơng mại và du lịch
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh cần nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và
du lịch nớc ta. Chứng minh và giải thích đợc rại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
là các trung tâm thơng mại, du lịch lớn nhất nớc ta, nắm đợc nớc ta có tiềm năng du
lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng biết đọc
và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu.
23
II - Chuẩn bị

1. Nội thơng:
- Cả nớc là 1 thị trờng hệ
thống các chợ hoạt động tấp
nập.
- Có các thành phần ktế và
đặc biệt là kinh tế t nhân.
- Hà Nội và TP HCM là 2
trung tâm thơng mại.
2. Ngoại thơng.
- Xkhẩu hàng CN: điện tử,
dệt may.
+ Nông lâm thuỷ sản.
- Nhập khẩu: Máy móc,
thiết bị, nguyên liệu, nhiên
liệu.
II/ Du lịch
- GV có thể yêu cầu học sinh tìm các VD về tài nguyên
du lịch của nớc ta. Sau đó cho các em sắp xếp lại điền
vào ô trống trong bảng sau:
Nhóm tài
nguyên
Tài nguyên Ví dụ
Tài nguyên du
lịch tự nhiên
Phong cảnh đẹp
Bãi tắm tốt
Khí hậu tốt
TN động, thực vật
quý hiếm
Tài nguyên du

--------------------------------------
Tiết: 16 Bài: 16
Thực hành: vẽ biểu đồ về sự thay
Đổi cơ cấu kinh tế
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh cần rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền,
rèn luyện kỹ năng nhận xét biểu đồ, củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu
kinh tế theo ngành ở nớc ta.
II - Chuẩn bị
- HS chuẩn bị thớc thẳng,. máy tính, bút chì màu...
III - Tiến trình lên lớp
a) ổn định tổ chức: Sĩ số:
b) Kiểm tra bài cũ:
c) Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới
1. Cho bảng số liệu sau đây
- GV gọi 1 học sinh đọc bảng số liệu trong SGK / + a) Hãy vẽ biểu đồ miền thể
hiện cơ cấu (bảng 16.1)
GDP thời kỳ 1991 - 2002
- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền:
- Bớc 1: Nhận biết trong trờng hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ
miền.
Thờng sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm. Trong trờng hợp ít năm (2- 3 năm)
thì thờng dùng biểu đồ hình tròn.
25

Trích đoạn Củng cố: Học sinh hoàn chỉnh viết báo cáo thu hoạch E) Hớng dẫn về nhà: Kiểm tra bài cũ: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hớng nh Bài mới: Giáo viên giới thiệu. Bài mới: GV giới thiệu.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status