Giáo án Sinh 9 cả năm - Pdf 43


Giáo án sinh học 9
Ngày soạn:26/8/06
Tiết 1: di truyền và biến dị
Ch ơng I : các thí nghiệm của menđen
Bài 1: men đen và di truyền học
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu đợc công lao và trình bày
đợc những phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và
kí hiệu trong di truyền học.
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, phát triển t duy, phân tích so sánh.
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 1.2
HS: Tìm hiểu trớc bài
C Tiến trình lên lớp:
I. ổn định : (1)
II. Bài cũ :
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề(1):Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhng chiếm một vị trí quan
trọng trong sinh học. Men đen- ngời đặn nền móng cho duy truyền học.
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin mục I
và hoàn thiện bài tập lệnh SGK(T
5
):
? Liên hệ với bản thân mình có những đặc
điểm giống và khác bố mẹ.
- GV gọi HS trình bày bài tập, bổ sung

truyền học.
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang1

Giáo án sinh học 9
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di
truyền ở thế kỉ XIX và phơng pháp nghiên
cứu của MenĐen.
- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2 cho
biết:
? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từng
cặp tính trạnh đem lai.
- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông tin
Nêu phơng pháp nghiên cứu của MenĐen
- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ
sung.
- GV chốt lại kiến thức
- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo trong
phơng pháp nghiên cứu di truyền của
MenĐen và giải thích vì sao Menđen chon
đậu Hà Lan làm đối tợng nghiên cứu ?
HĐ 3: ( 10 phút)
- GV hớng dẫn học sinh nghiên cứu một số
thuật ngữ ( HS tự thu nhận thông tin SGK)
- GV Y/C HS lấy ví dụ minh hoạ cho từng
thuật ngữ.
- GV giới thiệu một số kí hiệu
VD: SGK
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
(1)

Giáo án sinh học 9
Ngày soạn:30/8/06
Tiết 2:
Bài 2: lai một cặp tính trạng
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. Hiểu và ghi nhớ các
khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng tử, thể dị hợp, hiểu và phát b biểu đợc nội dung quy luật
phân li, giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
- Phát trtiển kỉ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc.
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học.
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 2.1 & 2.3 SGK
HS: Tìm hiểu SGK
C. Tiến trình lên lớp:
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang3

Giáo án sinh học 9
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1) Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa phơng pháp phân tích các thế hệ lai
của Menđen. Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào ?
2. Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20)
- GV hớng dẫn HS quan sát hình 2.1
giới thiệu sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu
Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các khái

mẹ
- Y/C HS làm bài tập điền từ (T
9
)
- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung
? Nêu định luật phân li.
HĐ 2: (16)
- GV giải thích quan niệm đơng thời của
Menđen về di truyền hoà hợp.
- Nêu quan niệm của Menđen về giao tử
thuần khiết
- GV Y/C HS quan sát hình 2.3 SGK và làm
Nội dung
I. Thí nghiệm của menđen:
1. Các khái niệm :
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của
cơ thể.
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở
F
1
- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F
2
mới
đợc biẻu hiện
2. Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về
một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản.
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F
1

2
lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa
trắng.
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
+ G.tử F
1
: 1A; 1a
+ H.tử F
2
: 1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình trội
giống H.tử AA
- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS giải
thích kết quả TN của Menđen.
- GV giải thích kết quả: là sự phân li mỗi
nhân tố di truyền về một giao tử và giữ
nguyên bản chất nh cơ thể thuần chủng của
P.
- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di ttuyền
quy định.
- Trong quá trình phát sinh giao tử có sự
phân li của cặp nhân tố di truyền
- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong
thụ tinh.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
? Trình bày TN
o
lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TN
o
theo Menđen.

GV Y/C HS nêu tỉ lệ các loại tổ hợp ở F
2
trong TN
o
của Menđen.
HS trả lời: F
2
có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa
GV dựa vgào tỉ lệ F
2
để phân tích các khái
niệm:
Nội dung
I. Lai phân tích.
1. Một số khái niệm .
Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong
TB của cơ thể.
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen t-
ơng ứng giống nhau.
Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen khác
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang6

Giáo án sinh học 9
GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh
SGK(T
11
)
HS các nhóm thảo luận trả lời
GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2

- F
2
: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn.
Từ cần điền tính trạng trung gian
GV chốt lại kiến thức.
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1phút)
nhau
2. Lai phân tích .
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang
tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá
thể mang tính trạng lặn.
- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể
mang tính trạng trội có kiểu gen đồng
hợp(AA)
- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ
1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
gen dị hợp(Aa)
II. ý nghĩa của t ong quan trội - lăn.
- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn là
phổ biến
- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt, cần
xác định tính trạng trội và tập trung nhiều
gen trội quý vào một kểu gen tạo giống có
ý nghĩa kinh tế.
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính
trạnh phải kiểm tra độ thuần chủng của
giống.
III. Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di
truyền trong đó kiểu hình của F

- HS mô tả đợc TN
o
lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TN
o
. Hiểu và phát biểu đ-
ợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích đợc khái niệm biếu dịi tổ hợp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TN
o
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của
Menđen.
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK.
HS: Tì hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ:
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề: (1)Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng. Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì
ở F
2
có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu.
2. Triển khai bài:
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang8

Giáo án sinh học 9
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (26)
- GV Y/C HS quan sát hình 4, tìm hiểu
thông tin SGK.

32
9
3
3
1
Vàng 315 + 101 416 3
Xanh 108 + 32 140 1
Trơn 315 + 108 423 3
Nhăn 101 + 32 133 1
GVy/c1h/s nhắc lại TN
o
từ kết quả bảng 4.
GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng
cặp tính trạng có mối tơng quan với tỉ lệ
kiểu hình ở F
2
.
Y/C HS lấy VD:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn = 9/16
GV phân tích cho HS hiểu các tính trạng di
truyền độc lập với nhau(3 vàng: 1xanh),
(3trơn: 1nhăn) = 9:3:3:1(HS cần vận dụng
kiến thức muc 1 để giải thích tỉ lệ)
GV cho HS làm bài tập điều từ HS
trả lời, bổ sung
? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các
tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di
truyền độc lập với nhau.
HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F
2

2. Quy luật phân li độc lập .
Nội dung quy luật: SGK(T
15
)
II. Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
trạng của bố mẹ.
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập & tổ
hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các
kiểu hình khác bố mẹ.
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5 )
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang9

Giáo án sinh học 9
? Biến dị tổ hợp là gì. Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào.
V. Dặn dò: (1)
Học bài củ theo nội dung SGK
Đọc trớc bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT)
Kẻ bảng 5 vào vở bài tập.
Ngày soạn: 10/9/06
Tiết 5:
Bài 5: lai hai cặp tính trạng (TT)
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen. Phân tích đ-
ợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá.

Menđen
HS các nhóm thực hiện lệnh SGK (T
17
)
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV gọi 1HS lên bảng điều nội dung vào
bảng 5.
HĐ 2: (16 )
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin, các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị
lại phong phú.
? Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
HS trả lời:
- F
2
có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền, đã
hình thành các kiểu gen khác P
- Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
của sinh vật.
GV đa ra những công thức tổ hợp: Gọi n là
số cặp gen dị hợp ( phân li độc lập) thì:
+ Số loại giao tử:2
n
; Số loại kiểu hình: 2
n
+ Số hợp tử :4
n;
TL pli k.gen(1+2+1)

IV. Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào.
? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên.
V. Dặn dò: (1 phút)
Học bài củ, trả lời câu hỏi cuối bài.
GV hớng dẫn HS làm bài tập 4 SGK
Các nhóm làm trớc TN
o
: gieo 1 đồng xu và gieo 2 đồng xu, gieo 25 lần rồi thống kê kết quả.

Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang11

Giáo án sinh học 9

Ngày soạn: 12/ 9/06
Tiết 6:
Bài 6: Thực hành
tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng tiền kim loại
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các
đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặp
tính trạng.
- Rèn luyện cho HS kỉ năng hợp tác nhóm
- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành.
B. Chuẩn bị:
GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm
HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)

..............
Cộng
HS đại diện các nhóm lên bảng điền vào
bảng phụ, nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: (16 )
GV hớng dẫn HS cách gieo hai đồng tiền
kim loại(giống gieo một đồng tiền), có thể
xảy ra 3trờng hợp:
+ Hai đồng đều sấp(SS)
+ Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN)
+ Hai đồng đều ngữa(NN)
GV Y/C các nhóm gieo 25 lần, sau đó
thống kê kết quả vào bảng.
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác, bổ sung
II. Gieo hai đồng tiền kim loại.
Tiến hành
Nhóm
Gieo hai đồng kim loại
Lần gieo Tỉ lệ % SS SN NN
1
..............
Cộng
+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F
1
: Aa
HS: Cơ thể lai F
1

Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK.
Ngày soạn: 17/9/06
Tiết 7:
Bài 7: bài tập chơng i
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng lí thuyết để giải
thích các bài tập.
- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
B. Chuẩn bị:
GV: Các dạng kiến thức đã học
HS: Làm bài tập của chơng I
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1 phút)
II. Bài cũ: (5 phút)
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1)GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I. Để củng cố các quy luật di
truyền và ứng dụng các quy luật đó. Hôm nay chúng ta cùng áp dụng làm bài tập.
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang14

Giáo án sinh học 9
2. Triển khai bài:
HĐ 1:(20 phút) Hớng dẫn cách giải bài tập
1. Lai một cặp tính trạng.
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen của F
1
và F
2
- Cách giải: + Bớc 1: Quy ớc gen

2
)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền) tích tỉ lệ của các cặp tính
trạng ở F
1
& F
2
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1
(3:1)(1:1) = 3:3:1:1
(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1
- Ví dụ : Gen A quy định hoa kép
Gen a quy định hoa đơn
BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng
Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập
P(t/c): Hoa kép trắng x hoa đơn đỏ F
2
có tỉ lệ kiểu hình nh thế nào ?
* Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của P
- Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con kiểu gen của P
F
2
: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F
2
dị hợp về 2 cặp gen P(t/c) về 2 cặp gen
F
2
: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) P: AaBb x Aabb
F
2
: 1:1:1:1 = (1:1)(1:) P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aabb

Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng, bầu dục
P(t/c) về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen của P là: AAbb aaBB
Đáp án: d
V. Dặn dò: (1 phút) Tìm hiểu trớc bài: NST

Ngày soạn: 19/ 9/ 06
Tiết 8: Chơng II: nhiễm sắc thể
Bài 8: nhiễm sắc thể
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở
kì giữa của nguyên phân và hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của các ntính trạng.
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 8.1-5 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ :
III. Bài mới:
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang16

Giáo án sinh học 9
1. Đặt vấn đề : (1) Sự di truyền các tính trạng thờng có liên quan NST có trong nhân TB. Vậy
NST là gì ?

- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:
+ Số lợng NST
+ Hình dạng các cặp NST
HĐ 2: (10)
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK và các
nhóm thực hiện lệnh SGK(T
25
)
- GV Y/C hs quan sát H 8.4-5 SGK rồi cho
biết:
? Nêu hình dạng và kích thớc của NST.
- HS trả lời, bổ sung
- Các nhóm hoàn thành bài tập điền từ.
- GV chốt lại kiến thức.
Nội dung
I. Tính đặc tr ng của bộ nhiễm sắc thể.
- Trong TB sinh dỡng NST tồn tại thành
từng cặp NST tơng đồng, giống nhau về
hình thái, kích thớc
- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứa các
cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1
NST của mỗi cặp tơng đồng
- ở những loài đơn tính có sự khác nhau
giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng về
hình dạng, số lợng.
II. Cấu trúc nhiễm sắc thể.
* Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu
hiện rỏ nhất ở kì giữa

2. Bộ NST lỡng bội
3. Bộ NST đơn bội
a. là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
b. là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng
c. là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thớc
1:
2:
3:
2. Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng ?
V. Dặn dò: (1)
Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài.
Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân
Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở.

Ngày soạn: 26 / 9/ 06
Tiết 9:
Bài 9: nguyên phân
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra cơ bản của NST qua các
kì của nguyên phân. Phân tích đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của
cơ thể
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh 9.1-3 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2
HS: Kẻ bảng 9.1-2 vào vở bài tập
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ:
III. Bài mới:

GV Y/C HS rút ra kết luận
HĐ 2: (15)
GV Y/C HS quan sát hình 9.2-3 SGK, cho
biết:
? Hình thái NST ở kì trung gian.
? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì.
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin SGK(T
28
),
quan sát các hình ở bảng 9.2.
Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2
HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức.
Nội dung
I. Những biến đổi hình thái nhiễm sắc
thể .
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian: TB lớn lên và có nhân đôi
NST
+ Nguyên phân: có sự phân chia NST và
chất TB tạo ra 2 TB mới
- Mức đội đóng, duổi xoắn của NST diễn
ra qua các kì của chu kì TB:
+ Dạng sợi (duổi xoắn) ở kì trung gian
+ Dạng đặc trng (dạng đóng xoắn cựu đại)
ở kì giữa.
II. Những diễn biến của nhiễm sắc thể
trong quá trình nguyên phân.

HS trả lời, bổ sung
GV chốt lai kiến thức
- Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra 2 TB con
có bộ NST giống nhau và giống TB mẹ
III. ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của
TB và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộ NST
đặc trng của loài qua các thế hệ TB

3. Kết luận chung, tóm tắt:(1) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (5)
GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
V. Dặn dò: (1)
Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK
Xem trớc bài giảm phân, kẻ bảng 10 SGK vào vở BT.
y soạn: 28 / 9/ 06
Tiết 10:
Bài 10: giảm phân
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân. Nêu đợc những điẻm
kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I và giảm phân II. Phân tích đợc sự kiện quan trọng có liên
quan tới các cặp NST tơng đồng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy lí luận
- Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 10 SGK, bảng phụ ghi nội dung bảng 10
HS: Tìm hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)

trong giảm phân.

Các kì
Những diển biến cơ bản cua NST ở các kì
Lần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu
- Các NST xoắn, co lại
- Các cặp NST kép trong cặp tơng
đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo,
sau đó tách rời nhau
- NST co lại cho thấy số lợng NST
kép trong bộ đơn bội
Kì giữa
- Các cặp NST tơng đồng tập trung
và xếp song song thành 2 hàng ở
mặp phảng xích đạo của thoi phân
bào
-NST kép xếp thành 1 hàng ở măth
phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
- Cặp NST kép tơng đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cựu của TB
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li vè 2 cựu
TB
Kì cuối
- Các NST kép nằm gọn trong 2
nhân mới đợc tạo thành với số lợng
là đơn bội (n)
- Các NST đơn nằm gon trong nhân

Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở TB sinh dỡng
-...............................................
- Tạo ra......TB con có bộ NST nh TB mẹ
-...................................................
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra.....TB con có bộ NST..........
V. Dặn dò: (1)
- Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trớc bài mới: Phát sinh giao tử và thụ tinh.
Ngày soạn: 30 /9 /06
Tiết 11:
Bài 11: phát sinh giao tử và thụ tinh
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật. Xác định thực chất của quá trình thụ
tinh, phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 11 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định : (1)
II. Bài cũ :
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề: (1)Các TB con đợc tạo thành qua quá trình giảm phân sẽ phát triển thành các giao
tử, nhng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái.
2. Triển khai bài :
Giáo viên: Hoàng Kim Cờng
Trang22


- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin
SGK, trả lời câu hổi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ
tinh về các mặt di truyền, biến dị và
Nội dung
I. Sự phát sinh giao tử.
* Giống nhau:
- Các TB mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên
bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều
lần.
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đều thực hiện
giảm phân đểu tạo ra giao tử.
* Khác nhau:
Phát sinh gtử cái Phát sinh gtử đực
- Noãn bào bậc I qua
giảm phân I cho thể
cực thứ nhất(kích
thứơc nhỏ) và noãn
bào bậc II (kích thớc
lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua
giảm phân 2 cho thể
cực thứ 2 (kt nhỏ) và 1
TB trứng(kt lớn)
* Kết quả: Mỗi noãn
bào bậc 1 qua giảm
phân cho 2 thể cực và
1 TB trứng.
- Tinh bào bậc 1 qua
giảm phân 1 cho 2 tinh

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến
hoá.
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5)
Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
a. Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
b. Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
c. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
d. Sự tạo thành hợp tử
3. Trong TB của một loài giao phối, hai cặp NST tơng đồng Aa & Bb khi giảm phân và thụ tinh
sẽ cho ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:
a. 4 tổ hợp NST b. 8 tổ hợp NST c. 9 tổ hợp NST d. 16 tổ hợp NST
V. Dặn dò : (1)Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở, xem trớc bài mới.
Ngày soạn: 30 /9/ 06
Tiết 12
Bài 12: cơ chế xác định giới tính
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời, nêu đợc ảnh hởng
của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hoá giói tính.
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 12.1-2 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
C. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1)
II. Bài cũ :
III. Bài mới :
1. Đặt vấn đề : (1)Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì
bộ NST của loài qua các thế hệ. Cơ chế nào xác định giới tính của loài.

NST thờng và NST giới tính.
HĐ 2: (16)
GV giới thiệu cơ chế xác định giới tính ở
ngời.
GV Y/C các nhóm thực hiện lệnh SGK T
39
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV phân tích khái niệm: đồng giao tử (XX),
dị giao tử (XY) và sự thai đổi tỉ lệ nam, nữ
theo lứa tuổi.
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X
+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng: 22A + X
22A + Y
+ Sự thụ tinh giữa trứng với:
* Tinh trùng X XX( con gái)
* Tinh trùng Y XY( con trai)
+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang nhau,
khi tham gia thụ tinh với xác suất ngang
nhau.
? Sinh con trai hay con gái có phải là do ng-
ời mẹ.
HĐ 3: (10)
GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có
Nội dung
I. Nhiễm sắc thể giới tính.
* ở TB lỡng bội:
+ Có các cặp NST thờng
+ 1 cặp NST giới tính
Tơng đồng (XX)
Không tơng đồng (XY)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status