Giao an Sinh 12 cả năm - Pdf 41

Tiết: 1-2
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh phải nắm đợc :
- Những kiến thức cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử
(ADN) và cấp độ tế bào (NST)
- Phát biểu chính xác ndung, đk nghiệm đúng, cơ sở tbh và ý/n của các QLDT.
2. Kĩ năng:
- Phân tích - kqh để tiếp tục nghiên cứu kthức 12.
3. Thái độ:
- ứng dụng để giải đợc một số bài tập liên quan đến ADN, ARN, NST trên cơ sở nắm
chắc các công thức, biết cách biện luận các bài toán lai.
II. Phơng tiện dạy học:
- Bảng tổng kết các công thức liên quan đến cấu trúc và cơ chế di truyền .( 1 )
- Bảng tổng kết các đặc điểm của các QLDT ( 2 )
III. Phơng pháp dạy học:
- Vấn đáp tái hiện - giảng giải.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Cấu trúc, chức năng của AND, ARN, Pr và NST.
- Nội dung, cơ sở tbh, đkiện nghiệm đúng, ý nghĩa của các QLDT.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra: (Thực hiện trong quá trình ôn tập).
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- GV trình bày mục tiêu bài học , khắc
sâu kiến thức trọng tâm ở từng chơng
qua một hệ thống câu hỏi .
- GV dùng bảng (1) hệ thống các công
thức liên quan đến CSVC và CCDT .
- GV đa 1 số bài tập chủ yếu lquan

Ta có : A
1
= T
2
= 450
=> T
1
= A
2
= 600 - 450 = 150
và G
1
= X
2
= 1500/2 x 14% = 105
=> X
1
= G
2
= 150 - 105 =45.
b. R.N = N/2 = 750 (rnu)
U
R
= A
1
= 450 = 60%
A
R
= T
1

0
- Dùng bảng (2) nêu tóm tắt đặc điểm
các QLDT và cách làm bài tập QLDT.
- Chú ý cách nhận biết QLDT chi phối
phép lai .
- GV hớng dẫn HS cách viết giao tử,
tính tần số hoán vị, viết SĐL ....
- Hớng dẫn cách biện luận các bài toán
lai .
- Giải bài tập mẫu ( SGK 11 )
Một gen có l = 0,255

à
có hiệu số giữa T
với loại nu không bổ sung = 30% số nu của gen.
ARN
m
đợc tổng hợp từ gen đó có U = 60% Rnu.
Trên 1 mạch đơn của gen có G = 14% số nu của
mạch và A = 450 nu.
a. N của gen và N của tong mạch gen?
b. A, U, G, X và %A, %U, %G, %X?
c. Số lợng a.a cần cung cấp cho qtrình tổng hợp
Pr nếu cho rằng gen sao mã 4 lần, trung bình
mỗi lần sao mã có 8 ribôxôm không lặp lại?
d. Tính khoảng cách đều giữa các ribôxôm
(theo A
0
)? Nêu biết time để tổng hợp xong 1 ptử
Pr là 15s, time tiếp xúc của ARN

3. Thái độ:
- Hình thành quan điểm duy vật chống mê tín dị đoan.
II. Phơng tiện dạy học:
- Tranh ảnh, tài liệu su tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở ĐTV và ngời.
- Sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen.
III. Phơng pháp dạy học:
- Vấn đáp phát hiện , trực quan, giảng giải.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Cơ chế phát sinh đột biến gen.
- Cơ chế biểu hiện của đột biến gen.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Vấn đáp
+ Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ.
+ Kiểu hình do yếu tố nào quy định? (KG)
+ Kiểu hình bđổi do đâu? (KG hay mtr)
+ Phân tích sự khác biệt trong sự biến đổi
KG (do sắp xếp lại vị trí của gen hoặc do
biến đổi cấu trúc ) --> kn ĐB .
+ Nếu A bị đột biến thành a (A--> a) thì
cơ thể biểu hiện ra kiểu hình đột biến có
kiểu gen ntn? --> Khái niệm thể ĐB.
+ VD về bệnh bạch tạng ( da, lông, tóc
màu trắng hồng )
+ Nguyên nhân nào gây nên đột biến?
+ Giới thiệu một số tranh ảnh và tài liệu
I. Đột biến và thể đột biến:

Ví dụ: Phụ thuộc vào cấu trúc gen.
Nhóm máu ngời đợc xác định bởi 4 alen
I
A1
, I
A2
, I
B
và i --> 10 kgen, 6 kiểu hình.
=> Nhấn mạnh thêm tính chất đột biến
gen: tần số bé, ở trạng thái lặn, có hại.
- Trực quan - vấn đáp.
+ Đối với svật đơn bào, bộ NST đơn bội...
khi đột biến gen psinh thờng biểu hiện
ngay thành k/hình nhng đ/v svật đa bào, bộ
NST 2n... cơ chế biểu hiện ptạp hơn.
+ Quan sát sơ đồ và cho biết nếu các tác
nhân tác động vào giai đoạn tiền phôi, vào
quá trình NP, GP thì ảnh hởng đến các loại
tbào nào? DT bằng con đờng nào?
+ Nếu gen đột biến là trội hay lặn thì kiểu
hình đột biến sẽ biểu hiện khi nào?

- Vấn đáp
hóa trong tế bào, cơ thể .
II. ĐB gen:
1. Khái niệm: Đột biến gen là những biến
đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra tại một
điểm nào đó trên ADN, liên quan đến một
hay nhiều cặp Nu, làm thay đổi đặc tính,

+ Hãy nêu mqh giữa ADN- ARN - Pr.
+ Vì sao biến đổi Pr nhng có thể không
biến đổi KH? (củng cố thể ĐB)
=> Phân tích hquả cụ thể: ĐB thay thế
(trung tính, sai nghĩa, vô nghĩa), ĐB mất
và thêm (sai nghĩa nhiều bộ ba kể từ vị trí
mất, thêm), ĐB đảo vị trí các Nu ở 1 vài bộ
ba--> thay đổi ctrúc Pr --> dị hình, chết...
+ Nêu hậu quả của ĐB gen qua ví dụ
( thiếu máu, vận chuyển ôxi kém, hồng
cầu dễ vỡ, tắc mm... )
+ Lu ý: Đây là ĐB trội không hoàn toàn.
HbS thích nghi với môi trờng có sốt rét
cơn (Ss). Ngời có KG SS thiếu máu nặng .

hiện ở hợp tử. DT bằng sinh sản hữu tính.
+ Đột biến trội sẽ biểu hiện ngay ra KH.
+ Đột biến lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở
trạng thái đồng hợp tử.
V. Hậu quả của đột biến gen:
- Biến đổi cấu trúc gen --> biến đổi đặc tính
lý, hóa của phân tử Pr tơng ứng.
- Biến đổi đột ngột một hoặc vài tính trạng
trên kiểu hình cơ thể.
- Đột biến gen tự nhiên thờng có hại, ít có
lợi và trung tính .
Ví dụ: Bệnh hồng cầu lỡi liềm ở ngời.
A-T A-T
G-X Prôlin G-X Prôlin
A-T A-T

- Sơ đồ cơ chế p/sinh thể dị bội NSTGT - h/ảnh về t/chứng phát bệnh ở ngời.
- Tranh vẽ hình 7, 8 và 9 sgk.
III. Phơng pháp dạy học:
- Vấn đáp tìm tòi - giảng giải - trực quan.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- Đột biến số lợng nhiễm sắc thể.
V. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt đột biến và thể đột biến. Cho ví dụ.
- Đột biến gen là gì? Cơ chế phát sinh và hậu quả.
- Nêu các cơ chế biểu hiện đột biến gen.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Vấn đáp - trực quan
+ Bộ NST của loài đặc trng bởi những
yếu tố nào?
+Khái niệm đbiến NST. Chú trọng
cơ chế p/sinh từng dạng ĐB cấu trúc
NST.
+ GV minh họa sơ đồ về 1 NST bình
thờng và các NST bất thờng . HS so
sánh, rút ra kết luận về các dạng ĐB
cấu trúc NST.
+ Cơ chế nào phát sinh dạng mất
đoạn? Đoạn mất có đ
2
gì so với đoạn
I. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

C B A D E
(3)
--> (2) (3) có phải là đảo đoạn so
với (1) không? Tại sao?
=> Từ nhận xét trên của HS, GV phát
triển kn chuyển đoạn .
+ Vdụ: tạo ra côn trùng có hại vô
sinh --> có lợi cho nông nghiệp.
+ GV mở rộng : chuyển đoạn
Rôbecxơn ( dung hợp và phân cắt
NST)
- Vấn đáp - giảng giải
+ Đặc điểm nổi bật của NST ở kỳ
trung gian và kỳ sau của quá trình NP
là gì? (nhân đôi, phân ly)
+ Kỳ sau, nếu một số cặp NST hay
toàn bộ các NST không phân ly sẽ dẫn
đến hiện tợng gì ở các TB con?
(NST biến đổi số lợng)
-- > Khái niệm thể dị bội và thể đa
bội.
+ Vdụ: Bộ NST của ruồi dấm (2n =
8) để minh họa khái niệm và cơ chế
phát sinh.
+ Ví dụ 1: ở ngời, NST 21 bị mất đoạn gây
bệnh ung th máu.
+ ý nghĩa: Đột biến đoạn nhỏ sẽ loại bỏ đợc
những gen không mong muốn.

b. Lặp đoạn: NST có một đoạn nào đó đợc lặp

chứa NST nào cả (khuyết nhiễm).
- Cơ chế phát sinh: Dới t/động của các tác nhân
ĐB, 1 hay vài cặp NST trong tbào không phân ly
trong GP, tạo ra 2 loại gtử không bình thờng:
+ Loại gtử mang 2 NST trong cặp tơng đồng
(n+1) thụ tinh với gtử (n) --> hợp tử mang 3
NST trong cặp đó --> thể 3 nhiễm.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung

+ Dùng sơ đồ giải thích CCPS bệnh
Đao ở ngời .
+ Lu ý : Bệnh Đao càng tăng ở trẻ
nếu mẹ có tuổi càng cao khi mang
thai (50% con sinh ra có bệnh do sinh
lýTB rối loạn) --> giáo dục dân số,
KHHGĐ
-->cổ ngắn, gáy rộng, ngu đần, vô
sinh.
+ Thông báo :
- XXX: nữ, buồng trứng, tử cung
không ptriển, trí tuệ kém, khó có con.
- XXY: nam, mù màu, cao, ngu đần,
vô sinh.
- OX: nữ, lùn, vô sinh, ngu đần.
- OY: htử chết ngay sau khi thụ tinh.
+ Bộ NST trong TB lúc này biến đổi
ntn so với bộ NST 2n ? ( 3n, 4n ....)
2n
NP GP


ỡng số NST tăng lên gấp bội lần so với bộ NST
đơn bội (n).
- Cơ chế phát sinh: Dới tác động của các tác
nhân đbiến, tất cả các cặp NST tự nhân đôi nhng
không phân ly do thoi vô sắc không hình thành.
+ Nếu xảy ra trong NP --> đa bội chẵn ở các
thể khảm hoặc cá thể tứ bội (4n).
+ Nếu xảy ra trong GP--> đa bội lẻ (3n) do gtử
2n kết hợp với gtử n hoặc đa bội chẵn (4n) do
gtử 2n kết hợp với nhau trong thụ tinh.
- Đặc điểm của thể đa bội :
+ lợng ADN tăng gấp bội --> quá trình tổng
hợp Pr tăng --> cơ quan sinh dỡng to, khỏe,
chống chịu tốt, năng suất cao.
+ đa bội lẻ hầu nh không có khả năng sinh
sản.
+ có lợi phổ biến ở thực vật.
4. Củng cố:
- Phân biệt các dạng đột biến cấu trúc NST?
- Thể dị bội và thể đa bội giống, khác nhau ntn?
- Tại sao ngời ta khuyên phụ nữ trên 35 tuổi không nên sinh con.
5. HDHS học ở nhà:
- Tìm hiểu thêm 1 số giống ở địa phơng là thể đa bội.
- Làm bài tập 4 --> 8 trang 16 -17.
6. Rút kinh nghiệm:
Tiết : 7 - 8

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nắm đợc khái niệm, phân biệt đợc thờng biến và mức phản ứng.

dự đoán KG của hoa trắng (AA).
+ Vậy màu sắc hoa biến đổi trong tr-
ờng hợp này là do đâu? ( t
0
)
+ t
o
có làm biến đổi kiểu gen không?
Chỉ biến đổi cái gì? (KH)

+ Nếu A --> a thì đó là dạng BD gì?
+ Nhận xét sự p/ của kiểu gen AA và aa
trớc sự thay đổi của t
0
?
I. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và
kiểu hình:
1) Thí nghiệm :
P
tc
: Hoa đỏ x Hoa trắng
(AA) (aa)
F
1
: Hoa đỏ (Aa)
F
1
x F
1
: Hoa đỏ x Hoa đỏ

- Giảng giải - vấn đáp
+ Từ ví dụ trên -- > lấy thêm ví dụ về
những thay đổi kiểu hình cơ thể sinh vật
--> Khái niệm.
+ Nguyên nhân nào làm phát sinh thờng
biến?

+ Các SV cùng loài p/ ntn trớc cùng 1
đ/k môi trờng? Theo hớng nào?
+ Thờng biến có DT không? Tại sao?
+ Thờng biến có ý nghĩa gì đ/v đ/s SV?

+ Hậu quả và ý nghĩa của thờng biến là
gì?
- Vấn đáp
+ Qua nxét ở vdụ trên cho biết khả năng
p/ của các kiểu gen AA và aa ntn? (khác
nhau) --> Khái niệm mức phản ứng.
+ Vậy sự khác nhau do yếu tố nào quy
định? (vdụ về năng suất qđịnh bởi giống)
+ Mức p/ có DT không? Tại sao?
+ Mức p/ chỉ áp dụng ở từng gen hay 1
kiểu gen.
+ Ví dụ: Sản lợng sữa và tỉ lệ mỡ sữa ở
bò phụ thuộc ntn vào đ/k môi trờng?
ý nghĩa đ/v sản xuất nông nghiệp.
+ Trên cơ sở mqh KG, KH, mtrờng, hãy
khác nhau trớc sự thay đổi của đ/k t
0
.

ờng.
III. Mức phản ứng:
1. Định nghĩa:
- Mức phản ứng là giới hạn của thờng biến
của cùng 1 kiểu gen trớc những điều kiện
môi trờng khác nhau.
- Ví dụ: Lúa Trân Châu lùn :100tạ/ha/vụ.
2) Đặc điểm:
- Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng
một kiểu gen, mỗi gen có 1 mức p/ riêng.
- Mức phản ứng thay đổi theo từng loại tính
trạng.
- Một số tính trạng ở sinh vật có mức p/ rộng
hoặc hẹp. Mức p/ càng rộng, sinh vật càng dễ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
nêu mqh giữa giống, NS và các BPKT.
+ Năng suất của giống đợc qđịnh bởi
yếu tố nào? (giống, kỹ thuật).
+ Muốn tăng năng suất ta phải làm gì ?
Muốn giữ vững năng suất cần đảm bảo
khâu gì trong sản xuất nông nghiệp?
Vấn đáp tái hiện.
- Xác định biến dị di truyền và biến dị
không di truyền. Sau đó, lập bảng so
sánh theo các mục (cơ chế phát sinh, t/c
biểu hiện, hậu quả, ý nghĩa)
thích nghi.
- Di truyền đợc vì do kiểu gen qui định.
3) ý nghĩa :
Giống kỹ thuật Năng suất.

IV. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra:
- TB là gì ? Mức p/ là gì ? So sánh TB và mức p/ ?
- BDDT khác BD không DT ở điểm nào ?
2. Bài mới:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
- GV đ/n BD số lợng . Lấy VD minh
họa ( lúa : khối lợng hạt, chiều dài
bông lúa ...; lợn : số con/lứa, cân
nặng )
I/ BD không liên tục : - Vấn đáp
1) VD1: Nghiên cứu 88 con lợn nái, xác định
khả năng sinh sản của loài lợn trên (số con/lứa )
v 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
p 1 3 6 10 15 25 12 8 5 2 1
v : biến số ( số con / lứa )
p : tần số ( số con nái đẻ số con / lứa nh
nhau )
2) K/n : BD không liên tục là dãy BD, trong đó
tơng ứng với một trị số trung gian bất kỳ giữa
hai trị số giới hạn, ta không thể tìm đợc những
cá thể mang trị số đó .
II/ BD liên tục :
1) VD2 : Nghiên cứu tỉ lệ mỡ sữa của 28 con bò,
dao động từ 3,5% - 4,3% (

0,1% ) . Xác định
+ ứng với mỗi giá trị của v, ta có p ntn
?
+ Giữa 2 giá trị của v ta có thể tìm đ-

(v.p)
m
n
=

( n : số cá thể n/c )

- Vấn đáp - giảng giải
+ Để đánh giá sự biểu hiện tính trạng,
ngời ta không đánh giá từng cá thể
riêng lẻ mà đánh giá trên 1 tập hợp cá
thể .
+ GV giải thích công thức . HS áp
dụng tính m ở VD 1,2 .
2) Độ lệch trung bình : biểu thị mức độ phân
tán của các số liệu xung quanh trị số trung bình
--> phản ánh mức p/ của tính trạng .
+ý nghĩa : đánh giá sự chênh lệch
giữa giá trị trung bình với giá trị v của
từng cá thể --> mức p/ của loài , độ
đồng đều của tính trạng .2
p
s
n 1
(v m)
=


I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Học sinh phải nắm đợc:
- Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền, đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
- Xác định cơ chế p/sinh gtử bình thờng và gtử không bình thờng trong giảm phân.
- Xác lập đợc kiểu gen của cơ thể đa bội, thể dị bội và thể lỡng bội.
2. Kĩ năng:
- Phát triển t duy logic và kĩ năng làm bài tập cho học sinh.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác, tính cẩn thận và khả năng ứng dụng để giải bài tập.
II. Phơng tiện dạy học:
- Bảng phụ một số bài tập cơ bản và nâng cao trong.
III. Phơng pháp dạy học:
- Vấn đáp - thực hành.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Đột biến gen.
- Đột biến nhiễm sắc thể. (số lợng và cấu trúc)
V. Tiến trìnhlên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra 15 phút:
- So sánh những điểm khác nhau giữa thờng biến và đột biến?
- ứng dụng của mức phản ứng vào chăn nuôi và trồng trọt ntn?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Vấn đáp
+ Để xác định kiểu đột biến gen
thuộc dạng nào, cần nắm những giả
thiết nào của đề ra?
+ Hãy xác định công thức tính N
và H?

+ Hãy nêu các công thức tính số
Nu tự do cần cung cấp cho 1 đoạn
gen nhân đôi k lần.
N
td
= N ( 2
k
- 1 )
+ HS thay thế số vào công thức để
tính ra kết quả.
+ Phát biểu khái niệm thể tứ bội.
+ Hãy xác định KG 2n tc quả đỏ và
quả vàng.
+ Tác nhân ĐB tác động vào các
gđoạn hạt, ra hoa gây biểu hiện ĐB
gì? Xác định KG của cây ĐB .
+ Sử dụng phơng thức này nếu đề
ra không cho trớc Ptc tứ bội.
+ HS xác lập sơ đồ lai .
polypeptit khác nhau.
2) Bài 3/ trang 16
a, Từ gt suy ra gen ĐB ít hơn gen bình thờng 1 bộ
ba (3 cặp Nu) và khác 2 bộ ba.
Gen đã có những biến đổi nh sau :
- Trong 3 bộ ba bất kỳ : 1 bộ ba mất cả 3 Nu, 2 bộ
ba còn lại có sự thay thế 1 Nu/ 1 bộ ba (hoặc đảo
vị trí trong bộ ba hoặc thay 1 bộ ba & đảo trọn 1
bộ ba)
- Trong 3 bộ ba liên tiếp : mỗi bộ ba mất 1 Nu
hoặc bộ thứ nhất mất 1 Nu, bộ thứ ba mất 2 Nu

AAAA AA AAAA
aaaa aa aaaa

mất1 mất1 mất1
mất1 mất2
....... ..........
mất thay thay
đảo đảo
thay đảo
AAAA (đỏ)
aaaa (vàng )
..........
mất1 mất2 thay
mất2 mất1 đảo
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
+ Hãy nêu các tỉ lệ giao tử tơng
ứng.
+ GV giới thiệu cách xđịnh giao
tử 4n, 3n bằng sơ đồ hình vuông,
tam giác.
P
TC
Quả đỏ x Quả vàng
(2n) (2n)
F
1
100% quả đỏ
=> Chứng tỏ điều gì?
Cho cây tứ bội sẽ có các trờng hợp
nào?

1
: AAaa
G
F1
: 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
F
2
: KH : 35 đỏ : 1 vàng
KG : HS tự viết.
2) Bài 5/ trang16.
a, Quy ớc gen: A -- > quả đỏ
a -- > quả vàng
Viết sơ đồ lai. P
TC
AA x aa
=> F
1
Aa
Thành công AAaa (4n)
F
1
Aa Cônsixin sinh ra 6 loại gtử.
tứ bội hoá Thất bại Aa (2n)
sinh ra 2 loại gtử.
- TH1: F
1
x F
1
=> F
2

3
Aaaa x aaaa P
4
AAaa x AAaa
III. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
1) Bài 6/ trang 17.
a, - Xét cặp thứ nhất:
F
1


1 : 1 => Ww x ww
- Xét cặp thứ 2:
P : bình thờng x nhảy van
F
1
: 9 bình thờng : 1 nhảy van.
=> P WW x ww -- > 100% Ww 1 con xảy ra
đột biến.
+ Đột biến cấu trúc NST dạng mất chứa W.
+ Đột biến thể dị bội xảy ra khi giảm phân.
+ Đột biến gen W w.
b, Ngời ta có thể kiểm nghiệm những kết luận trên
ở con chuột nhảy van đột biến bằng cách lập tiêu
bản NST của nó.
- Nếu có 1 cặp NST gồm 1 NST dài và 1 NST
ngắn Chuột bị đột biến mất đoạn thuộc W.
- Nếu d 1 NST (2n + 1) Đột biến thể dị bội.
- Nếu không xuất hiện 1 trong 2 trờng hợp trên
Đột biến W -- > w.

P : XX x XY
F
1
: 1/2 XX (trắng) : 1/2 XY(xám đen)
- F
1
có sự biểu hiện ttrạng khác biệt ở 2 giới -->
tuân theo QLDT liên kết giới tính --> gen qđịnh
màu sắc trứng (A,a) nằm trên NST X.
- F
1
xám đen có KG X
a
Y, trong đó X
a
nhận từ bố
mà bố chỉ cho 1 loại giao tử --> KG bố : X
a
X
a
- F
1
trắng phải nhận X
a
từ bố --> nhận X
A
từ mẹ
--> KG mẹ : X
A
Y

CD
- - X
a
X
a

GP
- X
a
(3)
aaXY

CD
a- X
a
Y

GP
- X
a
(4)
Cho thụ tinh (3) với (4) ta đợc X
a
X
a
.
c. Đ a 2 dòng tằm vào SX :
P : X
a
X

Hãy giảI đáp các băn khoăn nói trên.
HD: - Nguyên nhân do các tbào 2n có 3 NST (2n
= 47 NST).
- Đa số do ngời mẹ gây ra.
- Trong lần GP Trứng ở ngời mẹ cặp NST 21
không phân li về 2 cực của tbào mà chỉ đI về 1 cực
2 gtử bị đột biến.
Giao tử n + 1: Chứa nguyên cặp NST 21.
Giao tử n - 1: Thiếu NST 21.
- Khi thụ tinh: (n + 1) x (n - 1) 2n +
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Vậy nếu cặp vợ chồng này tiếp tục
sinh con thì kết quả sẽ ntn?
Dùng bảng phụ treo đề bài cho
hsinh tóm tắt.

1 (bị bệnh đao)
- Nếu tiếp tục sinh con thì có thể hoặc không thể
mắc bệnh Đao Không thể dự đoán đợc vì tính
chất của đột biến là đột ngột, cá biệt và không
định hớng.
2) Hai cá thể có kiểu gen khác nhau, nhng có một
nguồn gốc chung, vì vậy các gen của chúng đã
alen với nhau. Các alen đó cũng qđịnh 1 t
2
.
Cho 2 cá thể F
1
đó giao phấn với nhau đợc tỉ lệ
lai, phân li theo tỉ lệ 11 cây cao : 1 cây thấp.

: AAaa x Aa
4. Củng cố:
- Nhắc lại cách viết giao tử, phơng pháp giải bài tập.
- Nguyên nhân, cơ chế xảy ra hội chứng Đao?
- ý nghĩa và hậu quả của các loại đột biến?
5. HDHS học ở nhà:
- Làm các BT còn lại của chơng III.
6. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 12
A. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về biến dị : nguyên nhân, cơ chế phát sinh, t/c biểu hiện và hậu
quả .
- Rèn luyện kỹ năng xác định các loại giao tử của các KG .
- Biết cách giải các bài tập về ĐB gen, ĐB NST .
B. Phơng pháp :
- Kiểm tra viết
C. Nội dung :
Đề 1 :
1) Thờng biến là gì ? Cho VD . So sánh TB với ĐB .
2) Nêu cơ chế phát sinh ĐB thể dị bội . Cho VD về thể dị bội .
3) Cho 2 cây cà chua tứ bội quả đỏ tự thụ phấn, F
1
thu đợc tỉ lệ KH 3 quả đỏ : 1 quả
vàng . Biết rằng quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng và quá trình giảm phân xảy ra bình
thờng . Biện luận, viết SĐL từ P --> F
1
.
Đề 2 :
1) ĐB gen là gì ? Nêu hậu quả của ĐB gen . Cho VD về ĐB gen ở ngời .
2) Nêu cơ chế phát sinh thể đa bội . Cho VD về thể đa bội .

-Gt không mang NST nào trong cặp x gt 1NST
--> hợp tử mang 1 NST trong cặp tơng đồng . (0,75đ)
VD : Bệnh Đao ở ngời (hoặc VD khác đúng ) (0,5đ)
3) Quy ớc : A- đỏ a- vàng
Cơ thể quả đỏ có thể có các KG :AAaa, AAAa, AAAA, Aaaa (0,5đ)
Tỉ lệ KH ở F
1
là 3 : 1 => Số tổ hợp là 4= 2x2 ( do tự thụ phấn) (1đ)
=> mỗi cơ thể P quả đỏ cho ra 2 loại gt với tỉ lệ ngang nhau (0,5đ)
Mặt khác, F
1
xuất hiện quả vàng(aaaa) nên mỗi P cho gt aa(0,5đ)
Suy ra KG của P là : Aaaa (0,5đ)
SĐL : P : Aaaa x Aaaa
G : Aa , aa Aa , aa
F
1
: 1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa ( 3đỏ : 1vàng ) (1đ)
Đề 2:
1) ĐB gen là sự biến đổi trong cấu trúc của gen, xảy ra tại một
điểm nào đó trên ADN , liên quan đến 1 hay nhiều Nu--> bđổi
đtính, tính trạng của cơ thể SV . (1đ)
VD : Bệnh hồng cầu lỡi liềm ở ngời . (0,5đ)
Hậu quả : - Bđổi gen --> bđổi ARN --> bđổi Pr tơng ứng (0,5đ)
- Bđổi đặc tính, tt của cơ thể. (0,5đ)
- Có hại, có lợi, hoặc trung tính . (0,5đ)
2) CCPS thể đa bội :
- Do tác động của các tác nhân ĐB , toàn bộ các cặp NST
nhân đôi nhng không phân ly do thoi vô sắc không hthành(1đ)
- Nếu xảy ra trong NP --> đa bội chẵn ở các thể khảm hoặc

2. Kĩ năng:
- Phân tích - khái quát hoá -- > ứng dụng vào đời sống con ngời.
3. Thái độ:
- Từ cơ chế của kĩ thuật di truyền nhằm cải biến vật liệu di truyền --> xác định hớng
đi trong tơng lai về sự phát triển của sinh học, thấy rõ tinh thần lạc quan của con ngời trong
việc cải tạo sinh vật, nhờ sự vận dụng các quy luật di truyền và biến dị.
II. Phơng tiện dạy học:
- Sơ đồ kĩ thuật cấy gen dùng plasmit .(1)
- Sơ đồ kĩ thuật cấy gen dùng thể thực khuẩn .(2)
III. Phơng pháp dạy học:
- Trần thuật - giảng giải - trực quan
IV. Tọng tâm kiến thức:
- Kĩ thuật di truyền.
- ứng dụng kĩ thuật di truyền.
V. Tiến trìnhlên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Vấn đáp tái hiện.
+ Từ kiến thức lớp 11 đã học cho biết
giống cây trồng là gì? Cho ví dụ.
- Giảng giải
Thao tác (p
2
)
* KT Sản
phẩm
Vật liệu


+ Quan sát (1) mô tả các khâu, nêu các
yếu tố tham gia.
+ HS nhìn sơ đồ nhắc lại trình tự.
+ Ví dụ: cắt tại điểm xđịnh nh : G - A (E.
coli), A- A (Hind III) --> ứng dụng vào
thực tế ntn? (tách các gen mã hóa Pr theo
mong muốn)
+ Làm thế nào gen mới chuyển vào tbào
nhận phát huy đợc tác dụng?
+ Thể thực khuẩn là gì?
+ Quan sát (2), trình bày các khâu tơng
tự nh trên.
- Vấn đáp.
+ Mục đích cấy gen để làm gì? (cải biến
tính di truyền --> tạo giống mới)
+ Tìm 1 số thành tựu ứng dụng kĩ thuật
VSV.
- Công nghệ sinh học là kĩ thuật sử dụng
các đối tợng sống, các quá trình sinh học
trong cơ thể sống để sản xuất ra những sản
phấm sinh học theo qui trình công nghệ,
trên qui mô công nghiệp.

II. Kĩ thuật cấy gen:
1) Dùng plasmit làm thể truyền:
a. Plasmit: là những cấu trúc nằm trong tế
bào vi khuẩn. ADN plasmit có dạng vòng
(8000-20000 cặp Nu), tự nhân đôi và làm
khuôn tổng hợp Prôtêin.
- Enzim cắt: (restrictaza) là nhận ra và cắt

di truyền trong nớc và trên thế giới về lĩnh
vực công nghiệp, nông nghiệp, y học ...
+ ứng dụng kĩ thuật di truyền trên đối t-
ợng động thực vật đã có những thành
công gì?
+ Hiện nay ngời ta đang tiến hành thí
nghiệm để chuyển gen cố định nitơ của vi
khuẩn nốt sần rễ các cây họ đậu sang tế
bào những cây không có khả năng cố định
nitơ không khí.
- Tạo ra những chủng vi khuẩn sản xuất các
sản phẩm sinh học: Pr, a.a, hoocmôn,
vitamin, kháng sinh ...
Ví dụ:
+ Tạo vi khuẩn sản xuất kháng thể miễn
dịch cúm.
+ Tạo gen mã hóa insulin trị bệnh đái đờng
ở ngời có giá thành hạ gấp 200 lần so với
sản xuất hoá học
- Tạo chủng vi khuẩn sản xuất ra các sản
phẩm có lợi trong nông nghiệp.
Vdụ: + Chuyển gen vi khuẩn sản xuất Pr
độc vào cây rau diếp --> chống sâu bệnh.
+ Chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ từ
cây thuốc lá Petunia sang cây bông và đậu
tơng.
+ Cấy gen quy định khả năng chống
virut vào khoai tây.
4. Củng cố:
- Trình bày 1 số ứng dụng của kĩ thuật di truyền? Cho ví dụ.

- Kĩ thuật di truyền là gì? Kĩ thuật cấy gen gồm những khâu nào?
- ứng dụng của kĩ thuật di truyền trong chọn giống?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Vấn đáp.
+ Các tác nhân nào gây đột biến? Kể tên
1 số tác nhân vật lý?
+ Ví dụ 1: Ruồi giấm đột biến gây ra
phụ thuộc vào tổng liều lợng tia phóng xạ
mà cơ thể tiếp nhận. (tích luỹ qua thời
gian)
+ Ví dụ 2: Chuột -- > cùng 1 liều lợng
nếu phóng trong time ngắn -- > cờng độ
mạnh -- > đột biến nhanh hơn trong time
dài.
Cơ chế xảy ra đột biến ntn?
+ Dựa vào cơ sở khoa học nào để có
I. Gây đột biến nhân tạo bằng các tác
nhân vật lý:
1) Các loại tia phóng xạ: ( X, ,,, chùm
nơtron ...)
- Cơ chế tác động: xuyên qua mô sống, gây
ion hóa và kích thích sự hóa hợp các
nguyên tử --> thay đổi cấu trúc ADN, NST
hay làm biến đổi số lợng NST.
- Nguyên tắc sử dụng:
+ tác động với liều lợng, cờng độ, thời
gian thích hợp.
Bài 6: đột biến nhân tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status