Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
Tiết PPCT: 1 MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài số : 1 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống qua biểu hiện bên ngoài.
- Biết được các đặc điểm của cơ thể sống.
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên và môn học.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Bảng trang 6.
- Một số mẫu vật thật.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 1
- Quan sát sinh vật xung quanh.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống
1. Nhận dạng vật sống và
vật không sống:
- Vật sống: ăn, uống, lớn
lên, sinh sản.
- Vật không sống: không
có những điều kiện trên.
- Yêu cầu HS kể 1 số cây, con đồ
vật mà em biết.
- Yêu cầu HS chọn đại diện thảo
luận trả lời các câu hỏi SGK trang 5
- Yêu cầu HS trả lời.
- Tiến hành trò chơi thi đua kể tên
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
- GV đặt câu hỏi:
+ Con gà lấy chất gì? Loại chất gì?
+ Cây đậu lấy chất gì? Loại chất
gì?
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm của cơ
thể sống.
chất độc, không cần thiết, dư thừa ra
ngoài cơ thể.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ.
- Đọc trước bài 2 “Nhiệm vụ của Sinh học”
- Làm bài tập.
Trang 2
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
Tiết PPCT: 2
Bài số : 2 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết được sự đa dạng của thế giới sinh vật.
- Biết được thế giới sinh vật chia làm 4 nhóm chính: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật và Động vật.
- Hiểu được nhiệm vụ của Sinh học nói chung và Thực vật học nói riêng.
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên và môn học.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Bảng trang 7.
- Hình ảnh đại diện các nhóm sinh vật.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 2.
+ Nơi sống.
+ Kích thước.
+ Khả năng di chuyển.
+ Quan hệ với con người.
- Yêu cầu HS kết luận.
b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- Yêu cầu HS chia các sinh vật trong
bảng trang 7 thành nhóm và nêu căn
cứ phân chia nhóm.
- HS thảo luận trả lời.
- HS trả lời và bổ sung.
- HS trả lời:
+ Sống ở mọi nơi.
+ Đủ cỡ.
+ Di chuyển hoặc không di chuyển.
+ Quan hệ mật thiết với con người.
- HS kết luận: Sinh vật rất đa dạng.
- HS thảo luận trả lời.
Trang 3
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
- Yêu cầu HS trả lời.
- Yêu cầu HS đọc phần .
- Yêu cầu HS chia lại các sinh vật
theo các nhóm trong SGK.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thế giới sinh vật chia làm mấy
nhóm?
+ Căn cứ phân biệt các nhóm sinh
- HS đọc.
- HS trả lời.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ.
- Đọc trước bài 3 “Đặc điểm chung của Thực vật”.
- Sưu tầm hình ảnh thực vật ở các môi trường khác nhau.
- Làm bài tập.
Tiết PPCT: 3 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Trang 4
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
Bài số : 3 (Lý thuyết)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết được sự đa dạng, phong phú của Thực vật.
- Biết được đặc điểm chung của Thực vật.
- Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Bảng trang 11.
- Hình ảnh 1 số môi trường có thực vật.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 3.
- Sưu tầm hình ảnh thực vật trong các môi trường khác nhau.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Sinh vật trong tự nhiên như thế nào?
- Sinh vật trong tự nhiên chia làm mấy nhóm? Kể tên?
- Nhiệm vụ của Sinh học?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Yêu cầu HS trả lời.
- Yêu cầu HS nhận xét hiện tượng:
+ Nếu ta đánh 1 con chó nó sẽ
phản ứng như thế nào?
+ Nếu đánh 1 cái cây thì cây phản
- HS thảo luận trả lời.
- HS trả lời và bổ sung.
- HS trả lời:
+ Chó chạy.
+ Cây đứng yên.
Trang 5
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
ứng thế nào?
+ Thực vật khác động vật như thế
nào?
+ Đặt 1 chậu cây ở cửa sổ 1 thời
gian sau thấy có hiện tượng gì?
+ Hiện tượng đó diễn ra nhanh hay
chậm?
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm chung
của thực vật.
+ Thực vật không di chuyển.
+ Hướng về phía ánh sáng.
+ Phản ứng chậm
- HS kết luận.
ngoài.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ.
hoa cơ quan sinh sản
không phải là hoa, quả.
Cơ thể thực vật có hoa
gồm 2 loại cơ quan:
- Cơ quan sinh dưỡng: rễ,
thân, lá có chứùc năng
chính là nuôi dưỡng cây.
- Cơ quan sinh sản: hoa,
quả, hạt có chức năng
sinh sản, duy trì và phát
triển nòi giống.
Treo hình cây cải
- Yêu cầu HS xác đònh các bộ phận
của cây cải.
- Yêu cầu HS dựa vào bảng trong
SGK phân loại các cơ quan và nêu
chức năng các cơ quan của cây cải.
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và
trả lời bảng SGK trang 13.
- Yêu cầu HS trả lời.
- Yêu cầu HS phân loại các loại
cây trong bảng và những cây sưu
tầm được thành 2 nhóm cây có hoa
và không có hoa.
- Yêu cầu HS dựa vào phần trả
lời câu hỏi:
+ Thế nào là thực vật có hoa? Thực
vật không có hoa?
- HS lên bảng xác đònh.
- HS phân loại.
- Yêu cầu HS kết luận.
- HS nêu ví dụ.
- HS thảo luận.
- HS kết luận.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ.
- Đọc trước bài 5 “ Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng”.
- Sưu tầm 1 số vật nhỏ khó nhìn thấy bằng mắt thường.
Tiết PPCT: 5 CHƯƠNG I: TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài số : 5 (Thực hành)
Trang 8
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi.
- Có ý thức giữ gìn kính lúp và kính hiển vi.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Kính lúp.
- Kính hiển vi và tranh cấu tạo kính hiển vi.
- Tiêu bản một số mẫu thực vật.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 5.
- Một số mẫu thực vật nhỏ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thực vật có hoa, thực vật không có hoa?
- Thực vật có hoa gồm những loại cơ quan nào? Chức năng của các loại cơ quan đó?
- Thế nào là cây một năm, cây lâu năm? Kể tên.
2) Nội dung bài mới:
Phát kính hiền vi cho các nhóm.
Trang 9
KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
- Yêu cầu HS đọc phần.
- Treo tranh cấu tạo kính hiển vi.
Yêu cầu HS quan sát xác đònh các bộ
phận của kính hiển vi.
- Yêu cầu HS trả lời.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần
- Yêu cầu HS nêu cách sử dụng kính
hiển vi.
- GV làm mẫu cho HS quan sát.
- Phát tiêu bản 1 số mẫu thực vật cho
HS quan sát. GV quan sát và chỉnh
sửa thao tác sai.
- Yêu cầu HS kết luận.
- HS đọc.
- HS quan sát và thảo luận.
- HS chỉ các bộ phận trên kính hiển
vi và trả lời.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS tiến hành thực hành.
- HS kết luận.
phần chính:
- Có kỹ năng sử dụng kính hiển vi.
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn dụng cụ thí nghiệm.
- Trung thực khi vẽ hình mô tả.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 6.1, 6.2.
- Kính hiển vi.
- Lam, lamen, kim nhọn, kim mũi mác.
- Tiêu bản vảy hành, tiêu bản thòt quả cà chua.
- Củ hành tươi, quả cà chua chín.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 6.
- 1 củ hành tây, 1 quả cà chua chín, khăn lau.
- Phiếu thực hành.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Các bộ phận của kính lúp và cách sử dụng?
- Các bộ phận của kính hiển vi và cách sử dụng?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cu, mẫu vật của học sinh
I. Vật liệu và dụng cụ
cần thiết:
- GV kiểm tra dụng cụ, mẫu vật và
đánh giá sự chuẩn bò của học sinh
- GV phân công việc cho học sinh.
- Phát dụng cụ cho HS.
- HS để mẫu vật trên bàn cho GV
kiểm tra.
- HS lắng nghe.
thực hành.
- HS thực hành.
- HS thảo luận làm bài.
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
IV. Đánh giá kết quả :
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm. Các nhóm khác theo dõi và bổ sung.
- GV đánh giá, cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đọc trước bài 7 “ Cấu tạo tế bào thực vật ” .
Tiết PPCT: 7
Bài số : 7 (Lý thuyết)
Trang 12
CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
I/ MỤC TIÊU:
- Xác đònh được các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- Xác đònh được cấu tạo của tế bào thực vật.
- Biết được khái niệm về mô.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 7.1, 7.2, 7.3, 7.4( không có chú thích), 7.5.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 7.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các bước làm tiêu bản tế bào vảy hành?
- Nêu các bước làm tiêu bản tế bào thòt quả cà chua?
- So sánh tế bào vảy hành và tế bào thòt quả cà chua?
2) Nội dung bài mới:
SGK xác đònh các bộ phận của tế
bào.
- Treo tranh câm hình 7.4 yêu cầu HS
xác đònh các bộ phận của tế bào.
- Yêu cầu HS dựa vào phần trả
lời câu hỏi:
+ Chức năng các bộ phận của tế bào?
+ Lục lạp có màu gì? Ở bộ phận nào
của thực vật là chủ yếu? Giúp gì cho
thực vật?
- HS quan sát và ghi nhớ.
- HS lên bảng xác đònh.
- HS trả lời.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về mô.
3. Mô:
Mô là nhóm tế bào có
- Yêu cầu HS trả lời phần SGK. - HS thảo luận trả lời.
Trang 13
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
- Yêu cầu HS trả lời.
- GV nhận xét và bổ sung thêm chức
năng các loại mô:
+ Mô phân sinh ngọn ở đầu chồi, rễ,
thân, cành cây giúp cây phát triển về
chiều dài.
+ Mô mềm ở ruột thân, rễ, thòt lá làm
nhiệm vụ dự trữ chất dinh dưỡng.
+ Mô nâng đỡ làm nhiệm vụ nâng đỡ
cây.
- HS trả lời và bổ sung.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.
1. Sự lớn lên của tế bào:
Tế bào non mới hình
thành có kích thước bé
nhờ quá trình trao đổi
chất lớn dần lên thành
tế bào trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc phần , quan sát
hình 8.1 và trả lời phần SGK.
- Yêu cầu HS trả lời.
- GV nhận xét và kết luận sự lớn lên
của tế bào là sự lớn lên của các bộ
phận trong tế bào.
- HS thảo luận trả lời.
- HS trả lời và bổ sung:
+ Tế bào non, kích thước bé, lớn dần
lên thành tế bào trưởng thành.
+ Nhờ quá trình trao đổi chất.
- HS lắng nghe và kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia tế bào.
2. Sự phân chia tế bào:
Quá trình phân bào:
đầu tiên hình thành 2
nhân, sau đó chất tế bào
phân chia, vách tế bào
hình thành ngăn đôi tế
bào cũ thành 2 tế bào
con.
Các tế bào ở mô phân
TB non TB trưởng thành
2 TB non mới.
triển.
+ Liên tục.
trưởng và phát triển.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ.
- Đọc trước bài 9 “ Các loại rễ, các miền của rễ”.
- Học bài chuẩn bò KT 15’.
- Sưu tầm 1 số loại rễ cây.
Tiết PPCT: 9 CHƯƠNG II: RỄ
Bài số : 9 (Lý thuyết)
Trang 16
CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
Lớn lên
Phân chia
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
I/ MỤC TIÊU:
- HS nhận biết và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 9.1, 9.2.
- Một số loại rễ.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 9.
- HS thảo luận.
- HS trả lời.
- HS quan sát và thảo luận.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ
2. Các miền của rễ:
Rễ có 4 miền:
- Miền trưởng thành:
dẫn truyền.
- Miền hút: hấp thụ
- Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 xác
đònh các miền của rễ.
- Treo hình 9.3, yêu cầu HS lên xác
đònh các miền của rễ.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
Trang 17
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
- Yêu cầu HS dựa vào bảng SGK
trang 30 nêu chức năng các miền của
rễ.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Miền trưởng thành thực hiện chức
năng dẫn truyền nhờ đâu?
+ Lông hút hút được nước và muối
khoáng nhờ bộ phận nào?
+ Miền sinh trưởng có mô gì giúp rễ
dài ra?
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 10.1, 10.2.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 10.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Thực vật có mấy loại rễ chính? Đặc điểm? Ví dụ?
- Nêu tên và chức năng các miền của rễ?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ.
1. Cấu tạo:
Cấu tạo miền hút gồm 2 phần
chính:
- Vỏ:
+ Biểu bì có nhiều lông hút
(lông hút là tế bào biểu bì
kéo dài ra).
+ Thòt vỏ.
- Trụ giữa:
+ Bó mạch:
• Mạch rây.
• Mạch gỗ.
+ Ruột.
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1
xác đònh các bộ phận của miền
hút.
- Treo hình 10.1, yêu cầu HS lên
- HS lắng nghe.
Trang 19
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
khả năng di chuyển giúp điều
khiển hoạt động lông hút tốt hơn.
+ Không bào to nhất giúp hấp thụ
nhiều chất dinh dưỡng.
- Yêu cầu HS kết luận. - HS kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng các bộ phận của miền hút.
2. Chức năng:
- Vỏ:
+ Biểu bì: bảo vệ các bộ phận
bên trong rễ.
+ Lông hút: hút nước và muối
khoáng.
+ Thòt vỏ: chuyển các chất từ
lông hút vào trụ giữa.
- Trụ giữa:
+ Mạch rây: chuyển chất hữu
cơ đi nuôi cây.
+ Mạch gỗ: chuyển nước và
muối khoáng từ rễ lên thân,
lá.
+ Ruột: chứa chất dự trữ
- Yêu cầu HS dựa vào bảng SGK
trang 32 nêu chức năng các bộ
phận của miền hút.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao các tế bào biểu bì xếp
sát nhau?
khoáng chính đối với cây.
- Xác đònh được con đường hút nước và muối khoáng của rễ.
- Biết được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào điều kiện nào.
- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản.
- Vận dụng kiến thức đã học giải thích 1 số hiện tượng trong thiên nhiên.
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 11.2.
- Kết quả thí nghiệm 2.
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 11.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của miền hút?
- Vì sao nói lông hút là 1 tế bào?
- Có phải tất cả rễ cây đều có miền hút? Vì sao?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Tiết 11: Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của cây.
I. Cây cần nước và các loại
muối khoáng:
1/ Nhu cầu nước của cây:
Nước rất cần cho cây,
nhưng cần nhiều hay ít còn
phụ thuộc vào từng loại
cây, các giai đoạn sống, các
bộ phận khác nhau của cây.
- Yêu cầu HS dựa vào nội dung thí
nghiệm 1, thảo luận phần SGK.
- Yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời:
+ Mục đích thí nghiệm.
Trang 21
Giáo án Sinh học 6 GV: Đỗ Thò Phương
kiện gì?
- Yêu cầu HS đọc phần và tập
thiết kế 1 thí nghiệm dựa vào thông
tin SGK cung cấp.
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời phần
SGK.
- Yêu cầu HS trả lời.
- Yêu cầu HS kết luận.
+ Đối tượng thí nghiệm.
+ Cách tiến hành.
- HS thảo luận.
- HS trả lời và bổ sung.
- HS kết luận.
Tiết 12: Hoạt động 3: Tìm hiểu con đường rễ hút nước và muối khoáng
II. Sự hút nước và muối
khoáng của rễ:
1/ Rễ cây hút nước và muối
khoáng:
Rễ hút nước và muối
khoáng hòa tan chủ yếu nhờ
lông hút.
Nước và muối khoáng
trong đất được lông hút hấp
thụ chuyển qua vỏ tới mạch
gỗ đi lên các bộ phận của
cây.
- HS kết luận.
Hoạt động 4: Tìm hiểu những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của cây.
2/ Những điều kiện bên
ngoài ảnh hưởng đến sự
hút nước và muối khoáng
của cây:
Các yếu tố bên ngoài như
thời tiết, khí hậu, các loại
đất khác nhau,… có ảnh
hưởng tới sự hút nước và
muối khoáng của cây.
Cần cung cấp đủ nước và
muối khoáng thì cây mới
sinh trưởng và phát triển tốt.
- Yêu cầu HS đọc phần .
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Các điều kiện bên ngoài nào ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối
khoáng của cây?
+ Giải thích các hiện tượng do điều
kiện bên ngoài ảnh hưởng đến cây?
- Yêu cầu HS kết luận.
- Yêu cầu HS giải ô chữ trang 39 và
giải thích ý nghóa nội dung ô chữ.
- HS đọc.
- HS trả lời và bổ sung.
- HS kết luận.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ.
- Nêu con đường hút nước và muối khoáng hòa tan qua lông hút của rễ?
- Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của rễ?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hình thái của rễ biến dạng.
- Yêu cầu HS quan sát các loại rễ
đã sưu tầm và hình 12.1, trả lời các
câu hỏi:
+ Vò trí của rễ: trên mặt đất, dưới
mặt đất, trên thân, trên cây chủ?
+ Hình dạng, màu sắc, cấu tạo?
+ Chức năng đối với cây?
- Yêu cầu HS trả lời.
- HS quan sát và thảo luận.
- HS trả lời và bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng.
Một số loại rễ biến dạng
làm chức năng khác của cây
như:
- Rễ củ phình to chứa chất
dự cho cây khi ra hoa, tạo
quả: cà rốt, khoai mì…
- Rễ móc mọc từ thân cành
trên mặt đất móc vào trụ
bán giúp cây leo lên: trầu
bà, trầu không…
- Rễ thở mọc ngược lên trên
mặt đất giúp cây hô hấp
trong không khí:bần, mắm,
- Yêu vầu HS làm phần bảng trang
Bài số : 13 (Lý thuyết)
Trang 25
CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN