Bài soạn Giáo án vật lí 10 tiết 43 - Pdf 82

Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày soạn: 20/01/2010
Người soạn: Nguyễn Quốc Trưởng
Tiết: 43
Bài: 26
THẾ NĂNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa trọng trường và trọng trường đều.
- Viết được công thức trọng lực của một vật
gmP
=
, trong đó
g
là gia tốc của một vật chuyển động tự do trong
trọng trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức của thế năng trọng trường (hay thế năng hấp dẫn). Định nghĩa
được khái niệm mốc thế năng.
2. Kĩ năng: - Giải được các bài tập đơn giản tương tự như các bài toán trong SGK.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Chuẩn bị ví dụ thực tế để minh họa: Vật có thế năng có thể sinh công (thế năng trọng trường).
I. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ học sinh. (4 phút)
Câu hỏi: - Phát biểu định nghĩa và biểu thức tính động năng của một vật.
- Phát biểu định lí biến thiên động năng.
3. Tiến trình dạy bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung trọng tâm
8 phút
Hoạt động 1: Trọng trường.
GV yêu cầu HS đọc SGK và có thể thảo luận
để tìm hiểu trọng trường (của Trái Đất). GV

so với mặt đất để đi đến khái niệm thế năng
trọng trường.
GV chú ý nhấn mạnh cho HS thấy thế năng
trọng trường cũng là một dạng năng lượng và
nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng
trường.
HS hoàn thành yêu cầu C2.
HS xây dựng công thức tính thế năng trọng
trường từ ví dụ của GV đưa ra hoặc ví dụ về
búa máy trong SGK.
GV: Công của trọng lực?
HS: A = P.z = mgz; A được gọi là thế năng
của vật.
GV: Chú ý nhấn mạnh cho HS trong công thức
(2) thì mặt đất được chọn là mốc tính thế năng.
2. Thế năng trọng trường.
a) Định nghĩa: Thế năng trọng trường của một
vật là một dạng năng lượng tương tác giữa Trái
Đất và vật; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong
trọng trường.
b) Biểu thức của thế năng trọng trường:
Khi một vật khối lượng m được đặt ở độ cao z so
với mặt đất (trong trọng trường của Trái Đất)
thì thế năng trọng trường của vật được định
nghĩa bằng công thức:
mgzW
t
=
(2)
Lưu ý cho HS để sử dụng được công thức (2)

GV: Khi vật tăng độ cao?
HS: A < 0.
GV cho HS hoàn thành yêu cầu C4, C5.
3. Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công
của trọng lực.
Công của trọng lực:
NMMN
mgzmgzA
−=
Đặt:
Mt
mgz)M(W
=

Nt
mgz)N(W
=
Vậy:
)N(W)M(WA
ttMN
−=
(3)
Khi một vật chuyển động trong trọng trường từ
vị trí M đến ví trí N thì công của trọng lực của
vật có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường
tại M và tại N.
Hệ quả:
- Khi vật giảm độ cao: Trọng lực sinh công
dương.
- Khi vật tăng độ cao, trọng lực sinh công âm.

321
ttt
W W W
>>
B.
123
ttt
W W W
>>
C.
132
ttt
W W W
>>
D.
321
ttt
W W W
==
Câu 4: Vật trượt đều từ chân lên đỉnh mặt phẳng nghiêng. Đại lượng nào thay đổi trong quá trình vật trượt:
A. Động năng. B. Thế năng. C. Động lượng. D. Gia tốc.
Câu 5: Chọn câu đúng nhất. Thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào:
A. Khối lượng của vật. B. Vận tốc của vật.
C. Độ cao của vật. D. Khối lượng và độ cao của vật
IV. RÚT KINH NGHIỆM:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status