Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày soạn: 05/01/2010
Người soạn: Nguyễn Quốc Trưởng
Tiết: 39
Bài 20:
LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ.
I. MỤC TIÊU
- Phát biểu được định nghĩa vectơ cảm ứng từ, đơn vị của cảm ứng từ.
- Mô tả được thí nghiệm xác định cảm ứng từ.
- Phát biểu được định nghĩa phần tử dòng điện.
- Từ công thức:
[
,lIF
=
]
B
suy ra được quy tắc xác định lực từ
F
tác dụng lên phần tử dòng điện (có thể
dựa vào khái niệm tích vectơ).
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: Nếu có điều kiện nên chuẩn bị trước các thí nghiệm về lực từ.
Học sinh: Ôn lại về tích vectơ.
III. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC.
1. Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ học sinh. (5 phút)
Câu hỏi: - Phát biểu định nghĩa từ trường.
- Phát biểu định nghĩa đường sức từ.
- So sánh những tính chất của đường sức điện và đường sức từ.
3. Tiến trình dạy bài mới:
Thời gian Hoạt động của GV-HS Nội dung trọng tâm
đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua khi đặt
trong từ trường đều có đặc điểm:
⊥
F
dây dẫn.
⊥
F
đường sức từ.
Chiều của
F
được xác định theo quy tắc bàn tay
trái.
Hoạt động 2: Cảm ứng từ.
GV: TN mô tả trên cho phép xác định lực từ
F
tác dụng lên dây dẫn I mang dòng điện đặt
trong từ trường đều. Khi cho I và l thay đổi thì
l.I
F
không thay đổi. Thương số này đặc trưng
cho tác dụng của từ trường tại vị trí khảo sát.
Người ta định nghĩa thương số này là cảm ứng
từ tại vị trí đang xét, kí hiệu là B:
l.I
F
B
=
HS lắng nghe, ghi nhớ.
II. Cảm ứng từ.
1. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
theo
B
Lực từ
F
có điểm đặt tại trung điểm của phần
tử dòng điện, có phương vuông góc với
l
và
B
có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái và có
độ lớn: F = IlBsin
α
Trong đó
α
là góc tạo bởi B và
l
4 phút
Hoạt động 6. Củng cố.
GV nhắc lại các kiến thức trọng tâm học sinh
cần nắm:
- Từ trường đều.
- Các đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn
có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.
- Cảm ứng từ B và các đặc điểm.
Yêu cầu HS hoàn thành các bài tập trong SGK
và các bài tập tương tự trong sách BT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM